CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tham gia tố tụng tại Tòa
án, người đại diện Ngân hàng TMCP V2 trình bày:
Ông Trần N có ký với Ngân hàng TMCP V2 (gọi tắt là V1) Hợp đồng
cho vay số LD2326901965 ký ngày 26/9/2023: Nội dung:
+ Số tiền cho vay: 253.800.000 đồng;
+ Giải ngân ngày: 26/9/2023;
+ Mục đích vay: vay tiêu dùng và mua bảo hiểm;
+ Thời hạn vay: 60 tháng (từ ngày 26/9/2023 đ ến ngày 4/9/2028);
+ Lãi suất vay và kỳ hạn điều chỉnh: 38%/năm cố định đến 26/9/2024,
sau đó được điều chỉnh thành 42%/năm;
+ Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn;
+ Kỳ trả nợ gốc: 1 tháng 1 lần vào ngày 4, kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào
ngày 4/11/2024;
+ Kỳ trả nợ lãi: 1 tháng 1 lần vào ngày 4, kỳ trả nợ lãi đầu tiên vào ngày
4/11/2023;
Ông Trần N đã thanh toán số tiền là 85.575.147 đ ồng (Trong đó: Nợ gốc
đã thanh toán là 0 đ ồng; Nợ lãi trong hạn là 35.094.683 đ ồng; Nợ lãi quá hạn
là: 50,480,464 đ ồng);
Quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn, ông Trần N đã vi phạm nghĩa vụ
trả nợ đối với V1 kể từ ngày 04/4/2024. Mặc dù, V1 rất nhiều lần làm việc yêu
cầu ông Trần N thanh toán nợ, nhưng đến nay ông Trần N vẫn không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán nợ cho V1. Vì vậy V1 đã thực hiện chuyển toàn bộ dư nợ
gốc còn lại các khoản vay nêu trên thành nợ quả hạn kể từ ngày 04/4/2026 (số
ngày quá hạn tạm tính đến ngày 29/04/2026 là 756 ngày) và áp dụng lãi suất
quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay.
Tạm tính đến ngày 29/04/2026, ông Trần N còn nợ V1 số tiền là:
551.885.023 đồng (Năm trăm năm mươi mốt triệu, tám trăm tám mươi lăm
nghìn, không trăm hai mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc 253.800.000 đồng, Nợ
lãi trong hạn 15.373.273 đồng, Nợ lãi quá hạn 282.711.750 đồng.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.