CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcVĩnh Long vào ngày 25/6/2022. Thời gian chung sống lúc đầu có hạnh phúc, đến
Điều 28. , Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án
có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long. [2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh T có đơn xin vắng mặt ngày 16/3/2026, bị đơn anh Lê Văn L được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng bị đơn vẫn vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. [3] Chị Phạm Thị Thanh T và anh Lê Văn L thành hôn có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã An Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long (Nay là xã Cái Nhum, tỉnh Vĩnh Long) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 41 vào ngày 25/6/2022 nên xem quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh L là hợp pháp. [4] Xét trong quá trình chung sống vợ chồng giữa chị T và anh L thời gian đầu sống hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống và vợ chồng ly thân từ đầu năm 2024 đến nay không hàn gắn được. Sau khi Tòa án thụ lý đã ra giấy triệu tập hợp lệ để Toà án hoà giải giúp đỡ đoàn tụ nhưng anh L vắng mặt không lý do, chị T có đơn yêu cầu không tiến hành hoà giải do vợ chồng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn. Như vậy cho thấy tình cảm giữa chị T và anh L không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét yêu cầu ly hôn của chị T là có cơ sở phù hợp Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình. [5] Về con chung: Chị Phạm Thị Thanh T xác định không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [6] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Thanh T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Thanh T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và tại Điều 6; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: 3 Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh T.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị Thanh T được ly hôn với anh Lê Văn L. 1.2. Về con chung: Chị Phạm Thị Thanh T xác định không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. 1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Thanh T không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Phạm Thị Thanh T phải nộp 300.000đ
(Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số 0002758 ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
2
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện của chị Phạm
Thị Thanh T yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long giải quyết ly hôn
với anh Lê Văn L cư trú ấp P, xã N, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1
Điều 30. Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 2 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 2 – Vĩnh Long; - UBND xã Cái Nhum, tỉnh Vĩnh Long) (Giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 25/6/2022); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thuý An
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.