CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcDo có mối quan hệ quen biết nên vào ngày 15 tháng 12 năm 2021 ông đã cho vợ chồng ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Nguyễn Văn Chuân</br><b>Năm sinh:</b> 1972"Nguyễn Văn C và bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Đào Thị Thơ</br><b>Năm sinh:</b> 1975</br><b>Địa chỉ:</b> tổ 3, khu phố Đồng Nai, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Biên Hòa, Thành phố Đồng Nai"Đào Thị T vay số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng), hai bên có lập giấy vay nợ thỏa thuận thời hạn vay từ ngày 15/12/2021 đến ngày 15/3/2022, không tính lãi suất, ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>Họ và Tên:</b> Chuân"C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>Họ và Tên:</b> Thơ"T đã ký tên xác nhận, việc giao tiền được thực hiện bằng tiền mặt ngay sau khi lập Giấy vay nợ.
Về án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>nguyên đơn:</b> Nguyễn Văn Minh</br><b>Năm sinh:</b> 1965</br><b>Địa chỉ:</b> khu phố 5A, phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Long Bình, Thành phố Đồng Nai"Nguyễn Văn M khởi kiện yêu cầu bị đơn ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Nguyễn Văn Chuân</br><b>Năm sinh:</b> 1972"Nguyễn Văn C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Đào Thị Thơ</br><b>Năm sinh:</b> 1975</br><b>Địa chỉ:</b> tổ 3, khu phố Đồng Nai, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Biên Hòa, Thành phố Đồng Nai"Đào Thị T phải trả số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng và lãi suất chậm trả theo Giấy vay nợ. Quá trình vay, ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Nguyễn Văn Chuân</br><b>Năm sinh:</b> 1972"Nguyễn Văn C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Đào Thị Thơ</br><b>Năm sinh:</b> 1975</br><b>Địa chỉ:</b> tổ 3, khu phố Đồng Nai, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Biên Hòa, Thành phố Đồng Nai"Đào Thị T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên phát sinh tranh chấp. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Nguyễn Văn Chuân</br><b>Năm sinh:</b> 1972"Nguyễn Văn C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Đào Thị Thơ</br><b>Năm sinh:</b> 1975</br><b>Địa chỉ:</b> tổ 3, khu phố Đồng Nai, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Biên Hòa, Thành phố Đồng Nai"Đào Thị T có địa chỉ cư trú tại: HYPERLINK \l "link"\o "D3, tổ 3, khu phố Đồng Nai, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Biên Hòa, thành phố Đồng Nai"D, tổ C, khu phố Đ, phường B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường B, thành phố Đ). Căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai.
Về tư cách đương sự: Căn cứ Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>nguyên đơn:</b> Nguyễn Văn Minh</br><b>Năm sinh:</b> 1965</br><b>Địa chỉ:</b> khu phố 5A, phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Long Bình, Thành phố Đồng Nai"Nguyễn Văn M là nguyên đơn, ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Nguyễn Văn Chuân</br><b>Năm sinh:</b> 1972"Nguyễn Văn C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Đào Thị Thơ</br><b>Năm sinh:</b> 1975</br><b>Địa chỉ:</b> tổ 3, khu phố Đồng Nai, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Biên Hòa, Thành phố Đồng Nai"Đào Thị T là bị đơn trong vụ án.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và các văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn vắng mặt không lý do, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
[3.1] Về yêu cầu trả số tiền nợ gốc: Nguyên đơn cung cấp Giấy vay nợ không rõ ngày tháng cụ thể, thể hiện ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Nguyễn Văn Chuân</br><b>Năm sinh:</b> 1972"Nguyễn Văn C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Đào Thị Thơ</br><b>Năm sinh:</b> 1975</br><b>Địa chỉ:</b> tổ 3, khu phố Đồng Nai, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Biên Hòa, Thành phố Đồng Nai"Đào Thị T vay ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>Họ và Tên:</b> Minh"M số tiền 500.000.000 đồng, hai bên thỏa thuận thời hạn vay từ ngày 15/12/2021 đến ngày 15/3/2022, không thỏa thuận lãi suất, có chữ ký xác nhận của ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>Họ và Tên:</b> Chuân"C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>Họ và Tên:</b> Thơ"T.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Nguyễn Văn Chuân</br><b>Năm sinh:</b> 1972"Nguyễn Văn C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Đào Thị Thơ</br><b>Năm sinh:</b> 1975</br><b>Địa chỉ:</b> tổ 3, khu phố Đồng Nai, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Biên Hòa, Thành phố Đồng Nai"Đào Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến phản đối, không cung cấp chứng cứ chứng minh đã trả nợ cho nguyên đơn. Do đó Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án, từ những chứng cứ do nguyên đơn cung cấp có căn cứ xác định giữa nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng vay tài sản, bị đơn đã nhận tiền và có nghĩa vụ hoàn trả tiền vay khi đến hạn. Theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự, bên vay tài sản là tiền phải trả đủ tiền khi đến hạn. Tuy nhiên, đến hạn thanh toán ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>Họ và Tên:</b> Chuân"C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>Họ và Tên:</b> Thơ"T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, vi phạm nghĩa vụ của bên vay.
Vì vậy, yêu cầu của nguyên đơn buộc ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Nguyễn Văn Chuân</br><b>Năm sinh:</b> 1972"Nguyễn Văn C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Đào Thị Thơ</br><b>Năm sinh:</b> 1975</br><b>Địa chỉ:</b> tổ 3, khu phố Đồng Nai, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Biên Hòa, Thành phố Đồng Nai"Đào Thị T trả số tiền nợ gốc 500.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.
[3.2] Về yêu cầu trả lãi chậm trả của nguyên đơn: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả tiền lãi chậm trả tạm tính từ tháng 4/2022 đến tháng 11/2025 với lãi suất 10%/năm (0,83%/tháng), cụ thể: 44 tháng x 0,83% x 500.000.000 đồng = 182.600.000 đồng. Xét thấy tại giấy vay nợ hai bên đã xác lập có thỏa thuận về thời hạn trả nợ là ngày 15/3/2022, không thỏa thuận lãi suất. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên bị đơn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả đối với số tiền gốc 500.000.000 đồng đã vay của nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Do các bên không thỏa thuận mức lãi suất cụ thể nên căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 việc nguyên đơn yêu cầu lãi suất chậm trả là 10%/năm là phù hợp với quy định nên được chấp nhận.
[3.3] Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>nguyên đơn:</b> Nguyễn Văn Minh</br><b>Năm sinh:</b> 1965</br><b>Địa chỉ:</b> khu phố 5A, phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Long Bình, Thành phố Đồng Nai"Nguyễn Văn M về việc buộc ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Nguyễn Văn Chuân</br><b>Năm sinh:</b> 1972"Nguyễn Văn C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Đào Thị Thơ</br><b>Năm sinh:</b> 1975</br><b>Địa chỉ:</b> tổ 3, khu phố Đồng Nai, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Biên Hòa, Thành phố Đồng Nai"Đào Thị T phải thanh toán cho ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>nguyên đơn:</b> Nguyễn Văn Minh</br><b>Năm sinh:</b> 1965</br><b>Địa chỉ:</b> khu phố 5A, phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Long Bình, Thành phố Đồng Nai"Nguyễn Văn M tổng số tiền 682.600.000 đồng (Sáu trăm tám mươi hai triệu sáu trăm nghìn đồng). Trong đó, nợ gốc là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) và nợ lãi chậm trả là 182.600.000 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu sáu trăm nghìn đồng).
[4] Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 31.304.000 đồng (Ba mươi mốt triệu ba trăm lẻ bốn nghìn đồng).
Nguyên đơn ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>nguyên đơn:</b> Nguyễn Văn Minh</br><b>Năm sinh:</b> 1965</br><b>Địa chỉ:</b> khu phố 5A, phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Long Bình, Thành phố Đồng Nai"Nguyễn Văn M hiện đã trên 60 tuổi, thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi và có nộp đơn xin miễn giảm tạm ứng án phí nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2026.
[5] Nhận định của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai phù hợp với các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>nguyên đơn:</b> Nguyễn Văn Minh</br><b>Năm sinh:</b> 1965</br><b>Địa chỉ:</b> khu phố 5A, phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Long Bình, Thành phố Đồng Nai"Nguyễn Văn M.
Buộc ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Nguyễn Văn Chuân</br><b>Năm sinh:</b> 1972"Nguyễn Văn C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Đào Thị Thơ</br><b>Năm sinh:</b> 1975</br><b>Địa chỉ:</b> tổ 3, khu phố Đồng Nai, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Biên Hòa, Thành phố Đồng Nai"Đào Thị T phải có trách nhiệm hoàn trả cho ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>nguyên đơn:</b> Nguyễn Văn Minh</br><b>Năm sinh:</b> 1965</br><b>Địa chỉ:</b> khu phố 5A, phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Long Bình, Thành phố Đồng Nai"Nguyễn Văn M tổng số tiền nợ là 682.600.000 đồng (Sáu trăm tám mươi hai triệu sáu trăm nghìn đồng). Trong đó, nợ gốc là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) và nợ lãi là 182.600.000 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu sáu trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Bị đơn ông HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Nguyễn Văn Chuân</br><b>Năm sinh:</b> 1972"Nguyễn Văn C, bà HYPERLINK \l "link"\o "<b>bị đơn:</b> Đào Thị Thơ</br><b>Năm sinh:</b> 1975</br><b>Địa chỉ:</b> tổ 3, khu phố Đồng Nai, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Biên Hòa, Thành phố Đồng Nai"Đào Thị T phải chịu 31.304.000 đồng (Ba mươi mốt triệu ba trăm lẻ bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND KV1 – Đồng Nai(2);
- THADS TP. Đồng Nai(2);
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.