CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc257/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
anh T thường xuyên uống rượu bia, không chịu làm ăn. Chị Ckhuyên rất nhiều
nhưng anh T không chịu sửa đổi, nhưng thấy các con còn nhỏ nên Chị Ccố gắng
chịu đựng. Thời gian sau này, anh T không chịu thay đổi, vẫn uống rượu bia, gia
đình bất hòa, mâu thuẫn. Chị Cvà anh T đã ly thân, không sống chung hơn một
năm. Nhận thấy đời sống hôn nhân không thể hàn gắn, vợ chồng không còn tình
cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên quyết định ly hôn. Do đó, Chị
Clàm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết cho Chị Cđược ly hôn với anh Lê Hoài
T.
- Về con chung: Vợ chồng Chị Cvà anh T có được 02 con chung, tên là:
Lê Thị Thúy Ngọc, sinh ngày 28/7/2003 và Lê Trọng Phúc, sinh ngày
11/12/2005. Hiện các con đã trưởng thành và tự lập nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yều cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên hòa giải ngày 31/3/2026, bị đơn là anh Lê Hoài T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T thừa nhận lời trình bày của Chị Cvề việc
hai người kết hôn năm 2000, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống
vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn như lời trình bày của chị Cúc. Nay tình cảm vợ
chồng không còn nên anh T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Cúc.
- Về con chung: Vợ chồng Chị Cvà anh T có được 02 con chung, tên là:
Lê Thị Thúy Ngọc, sinh ngày 28/7/2003 và Lê Trọng Phúc, sinh ngày
11/12/2005. Hiện các con đã trưởng thành và tự lập nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yều cầu Tòa án giải quyết.
Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án như sau: Theo đơn khởi kiện,
nguyên đơn đã giao nộp cho Tòa án bản photo căn cước công dân của chị Trần
Thị Hồng C, bản photo căn cước công dân của Lê Thị Thúy Ngọc, bản photo
căn cước công dân của Lê Trọng Phúc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.