CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcVĩnh Long (vắng mặt).
Điều 70. , 71 BLTTDS 2015 sửa đổi, bổ sung 2025. Bị đơn đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do không có lời trình bày là chưa thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS 2015 sửa đổi, bổ sung 2025. - Về giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39, Điều 147,
Điều 227. , 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Điều
51, 53, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. + Về hôn nhân: Cho chị Thạch Thị M được ly hôn với anh Bùi Văn L. + Về con chung: Giao cháu Thạch Bảo T, sinh ngày 11/4/2014 giao chị M tiếp tục nuôi dưỡng dưỡng (phù hợp nguyện vọng của cháu muốn được sống chung với mẹ). Do chị M không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết. + Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. + Về án phí: Chị M phải chịu theo quy định. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: 3 Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy nguyên đơn chị Thạch Thị M có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn Bùi Văn L là bị đơn trong vụ án đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị M và anh L theo quy định pháp luật. [2] Về quan hệ pháp luật: Xét đơn khởi kiện của chị Thạch Thị M tranh chấp ly hôn và nuôi con đối với anh Bùi Văn L, sinh ngày 01/01/1989. Địa chỉ: Ấp L, xã L, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ khoản 1 Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật giải quyết là “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. [3] Về hôn nhân: Xét thấy giữa chị Thạch Thị M và anh Bùi Văn M1 chung sống với nhau có đăng ký kết hôn đúng quy định pháp luật. Căn cứ vào Điều 8, 9 của Luật hôn nhân và gia đình, xác định hôn nhân của chị M và anh L là hợp pháp. Quá trình chung sống giữa chị M và anh L phát sinh nhiều mâu thuẫn về tình cảm, cách ứng xử không hoà thuận được, không bên nào tạo điều kiện để hàn gắn lại. Chị M xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh L không còn hạnh phúc, anh chị không còn quan tâm chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên chị M yêu cầu ly hôn với anh L. Anh L1 đã được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, biết được nội dung chị M tranh chấp nhưng anh L1 không cung cấp chứng cứ, không có lời khai để nộp cho Tòa án xem xét; anh L1 không đến tham dự phiên hòa giải mà không có lý do nên không tiến hành hòa giải được và xét thấy việc anh L1 vắng mặt thể hiện không có thiện chí hàn gắn hôn nhân với chị M. Qua đó, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng của chị M và anh L1 ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Thạch Thị M. [4] Về quyền nuôi con: Giữa chị M và anh L1 có một người con tên Thạch Bảo T, sinh ngày 11/4/2014, con chung do chị M trực tiếp nuôi dưỡng nên chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi con và theo nguyện vọng của con được sống chung với mẹ. Xét thấy, trong thời gian nuôi con thì chị M đảm bảo cuộc sống của con ổn định về vật chất, tinh thần. Anh L1 không tranh chấp về việc nuôi con. Căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử giao con chung tên Thạch Bảo T, sinh ngày 11/4/2014 cho chị M được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con là đảm bảo cuộc sống của con và phù hợp với quy định của pháp luật. [5] Về cấp dưỡng nuôi con: Xét thấy đơn khởi kiện và quá trình giải quyết chị M và anh L1 không tranh chấp, không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét. 4 [6] Về tài sản và nợ chung (số nợ phải thu, phải trả) của vợ chồng: Xét thấy đơn khởi kiện và quá trình giải quyết chị M và anh L1 không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét. [7] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, buộc chị M phải nộp 300.000 đồng theo quy định pháp luật. [8] Xét lời phát biểu của Kiểm sát viên về quan điểm giải quyết vụ án là phù hợp nhận định Hội đồng xét xử nên được chấp nhận. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 227, 228, 235, 238, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Thạch Thị M. - Về hôn nhân: Xử cho chị Thạch Thị M ly hôn với anh Bùi Văn L. - Về quyền nuôi con: Giao chị Thạch Thị M được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Thạch Bảo T, sinh ngày 11/4/2014, theo nguyện vọng của con được sống chung với mẹ. Anh Bùi Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. - Về cấp dưỡng nuôi con: Quá trình giải quyết vụ án chị M và anh L không tranh chấp, không khởi kiện nên Hội đồng xét xử không xem xét. - Về tài sản và nợ chung của vợ chồng: Quá trình giải quyết vụ án chị M và anh L không tranh chấp, không khởi kiện nên Hội đồng xét xử không xem xét. - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Thạch Thị M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002482 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Chị M đã nộp đủ. - Về quyền kháng cáo: Chị Thạch Thị M và anh Bùi Văn L vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết công khai theo quy định pháp luật. 5 “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
chị M nhiều lần khuyên tìm cách sống hoà thuận nhưng không kết quả nên chị và
anh L ly thân từ tháng 4/2024 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn hạnh
phúc nên yêu cầu ly hôn với anh Bùi Văn L.
- Về con chung tên: Thạch Bảo T, sinh ngày 11/4/2014 chị M yêu cầu được
nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị M không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: Chị M không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Chị không có yêu cầu nào khác.
Bị đơn Bùi Văn L vắng mặt tại phiên tòa. Quá trình giải quyết anh L không
cung cấp chứng cứ và không có lời khai nộp cho Tòa án.
Lời phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự:
+ Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã tuân
thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về xét xử vụ án;
+ Việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký: Tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự về xét xử vụ án.
+ Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án
đến khi có đưa vụ án ra xét xử nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại
Điều 30. Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Vĩnh Long; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa - VKSND khu vực 13 - Vĩnh Long; - THADS khu vực 13 - Vĩnh Long; - UBND xã Lưu Nghiệp Anh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. Nguyễn Thị Kim Thoa
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.