Bản án30Ban hành: 31/03/2026Còn hiệu lực
Bản án số 30 ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
vụ án: “Ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 -
Thanh Hóa.
-- 2 of 5 --
Anh Cao Đình T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy
định của pháp luật nhưng vẫn cố tình không nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý
kiến của mình, vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Các thủ tục đã
được tiến hành đảm bảo theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự
chứng tỏ anh T cố tình trốn tránh. Chị Nguyễn Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt,
anh T không có mặt theo quyết định của Toà án. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử
vụ án vắng mặt chị L, anh T là đúng theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227,
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Cao Đình T kết hôn trên cơ sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã I, huyện C, tỉnh G (nay là UBND xã I,
tỉnh G) vào ngày 10/5/2022. Xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị L và
anh Cao Đình T là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống do vợ chồng không
tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã lẫn
nhau, không còn quan tâm đến nhau nữa. Chị L xét thấy đến nay tình cảm vợ chồng
giữa chị và anh T không còn nên đề nghị được giải quyết ly hôn với anh T. Quá
trình giải quyết vụ án anh T đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng
không đến Tòa án làm việc để trình bày quan điểm cũng như tham gia các phiên
hòa giải, điều đó thể hiện anh T không quan tâm đến việc Tòa án đang giải quyết
vụ án, không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Cuộc sống hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị L và anh
Cao Đình T đã thực sự tan vỡ, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được. Vì vậy, áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình
xử cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Cao Đình T là phù hợp.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Cao Đình T không có con chung,
chị L không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
[4] Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết,
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 68; khoản
4 Điều 147; Điều 177; điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1
đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Cao Đình T.
-- 3 of 5 --
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (Ba trăm
nghìn đồng) chị L đã nộp tạm ứng tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá, theo
biên lai số 0004352 ngày 24/12/2025. Chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ tiền án phí sơ
thẩm.
Anh Cao Đình T không phải nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt chị Nguyễn Thị L và anh Cao Đình T. Chị
L và anh T có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được
bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 7;
- UBND xã I – G;
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- THADS tỉnh Thanh Hoá;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ Tọa phiên tòa
Lê Thị Hương Giang
-- 4 of 5 --
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)