Mục lục - 3 điều ▼
Điều 28. , Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2025); Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật hôn nhân
và gia đình Việt Nam.
[1.3] Về thủ tục hòa giải: Căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 207 của Bộ luật tố
tụng dân sự thì vụ án không tiến hành hòa giải được vì nguyên đơn anh Nguyễn
Văn D không thể tham gia hòa giải được do đang ở nước ngoài, nguyên đơn và bị
đơn đều có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải.
[1.4] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn D làm
đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn xin vắng mặt, giấy ủy quyền (có xác nhận của Đ
tại Cộng hòa liên bang Đ) và đề nghị Toà án giải quyết, xét xử vắng mặt. Bị đơn
chị Hồ Thị P có bản tự khai trình bày ý kiến của mình về việc giải quyết vụ án và
có đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 điều 228 Bộ luật tố
tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy
định.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn D và chị Hồ
Thị P được xác lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, có đăng ký kết hôn đúng quy
định của pháp luật, quan hệ hôn nhân giữa anh D và chị P là hợp pháp. Quá trình
chung sống giữa hai người đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, không ai còn quan tâm,
chăm sóc gì đến nhau nữa. Hiện nay, anh D đang ở nước Đức, chị P đang ở Việt
Nam, vợ chồng sống xa cách nhau từ khi anh D đi nước ngoài cho đến nay. Cả
hai bên đều thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và mong muốn được ly hôn,
thỏa thuận nuôi con, không yêu cầu Tòa án chia tài sản và nợ chung. Căn cứ vào
Điều 55. Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 3 Nghị Quyết 01/2024/NQ-
HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng
dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân
và gia đình: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Hồ
Thị P.
[2.2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Hồ Thị P có 03 con chung.
Nay ly hôn, anh D và chị P thống nhất giao 03 con chung là Nguyễn Quốc T, sinh
ngày 12/7/2016; Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày 03/7/2018 và Nguyễn Thị Tú L,
sinh ngày 22/6/2022 cho chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh D và chị P tự thỏa
thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp
với hoàn cảnh thực tế về việc nuôi con, phù hợp với nguyện vọng của con và
đúng quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình nên
Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận nêu trên.
[2.3] Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Hồ Thị P đều
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Sau này nếu giữa các bên
-- 3 of 5 --
4
có yêu cầu giải quyết về chia tài sản và nợ chung thì sẽ được xem xét, giải quyết
bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
[3] Về án phí: Anh Nguyễn Văn D, chị Hồ Thị P mỗi người phải chịu 50%
án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ
luật tố tụng dân sự Việt Nam; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban T1 về án phí, lệ phí Tòa án; điểm a khoản 2
Điều 478. và khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam năm 2015
(Sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ Điều 3; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị Quyết 01/2024/NQ-HĐTP
ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp
dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn
Văn D và chị Hồ Thị P.
2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn D và chị Hồ
Thị P như sau: Giao các con chung là Nguyễn Quốc T, sinh ngày 12/7/2016;
Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày 03/7/2018 và Nguyễn Thị Tú L, sinh ngày
22/6/2022 cho chị Hồ Thị P nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục kể từ tháng 5 năm
2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Văn D.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom và chăm
sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích về mọi mặt của con chung, khi
có lý do chính đáng hoặc có căn cứ pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các
bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn D phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn
đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0003012 ngày 21/4/2026 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
Trả lại cho anh Nguyễn Văn D số tiền tạm ứng án phí 225.000đ (Hai trăm hai
mươi lăm nghìn đồng).
Chị Hồ Thị P phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân
sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
-- 4 of 5 --
5
4. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn D có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày
bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Chị Hồ Thị P có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ
ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa
N¬i nhËn:
- Nguyên đơn, bị đơn;
- VKSND khu vực 10; VKSND tỉnh Nghệ An;
- Phòng GĐKT, TT&THAHS, TAND tỉnh Nghệ An;
- UBND xã T, tỉnh Nghệ An;
- Cơ quan THADS tỉnh N;
- Phòng T2 10, Nghệ An;
- Lưu hồ sơ vụ án, lưu văn phòng.
Lô Văn Linh
-- 5 of 5 --