CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúctòa số 18/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
2
Phan Văn Đ. Tại Quyết định số 02/2025/QĐST-VDS ngày 24/02/2025, Tòa án
nhân dân huyện Cư Kuin tuyên bố ông Phan Văn Đ mất tích từ tháng 5 năm 2019.
Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
Nguyện vọng của bà Lê Thị H xin được ly hôn với ông Phan Văn Đ.
Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Phan Văn Đ có 02 con chung là Phan Lê
Đức M, sinh ngày 14/02/2002 và Phan Lê Đức V, sinh ngày: 02/10/2007, các cháu
đã trưởng thành, phát triển bình thường và tự lao động có thu nhập để nuôi sống
bản thân, nên bà Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Đắk Lắk về việc tuân
theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán
chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay,
Hội đồng xét xử chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên
đơn chấp hành đúng theo quy định pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147,
Điều 227. , Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, ngày 25/6/2025 của Quốc hội về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử cho bà Lê Thị H được ly hôn với ông Phan Văn Đ. Về con chung: Tính đến nay cả hai con chung đều đã trên 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nên không đề cập giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: bà Lê Thị H không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết. Về án phí: Bà Lê Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định như sau: [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: 3 Nguyên đơn bà Lê Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Phan Văn Đ. Ông Đ cư trú cuối cùng tại Thôn A, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Đây là vụ án “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Đắk Lắk. [2] Về tố tụng: Do ông Phan Văn Đ đã bị tuyên bố mất tích nên Tòa án thực hiện việc niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật và xét xử vắng mặt bị đơn theo Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. [3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Phan Văn Đại tự N chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã E, tỉnh Đắk Lắk) vào ngày 20/3/2001 nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo lời trình bày của nguyên đơn, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Đến tháng 5 năm 2019 thì ông Phan Văn Đ bỏ đi khỏi địa phương, không có tin tức gì. Sau đó, bà H đã yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Đ mất tích và đã được chấp nhận theo Quyết định số 02/2025/QĐST-VDS ngày 24/02/2025 của Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin. Khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn”. Xét thấy, ông Phan Văn Đ đã bị Tòa án tuyên bố mất tích, nay bà H yêu cầu ly hôn. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H, cho bà H được ly hôn với ông Phan Văn Đ. [4] Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Phan Văn Đ có 02 con chung là Phan Lê Đức M, sinh ngày 14/02/2002 và Phan Lê Đức V, sinh ngày 02/10/2007 đều đã thành niên, có khả năng lao động và tự nuôi sống bản thân, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [5] Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét. [6] Về án phí: Bà Lê Thị H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. 4 Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị H được ly hôn với ông Phan Văn Đ. Về con chung: Anh Phan Lê Đức M, sinh ngày 14/02/2002 và anh Phan Lê Đức V, sinh ngày 02/10/2007 hiện nay đều đã thành niên, có khả năng lao động và tự nuôi sống bản thân, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: bà Lê Thị H không yêu cầu, nên HĐXX không xem xét, giải quyết. Về án phí: Bà Lê Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004151 ngày 07/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 5- Đắk Lắk. Nguyên đơn bà Lê Thị H, bị đơn ông Phan Văn Đ vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - VKSND tỉnh Đắk Lắk; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 5- Đắk Lắk; - Phòng THADS khu vực 5- Đắk Lắk; - UBND xã E; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ. Chu Anh Hùng 5
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.