CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcđịnh hoãn phiên toà số 19/2026/QĐST-DS ngày 20 tháng 03 năm 2026 giữa:
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/10/2023, quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn và người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
* Bà Đặng Thị C đang có dư nợ vay tại Ngân hàng B ĐB với 03 hợp đồng
tín dụng còn dư nợ tại Ngân hàng B - Chi nhánh ĐB, cụ thể theo các hợp đồng tín
dụng (HĐTD) tính đến ngày 09/10/2023 như sau:
- HĐTD số 01/2022/14634578/HĐTD ngày 28/06/2022
+ Dư nợ gốc: 2.000.000.000 đồng
+ Dư nợ lãi: 130.043.835 đồng
+ Phí trả chậm: 29.515.076 đông
- HĐTD số 02/2022/14634578/HĐTD ngày 16/08/2022
+ Dư nợ gốc: 1.200.000.000 đồng
+ Dư nợ lãi: 84.769.315 đồng
+ Phí trả chậm: 12.151.251 đồng
- HĐTD số 03/2022/14634578/HĐTD ngày 23/08/2022
+ Dư nợ gốc: 1.200.000.000 đồng
+ Dư nợ lãi: 84.769.315 đồng
+ Phí trả chậm: 11.138.648 đồng
Tổng dư nợ 03 hợp đồng tín dụng của bà Đặng Thị C tại Ngân hàng B ĐB
là: 4.752.387.440 đồng. Trong đó: Gốc: 4.400.000.000 đồng; Lãi: 299.582.465
đồng; Lãi quá hạn: 52.804.975 đồng. Toàn bộ dư nợ của bà Đặng Thị C đã quá
hạn và đang là Nợ xấu.
* Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Các hợp đồng tín dụng trên được bảo
đảm bằng 02 tài sản thế chấp là:
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận
QSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 738899 do
UBND thành phố ĐBP(cũ) cấp ngày 10/05/2017, Số vào sổ cấp GCN QSD đất
CH38278 mang tên Lê Văn S, thửa đất số 21 tờ bản đồ số 30, diện tích 192m2,
theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/14634578/HĐBĐ ngày
20/09/2021 ký giữa bà Đặng Thị C với Ngân hàng B ĐB.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.