Số: 455/2025/TLKH-BS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTại đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 11 năm 2026 và trong quá trình giải quyết
2
Về con chung: chị và anh Triệu Đức T không có con chung.
Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị và anh T không có.
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Tằng N Múi vắng mặt, tại đơn đề nghị xét xử
vắng mặt chị M có quan điểm trình bày: chị giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, như đã
trình bày tại đơn khởi kiện và bản tự khai, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải
quyết theo quy định của pháp luật.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 26/02/2026 bị đơn anh Triệu Đức T có lời khai
trình bày: về thời điểm chung sống và đăng ký kết hôn như chị M trình bày là đúng.
Về mâu thuẫn vợ chồng, vợ chồng chung sống đến năm 2023 thì phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân do anh và chị M to tiếng với nhau, mâu thuẫn chủ yếu là về kinh
tế, đến năm 2024 thì chị M bỏ đi đâu thì anh không biết. Nay chị M làm đơn ly hôn,
anh không đồng ý, anh yêu cầu chị M phải trả lại cho anh 50.000.000 đồng tiền sính
lễ cho nhà anh thì anh mới đồng ý ly hôn. Về con chung, anh và chị M không có con
chung. Về tài sản chung và khoản nợ chung, anh và chị M không có. Do anh thường
xuyên đi làm ăn xa, nên anh đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt anh trong tất cả các
phiên tòa.
* Các sự kiện không phải chứng minh, tình tiết các đương sự đã thống nhất,
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: hai đương sự kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Ninh ngày 24/01/2019.
- Về con chung: hai đương sự không có con chung.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: hai đương sự không có.
* Các tình tiết các đương sự không thống nhất:
- Hai đương sự không thống nhất ly hôn.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Quảng Ninh
- Về tố tụng: đảm bảo theo quy định của pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia
đình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của chị
Tằng Nhì M, xử cho chị M được ly hôn anh T. Về con chung, tài sản chung và khoản
nợ chung: không có, nên không xem xét giải quyết.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.