Mục lục - 3 điều ▼
Điều 31. ; thanh toán phí, lãi và nợ gốc của Hợp đồng cho vay. Cụ thể: Hợp đồng
cho vay số 810/2019-HĐCV/NHCT184-PBL ngày 30/08/2019, Hợp đồng cho
vay số 811/2019-HĐCV/NHCT184-PBL ngày 30/08/2019 đã quá hạn thanh
toán từ ngày 26/12/2022, cho đến nay Ngân hàng TMCP C– Chi nhánh ĐB đã
nhiều lần làm việc yêu cầu Ông Từ Khoa T và bà Hoàng Du Q trả nợ nhưng
Ông T, bà Q không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn với Ngân hàng.
* Nay ngân hàng khởi kiện tại Tòa án, yêu cầu giải quyết:
- Tuyên buộc Ông Từ Khoa T và bà Hoàng Du Q phải thực hiện nghĩa vụ
trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP C toàn bộ số tiền gốc còn nợ cùng số tiền lãi,
lãi quá hạn theo các Hợp đồng cho vay đã ký kết với tổng số tiền tạm tính đến
ngày 14/12/2023 là 8.075.624.715 đồng (Tám tỷ, không trăm bảy mươi năm
triệu, sáu trăm hai mươi bốn nghìn, bảy trăm mười năm đồng). Trong đó:
+ Số tiền gốc: 7.132.012.322 đồng
+ Số tiền lãi vay: 910.710.077 đồng
-- 4 of 12 --
5
+ Số tiền lãi quá hạn dư nợ gốc: 32.902.316 đồng
- Buộc người bị kiện phải tiếp tục trả tiền lãi, phí phát sinh (nợ trong hạn,
nợ lãi quá hạn và các chi phí khác có liên quan...; cụ thể: lãi trong hạn bằng 13
% ; lãi suất đối với dư nợ gốc bị quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn;)
cho NHCTVN theo mức lãi suất và phí thoả thuận trong các Hợp đồng: Hợp
đồng cho vay số 810/2019-HĐCV/NHCT184-PBL ngày 30/08/2019, Hợp đồng
cho vay hạn mức số 811/2019-HĐCV/NHCT184-PBL ngày 30/08/2019 trên số
nợ gốc thực tế kể từ ngày 15/12/2023 cho đến khi Ông Từ Khoa T và bà Hoàng
Du Q thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
- Yêu cầu Ông Nguyễn Đức C1 và bà Nguyễn Thị Minh H tiếp tục thực
hiện các cam kết theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất số 810/2019/HĐBĐ/NHCT184-PBL ngày 29/08/2019 và Hợp đồng thế
chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số
811/2019/HĐBĐ/NHCT184-PBL ngày 29/08/2019 đã ký kết giữa Ngân hàng
Thương mại cổ phần C– Chi nhánh ĐB và Bên bảo đảm là bà Nguyễn Thị Minh
H và ông Nguyễn Đức C1.
- Yêu cầu ông Từ Quang H1 và bà Trần Thị N tiếp tục thực hiện các cam
kết theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số
812/2019/HĐBĐ/NHCT184-PBL ngày 29/08/2019 đã ký kết giữa Ngân hàng
Thương mại cổ phần C– Chi nhánh ĐB và Bên bảo đảm là ông Từ Quang H1 và
bà Trần Thị N.
- Trong trường hợp Ông Từ Khoa T và bà Hoàng Du Q không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì ngay
sau khi bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng TMCP
C có quyền: Yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản
bảo đảm theo các Hợp đồng thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng
TMCP C theo đúng quy định của pháp luật.
- Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để
thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Ông Từ Khoa T và bà Hoàng Du Q thì Ông Từ
Khoa T và bà Hoàng Du Q tiếp tục có nghĩa vụ trả đủ khoản nợ cho Ngân hàng.
* Tính đến ngày 31/3/2026, yêu cầu bị đơn trả đủ khoản nợ cho Ngân
hàng bao gồm tổng nợ cả gốc và lãi là: 10.034.928.780đ (mười tỉ, không
trăm ba mươi tư triệu, chín trăm hai mươi tám nghìn, bảy trăm tám mươi
đồng), trong đó:
Dư nợ theo Hợp đồng cho vay số 810/2019-HĐCVHM/NHCT184-PBL
ngày 30/08/2019 là: 6.016.953.301đ, trong đó: Dư nợ gốc khoản vay là
4.282.275.170đ, nợ lãi cộng dồn là 1.454.429.288đ, nợ lãi quá hạn là
280.248.843đ.
-- 5 of 12 --
6
Dư nợ theo Hợp đồng cho vay số 811/2019-HĐCVHM/NHCT184-PBL
ngày 30/08/2019 là: 4.017.975.479đ, trong đó: Dư nợ gốc khoản vay là
2.849.737.152đ, nợ lãi cộng dồn là 941.196.885đ, nợ lãi quá hạn là
227.041.442đ.
2. Về phía bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Quá trình giải quyết vụ án các bị đơn và những người có quyền lợi nghĩa
vụ liên quan không đến toà để khai nhận về các khoản nợ. Khi Toà tiến hành thu
thập chứng cứ, xem xét và thẩm định các tài sản thế chấp, bị đơn và người có
quyền lợi nghĩa vụ liên quan có hợp tác. Đến khi Toà án có Quyết định đưa vụ
án ra xét xử, ông Từ Khoa T và bà Hoàng Du Q có bản tự khai xác nhận số tiền
vay ngân hàng và nhất trí với yêu cầu khởi kiện. Do hiện tại hoàn cảnh khó khăn
do vỡ nợ, ông Từ Khoa T có đơn xin Ngân hàng TMCP C giảm lãi phạt.
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông C1bà H, ông H1 bà N
không có ý kiến về việc thế chấp tài sản của mình tại ngân hàng đảm bảo cho
khoản nợ của ông Từ Khoa T và bà Hoàng Du Q.
3. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - ĐB, tỉnh
ĐB tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký tòa án và người tham gia tố
tụng đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý
đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- Về giải quyết vụ án:Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 68. , Điều 144, khoản 1 Điều 147, 157, khoản 2 Điều 227, Điều 271, khoản 1
Điều 273. Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015 và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số
điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người
chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ Điều 116, 117, 275, 280, 292, 293, 295, 298, 299, 317, 318, 319,
320, 322, 323, 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các Tổ chức tín
dụng năm 2010; Nghị quyết số 01/2019/QĐ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định về lãi
suất;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về án phí
và lệ phí Tòa án.
Đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền theo các hợp đồng tín dụng tính
đến ngày 31/3/2026 là: 10.034.928.780đ (mười tỉ, không trăm ba mươi tư
triệu, chín trăm hai mươi tám nghìn, bảy trăm tám mươi đồng), trong đó:
-- 6 of 12 --
7
Dư nợ theo Hợp đồng cho vay số 810/2019-HĐCVHM/NHCT184-PBL
ngày 30/08/2019 là: 6.016.953.301đ, trong đó: Dư nợ gốc khoản vay là
4.282.275.170đ, nợ lãi cộng dồn là 1.454.429.288đ, nợ lãi quá hạn là
280.248.843đ.
Dư nợ theo Hợp đồng cho vay số 811/2019-HĐCVHM/NHCT184-PBL
ngày 30/08/2019 là: 4.017.975.479đ, trong đó: Dư nợ gốc khoản vay là
2.849.737.152đ, nợ lãi cộng dồn là 941.196.885đ, nợ lãi quá hạn là
227.041.442đ.
Buộc bị đơn tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP C các khoản lãi, lãi quá
hạn phát sinh theo đúng quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký trong thời gian kể
từ ngày 31/3/2026 đến ngày thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Bị đơn còn phải
chịu tiền lãi chậm thi hành án theo quy định. Bị đơn phải chịu án phí có giá
ngạch theo quy định và trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
Buộc những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thực hiện Hợp đồng
thế chấp tài sản bảo đảm
Về chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với
yêu cầu được chấp nhận của nguyên đơn là: 118.034.929 đồng. Trả lại tiền tạm
ứng án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp: Các bên phát sinh tranh chấp từ hợp đồng tín
dụng giữa Ngân hàng thương mại và cá nhân không có đăng ký kinh doanh nên
thuộc quan hệ “Tranh chấp về hợp đồng dân sự” theo quy định tại khoản 3 Điều
26 BLTTDS.
- Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Từ Khoa T và bà Hoàng Du Q
cùng địa chỉ: Số 832, tổ dân phố 2, phường ĐBP, tỉnh ĐB nên vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – ĐB theo quy định tại khoản 3