CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcPT ngày 06 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
đơn bà Dương N trình bày:
Bà Dương N đã cho bà Hà Thị Mai L vay tiền 02 lần, cụ thể như sau:
Lần 1: Vào ngày 15/9/2022, bà Dương N cho bà Hà Thị Mai L vay số tiền
450.000.000đ; hai bên thỏa thuận bằng lời nói với lãi suất 4%/tháng; mục đích
vay để làm ăn; thời hạn vay thỏa thuận bằng lời nói là 01 năm; hai bên có làm
biên nhận do bà L viết và ký tên. Bà N đã trực tiếp giao đủ số tiền 450.000.000đ
cho bà L ngay sau khi bà L ký biên nhận. Từ lúc vay đến nay, bà L không trả vốn
nhưng có trả lãi cho bà N đến ngày 15/3/2023 được số tiền 72.000.000đ thì ngưng.
Lần 2: Vào ngày 17/9/2022, bà Dương N có cho bà Hà Thị Mai L vay số
tiền 100.000.000đ; hai bên thỏa thuận bằng lời nói với lãi suất 4%/tháng; mục
đích vay để làm ăn; thời hạn vay thỏa thuận bằng lời nói là 01 năm; hai bên có
làm biên nhận do bà L viết và ký tên. Bà N đã trực tiếp giao đủ số tiền
100.000.000đ cho bà L ngay sau khi bà L ký biên nhận. Từ lúc vay đến nay, bà L
không trả vốn nhưng có trả lãi cho bà N đến ngày 15/3/2023 được số tiền
16.000.000đ thì ngưng.
Tại đơn khởi kiện ngày 10/9/2025, bà N yêu cầu bà L có nghĩa vụ trả cho
bà N tiền vốn gốc là 550.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định pháp luật với mức
lãi suất là 20%/năm tính từ ngày 17/9/2022 đến khi xét xử xong.
Tại Biên bản lấy lời khai ngày 03/12/2025, bà N xin thay đổi yêu cầu khởi
kiện như sau: Đối với khoản vay 450.000.000đ ngày 15/9/2022: Bà N yêu cầu bà
L phải có nghĩa vụ trả cho bà N số tiền vốn 450.000.000đ và tiền lãi với mức lãi
suất 20%/năm tính từ ngày vay (ngày 15/9/2022) cho đến ngày xét xử; bà N đồng
ý khấu trừ số tiền lãi 72.000.000đ mà bà L đã trả cho bà N. Đối với khoản vay
100.000.000đ ngày 17/9/2022: Bà N yêu cầu bà L phải có nghĩa vụ trả cho bà N
số tiền vốn 100.000.000đ và tiền lãi với mức lãi suất 20%/năm tính từ ngày vay
(ngày 17/9/2022) cho đến ngày xét xử; bà N đồng ý khấu trừ số tiền lãi
16.000.000đ mà bà L đã trả cho bà N.
Tại phiên tòa sơ thẩm, bà Dương N trình bày: Việc vay nợ giữa bà N và bà
L không có thỏa thuận về thời hạn vay nhưng có thỏa thuận bằng lời nói về lãi
suất vay đối với số tiền vay 450.000.000đ là 4%/tháng, đối với số tiền vay
100.000.000đ là 5%/tháng. Bà L đã chuyển khoản cho bà N số tiền 285.450.000đ,
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.