CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcđưa vụ á n ra xét xử số: 147/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 04 năm 2026
2
chị N nữa và không thể chung sống như vợ chồng với chị N nữa nên yêu cầu ly
hôn chị N.
Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.
Về tài sản và nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Tại biên bản ghi lời khai ngày 12/03/2026 chị Trương Thị N trình bày:
Chị và Anh H chung sống với nhau vào năm 2025 và đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã Gành H ngày 19/03/2025, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, có tổ
chức cưới gả theo phong tục, tập quán ở địa phương.
Nguyên nhân ly hôn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hòa thuận trong
cuộc sống, không có sự chia sẻ trong cuộc sống. Khoảng tháng 04 năm 2025 Anh H
đi Hàn Quốc để xuất khẩu lao động rồi có quen người phụ nữ khác nên không còn
liên lạc với chị. Nay Anh H kiên quyết yêu cầu ly hôn, chị đồng ý vì chị không còn
tình cảm với Anh H.
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên yêu cầu giải quyết.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến và đề nghị:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử , thư ký: Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp
luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa;
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ á n: Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quy định tại các Điều 70, 71 và
72 Bộ luật tố tụng dân sự .
Đề nghị á p dụng Điều 28; Đi ều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 2288 và Điều
273 củ a Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, đề nghị công nhận sự thuận tình
ly hôn của anh Mai Văn H và chị Trương Thị N; Về con chung, tài sản và nợ chung:
không đặt ra giải quyết.
Về á n phí: Anh H phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA Á N
Sau khi nghiên cứu cá c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ á n được thẩ m tra
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.