Mục lục - 3 điều ▼
Điều 91. , 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và khoản
2 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP
ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các tài liệu,
chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và các tài liệu chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem
xét tại phiên tòa, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của PT về việc yêu cầu anh H trả nợ gốc,
nợ lãi (gồm lãi trong hạn và lãi quá hạn), yêu cầu xử lý tài sản thế chấp và chấm dứt
hợp đồng tín dụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ
kèm theo đơn của Ngân hàng thương mại cổ phần PT có cơ sở xác định quan hệ pháp
luật tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; người bị kiện
anh Hoàng V H, trú tại phường Q, tỉnh Quảng Ninh, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân khu vực A - Quảng Ninh theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 157. , khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 235, khoản 1 Điều 244,
Điều 271. , Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 117, 119, 280, khoản 1 Điều 298,
299, 303, 317, 320, 357, 365, khoản 4 Điều 422, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm
2015; Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm
2017) và khoản 2 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 7, Điều 8, Điều
13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi
suất, phạt vi phạm”; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần PT đối với
anh Hoàng V H.
2. Tuyên bố chấm dứt Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô
tô số 295/2022/HDTD/TTB-HLG ngày 02/8/2022 (phần tín dụng “Đề nghị vay vốn
kiêm hợp đồng cho vay”) và Hợp đồng cho vay số 177/2022/HDTD/TTB-HLG ngày
03/8/2022 đã ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần PT với anh Hoàng V H.
3. Về nghĩa vụ trả nợ:
Buộc anh Hoàng V H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần PT số
tiền vay theo Hợp đồng cho vay số 177/2022/HDTD/TTB-HLG ngày 03/8/2022 và Đề
nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 295/2022/HDTD/TTB-
HLG ngày 02/8/2022, PT đã ký với anh Hoàng V H, tính đến ngày xét xử sơ thẩm
(16/4/2026) tổng số tiền là: 602.371.814đ (sáu trăm linh hai triệu ba trăm bảy mươi
mốt nghìn tám trăm mười bốn đồng); trong đó: nợ gốc 438.750.010 đồng; lãi trong hạn
112.740.878 đồng; lãi quá hạn 36.383.787 đồng; lãi chậm trả 14.497.139 đồng.
-- 7 of 8 --
8
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 17/4/2026) cho đến khi thi
hành xong các khoản nợ trên, anh Hoàng V H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay
số 177/2022/HDTD/TTB-HLG ký kết ngày 03/8/2022 và Đề nghị vay vốn kiêm hợp
đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 295/2022/HDTD/TTB-HLG ký kết ngày 02/8/2022
cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
Kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần PT có đơn yêu cầu thi hành án, nếu
anh Hoàng V H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản tiền gốc, lãi nêu trên thì
PT có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của anh Hoàng
V H theo quy định của pháp luật. Tài sản thế chấp là: 01 chiếc xe ô tô mang nhãn hiệu
Mitsubishi Triton Glx, màu trắng; số khung: MMBJLKK10PH19732; số máy:
4N15UJL8155; biển kiểm soát: 14C-351.62, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số
14 000615 do Phòng cảnh sát giao thông Công an thành phố C cấp ngày 02/8/2022 cho
anh Hoàng V H.
Trường hợp số tiền xử lý tài sản đảm bảo không đủ trả nợ cho Ngân hàng thương
mại cổ phần PT thì anh Hoàng V H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân
hàng thương mại cổ phần PT cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
4. Về án phí: anh Hoàng V H phải chịu 28.094.872đ (hai mươi tám triệu không
trăm chín mươi bốn nghìn tám trăm bảy mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần PT số tiền 13.229.514đ (mười ba
triệu hai trăm hai mươi chín nghìn năm trăm mười bốn đồng) tiền tạm ứng án phí đã
nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001355 ngày 21/10/2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
5. Về quyền kháng cáo: án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, báo cho
biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 16/4/2026.
Vắng mặt bị đơn, báo cho biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực A - Quảng Ninh;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- THADS tỉnh Quảng Ninh; (Đã ký)
- Lưu HSVA - VP.
Lưu Minh Đoàn
-- 8 of 8 --