mươi bốn) tháng tù về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”
nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 48 (bốn mươi tám) tháng, tính từ
ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 05/5/2026).
- Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 260; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; các
điều 38 và 65 Bộ luật Hình sự; khoản 1 Điều 119, các điều 124 và 179 Luật Tư
pháp người chưa thành niên, xử phạt bị cáo Trần Tuấn M 30 (ba mươi) tháng tù về
tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” nhưng cho hưởng án treo.
Thời gian thử thách 36 (ba mươi sáu) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày
05/5/2026).
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo Nguyễn Văn D, Trần
Tuấn M.
Huỷ bỏ Quyết định cấm đi khỏi nơi cư trú số 90/2026/HSST-QĐCĐKNCT
ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 5 - Hải Phòng đối với bị
cáo Nguyễn Văn D.
Huỷ bỏ Quyết định cấm đi khỏi nơi cư trú số 91/2026/HSST-QĐCĐKNCT
ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 5 - Hải Phòng đối với bị
cáo Trần Tuấn M.
Giao bị cáo Trần Tuấn M cho UBND phường H, thành phố Hải Phòng giám
sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Giao bị cáo Nguyễn Văn D cho UBND phường A, thành phố Hải Phòng
giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa
vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể
quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án
treo.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì việc chấp hành
hình phạt tù cho hưởng án treo được thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật
Thi hành án hình sự được sửa đổi, bổ sung năm 2019.
- Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự và Điều 106 Bộ luật
Tố tụng Hình sự:
Trả lại cho bị cáo Nguyễn Văn D 01 xe ô tô nhãn hiệu FORCIA màu xanh
biển kiểm soát 15C – 033.43 (Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 31/3/2026).
-- 9 of 10 --
10
- Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 135 và khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố
tụng hình sự; Điều 6, điểm đ khoản 1 Điều 12 và điểm a khoản 1 Điều 23
Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường
vụ Quốc Hội ban hành quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo Nguyễn Văn D.
Bị cáo Trần Tuấn M phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Các bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị hại
Nguyễn Thành L3 có mặt, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án.
Bị hại Vũ Đức D1 vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng;
- Viện kiểm sát nhân dân T.p Hải Phòng;
- VKSND Khu vực 5 – Hải Phòng;
- Trại tạm giam Số 1 – CATP Hải Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng;
- CQCSĐT – Công an Tp. Hải Phòng;
- UBND xã, phường nơi cư trú của bị cáo;
- Các bị cáo; Những người tham gia tố tụng
khác;
- Phòng PV06, PC 10 – CATP Hải Phòng;
- Lưu: VT; HCTP; Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Bùi Duy Thạch
-- 10 of 10 --