🇪🇸 El documento original está en vietnamita
Las leyes vietnamitas se publican solo en vietnamita. El contenido a continuación es el original. Use la traducción integrada de Chrome / Edge / Safari, o:
Nghị định số 184/2025/NĐ-CP Quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh trật tự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định về khôi phục danh dự, đền bù, trợ cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do tham gia bảo vệ an ninh quốc gia 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 92/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về an ninh hàng không 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 3. như sau: “3. Công tác bảo đảm an ninh hàng không là trách nhiệm của tất cả các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng. Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không là dịch vụ công ích, do Bộ Công an tổ chức cung cấp. Việc áp dụng các quy định về bảo đảm an ninh hàng không thực hiện theo Nghị định này và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà không trái với nội dung của Nghị định này.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6
Điều 4. như sau: “6. Bảo đảm an ninh hàng không là dịch vụ công có thu liên quan đến việc thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không, bao gồm: Kiểm soát an ninh hàng không; kiểm tra an ninh hàng không; soi chiếu an ninh hàng không; giám sát an ninh hàng không; lục soát an ninh hàng không; canh gác bảo vệ tàu bay; hộ tống người, phương tiện, đồ vật lưu giữ, di chuyển trong khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 10. như sau: “2. Việc lục soát an ninh hàng không đối với tàu bay phải được thông báo cho người khai thác tàu bay, cảng vụ hàng không liên quan và chịu sự giám sát của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.”. 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1
Điều 15. như sau: “b) Sỹ quan an ninh trên không mang theo vũ khí trên các chuyến bay của hãng hàng không nước ngoài theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nhà chức trách hàng không của quốc gia liên quan;”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 16. như sau: “3. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này khi vận chuyển phải có người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp giải; số lượng hành khách quy định tại khoản 1 Điều này được vận chuyển trên cùng một chuyến bay do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.”. 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
Điều 18. như sau: “4. Căn cứ tính chất mức độ vi phạm, Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định cấm vận chuyển có thời hạn hoặc vĩnh viễn đối với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này. Quyết định cấm vận chuyển được áp dụng đối với các chuyến bay nội địa, chuyến bay quốc tế xuất phát từ Việt Nam của tất cả các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài.”. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5
Điều 20. như sau: “5. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định áp dụng, hủy bỏ cấp độ kiểm soát an ninh hàng không tăng cường, đồng thời báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Công an và trao đổi Cục Hàng không Việt Nam.”. 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 21. như sau: “2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục, nguyên tắc quản lý, sử dụng tài liệu an ninh hàng không hạn chế.”. 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4
Điều 22. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác kiểm soát an ninh nội bộ của doanh nghiệp quản lý, sử dụng nhân viên hàng không; tạm thời đình chỉ hoạt động của nhân viên hàng không có dấu hiệu vi phạm pháp luật, uy hiếp an ninh, an toàn hàng không hoặc theo yêu cầu của cơ quan an ninh thuộc Bộ Công an.”. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng quy định về kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không.”. 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 25. như sau: “2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chịu sự thanh tra, kiểm tra của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế. 3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thực hiện hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không trong ngành hàng không; bổ nhiệm Giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện việc kiểm soát chất lượng an ninh hàng không. 4. Các doanh nghiệp có chương trình an ninh và quy chế an ninh hàng không phải thực hiện hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp; chịu sự kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài, hãng hàng không có liên quan.”. 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 28. như sau: “1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không do Bộ Công an chỉ đạo tổ chức để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không và cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay và cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.”. 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 6
Điều 30. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Đề nghị Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh đình chỉ thực hiện chuyến bay nhằm ngăn chặn khả năng uy hiếp an ninh, an toàn đối với chuyến bay.”. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “6. Lập biên bản vụ việc đối với người có hành vi uy hiếp an ninh hàng không, hành khách gây rối để xử lý hoặc chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật; yêu cầu hãng hàng không từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh theo quy định.”. 13. Sửa đổi, bổ sung
Điều 36. như sau: “
Điều 36. Bộ Xây dựng 1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành, địa phương có liên quan trong công tác bảo vệ an ninh, quốc phòng, phòng, chống khủng bố và giữ gìn trật tự an toàn xã hội cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ và đột xuất trao đổi, cung cấp, đánh giá thông tin về tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của bọn khủng bố, các tổ chức phản động và các loại tội phạm, âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng cho Bộ Công an. 3. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị ngành hàng không liên quan phối hợp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh trong việc: thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không; đánh giá rủi ro và mức độ, nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không; quản lý, giám sát hành khách bị từ chối nhập cảnh; bảo vệ an ninh nội bộ, hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không.”. 14. Sửa đổi, bổ sung
Điều 37. như sau: “
Điều 37. Bộ Công an 1. Thực hiện quản lý nhà nước về bảo đảm an ninh cho hoạt động hàng không dân dụng; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình các cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không. 2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan để tổ chức thực hiện hiệu quả các quy định của điều ước quốc tế về an ninh hàng không mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không thực hiện công tác bảo đảm an ninh hàng không, cụ thể: a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không; tổ chức, vận hành hệ thống giám sát, quản lý, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; phê duyệt, chấp thuận chương trình, quy chế an ninh hàng không; tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không; b) Thiết lập hệ thống báo cáo, thu thập thông tin, phân tích và đánh giá sự cố, nguy cơ đe dọa đến an ninh hàng không; quyết định áp dụng các biện pháp, quy trình, thủ tục phòng ngừa an ninh hàng không phù hợp với nguy cơ đe dọa; c) Xây dựng, huấn luyện, diễn tập, tổ chức thực hiện phương án khẩn nguy sân bay, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; d) Công tác báo cáo, xử lý, khắc phục, điều tra, xác minh các vụ việc vi phạm uy hiếp an ninh hàng không, sự cố an ninh hàng không; ban hành các khuyến cáo, chỉ thị cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn sự cố an ninh hàng không; đ) Thực hiện các biện pháp khẩn cấp bảo đảm an ninh hàng không, phục vụ an ninh, quốc phòng, khẩn nguy quốc gia. 4. Thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động bảo đảm an ninh hàng không. 5. Chủ trì thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, phòng, chống khủng bố liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng. 6. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị công an thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không; đánh giá rủi ro và mức độ, nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không; quản lý, giám sát hành khách bị từ chối nhập cảnh; bảo vệ an ninh nội bộ, hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không. 7. Xây dựng phương án bảo vệ, thực hiện phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự công cộng và an toàn xã hội tại cảng hàng không, sân bay và các cơ sở của ngành hàng không. Tiếp nhận, xử lý tội phạm và các vụ việc vi phạm về an ninh, trật tự, an toàn giao thông theo quy định pháp luật. 8. Xây dựng và triển khai thực hiện Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi trách nhiệm. Xây dựng lực lượng an ninh trên không. Tổ chức đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng, hướng dẫn về mặt nghiệp vụ bảo vệ an ninh quốc gia cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không; nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy của ngành hàng không dân dụng.”. 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4
Điều 38. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Chủ trì quản lý, bảo vệ vùng trời quốc gia; phòng, chống hành vi sử dụng tên lửa vác vai nhằm vào tàu bay dân dụng. Định kỳ hoặc đột xuất trao đổi, cung cấp, đánh giá thông tin về tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của bọn khủng bố, các tổ chức phản động và các loại tội phạm, âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng cho Bộ Công an.”. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị quân đội liên quan phối hợp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh trong việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không; đánh giá rủi ro và mức độ, nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không.”. 16. Sửa đổi, bổ sung
Điều 40. như sau: “
Điều 40. Bộ Nội vụ Phối hợp với Bộ Công an quy định cơ chế tiền lương phù hợp cho các đối tượng là công chức, viên chức chuyên trách và kiêm nhiệm hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đảm bảo an ninh hàng không.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 157/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2024) 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 và khoản 3
Điều 14. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau: “a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế và các bộ, ngành hữu quan khác xây dựng và thực hiện chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;”. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường trong các hoạt động sau: a) Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường, tài nguyên; thông báo tình hình, kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn; b) Kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trong hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển và hải đảo, đa dạng sinh học; trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường, phân bón, chất thải trong nông nghiệp; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm từ vật nuôi; lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng; lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản; hoạt động bảo tồn thiên nhiên; c) Bàn giao cho lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường hồ sơ, tài liệu, phương tiện, đồ vật các vụ việc, vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; d) Hướng dẫn, hỗ trợ công tác chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành nông nghiệp, môi trường, tài nguyên; phân tích, quan trắc, kiểm định, giám định môi trường, tài nguyên; việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường để xác định các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên; triển khai thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tư vấn, giám sát môi trường và công tác khác trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tài nguyên; công tác kiểm định, giám định trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản để phát hiện, xử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.”. 2. Thay thế cụm từ “Trưởng Công an cấp huyện” bằng cụm từ “Trưởng Công an cấp xã” tại điểm d khoản 3 Điều 6, điểm d khoản 2 Điều 7, điểm d khoản 2
Điều 8. 3. Bãi bỏ khoản 5
Điều 14.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 7. như sau: “2. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp tỉnh, trại tạm giam, phân trại tạm giam có trách nhiệm: a) Xây dựng, quản lý, sử dụng thông tin về thi hành tạm giữ, tạm giam thuộc phạm vi quản lý; b) Cung cấp thông tin về tình hình, kết quả thi hành tạm giữ, tạm giam và các thông tin cơ bản về người bị tạm giữ, người bị tạm giam về Trung tâm cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an.”. 2. Sửa đổi, bổ s
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Texto original en vietnamita. Use la traducción del navegador si es necesario.