CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcđưa vụ án ra xét xử số: 152/2026/QĐXXST- HNGĐ, ngày 30 tháng 3 năm 2026 giữa
2
Bị đơn - ông Nguyễn Văn T1 đã được Tòa án cấp, tống đạt hợp lệ văn bản tố
tụng nhưng không trình bày ý kiến.
Tại phiên tòa, kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án như
sau:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng
các quy định của pháp luật về tố tụng kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử tiến hành nghị án. Thẩm phán đã tiến hành thu thập chứng cứ, và phiên
họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và tiến hành trình tự, thủ tục của phiên
tòa sơ thẩm đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực
hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn đã được Tòa án cấp, tống đạt hợp lệ
văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản
2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông T1 là phù hợp.
Về nội dung: Bà T và ông T1 chung sống như vợ chồng từ năm 1998, cho đến
nay ông bà vẫn không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Nay bà T có yêu cầu xin ly hôn nên đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân
và gia đình tuyên bố không công nhận bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Văn T1 là vợ
chồng.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn
Hữu T2 - sinh ngày: 07/02/1999. Hiện cháu T2 đã trưởng thành, tự có cuộc sống
riêng nên đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng
xét xử không giải quyết.
Về án phí: Buộc bà T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Hoàng Thị T khởi kiện xin ly hôn, nuôi con chung với ông
Nguyễn Văn T1. Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình - xin ly hôn được quy định
tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại xã H, tỉnh
An Giang nên theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.