Số: 73/2025/DS-ST
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcDS ngày 09 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
Người đại diện theo ủy quyền của chị N và anh L: Ông Nguyễn D, sinh
năm 1984 (có mặt).
Cư trú: Số 51, N, phường R, tỉnh A.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Số 2, phố L, quận B, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên
tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày theo đơn khởi kiện:
Lúc sinh thời ông bà nội tôi là cụ Nguyễn Văn T1 (chết năm 1971) và cụ
Nguyễn Thị T2 (chết năm 2024). Ông bà có 02 người con là Nguyễn Minh T3
(chết năm 1993, là cha ruột của tôi) và Nguyễn Tuyết M (chết năm 2004, có con
là L và N).
Khi chết bà Nguyễn Thị T2 có để lại rất nhiều tài sản nhưng không để lại
di chúc. Tôi và chị em L, N đã tiến hành thủ tục nhận thừa kế một số di sản, còn
một số chưa kê khai, tuy nhiên chúng tôi chưa phân chia mỗi kỷ phần cụ thể bao
nhiêu.
Các tài sản bà nội để lại gồm:
1. Đất diện tích 221m2 thuộc thửa số 108, tờ bản đồ số 28 tọa lạc tại 749/1
N, phường A, thành phố R, tỉnh K theo giấy chứng nhận QSD đất CI 340709.
Đã chỉnh lý biến động sang Nguyễn Thị Thanh T, Trần Hữu L, Trần Thị Tuyết
N vào ngày 04/10/2024;
2. Diện tích đất 60,7m2 thuộc thửa số 32, tờ bản đồ số 28 tọa lạc tại 749/1
N, phường A, thành phố R, tỉnh K theo Giấy chứng nhận QSD đất số BS
498515, số vào sổ cấp giấy CH006225 ngày 05/12/2013 đã chỉnh lý biến động
sang tên Nguyễn Thị Thanh T, Trần Hữu L, Trần Thị Tuyết N vào ngày
04/10/2024;
3. Diện tích đất lúa 14.478m2 thuộc thửa số 353, tờ bản đồ số 11 tọa lạc tại
ấp T, xã L, huyện T, tỉnh C theo Giấy chứng nhận QSD đất số AC 905773, số
vào sổ cấp giấy H 00076/LA ngày 13/7/2005;
4. Diện tích đất vườn 2.000m2 thuộc thửa đất số 484, tờ bản đồ số 10 tọa
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.