QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 193/2026/TLST-HNGĐ ngày
20/5/2026 về việc: “Yêu cầ u công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn”, gồm những người tham
gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầ u giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị Tú A, sinh năm 1973
Địa chỉ: Tổ 1, phường N, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973
Địa chỉ: Tổ 1, phường N, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành (ngày 20/5/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tú A và ông Nguyễn Văn T thuận tình
ly hôn.
1.2. Về con chung: Bà Lê Thị Tú A và ông Nguyễn Văn T có 02 người con
chung là Nguyễn Như N sinh ngày 27/10/2001 và Nguyễn Tấn K, sinh ngày
17/7/2006. Hiện nay, cháu N và cháu K đều đã trưởng thành, có khả năng tự lao
động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết .
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.