Mục lục - 3 điều ▼
Điều 56. , Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, phù hợp với quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 01/2024/HĐTP ngày 16/05/2024 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao nên xử cho anh H được ly hôn với chị D.
[4]. Về con chung: Anh Đồng Văn Bi H và chị Nguyễn Ngọc Thùy D có ba
con chung là cháu Đồng Minh A, sinh ngày 06/12/2013; cháu Đồng Minh A1, sinh
ngày 21/04/2017 và cháu Đồng Minh K, sinh ngày 26/02/2020. Hiện nay các con
chung đều đang ở cùng anh H. Chị D hiện đang sinh sống và lao động tại nước
ngoài nên không đủ điều kiện nuôi con, cháu Minh A, cháu Minh A1 đều có
nguyên vọng ở cùng anh H. Vì vậy để đảm bảo quyền lợi của con chung cần áp
dụng Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình, giao cho anh H được
trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Đồng Minh
A, cháu Đồng Minh A1, cháu Đồng Minh K. Về cấp dưỡng nuôi con anh H không
yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
-- 5 of 7 --
6
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Ngọc Thùy D không trực tiếp nuôi con có quyền,
nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại Điều 82 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Anh Đồng Văn Bi H và chị Nguyễn Ngọc Thùy D có quyền làm đơn đề nghị
giải quyết vụ án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con anh Đồng Văn Bi H và chị Nguyễn Ngọc Thùy D
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (công nợ): Anh Đồng Văn Bi
H và chị Nguyễn Ngọc Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6]. Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc anh Đồng Văn Bi H phải chịu 300.000
đồng án phí sơ thẩm.
[7]. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy
định tại Điều 271; Điều 273 và khoản 2, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1, Điều 51; khoản 1, Điều 53; khoản 1, Điều 56; Điều 81;
Điều 82. ; Điều 83; Điều 84; Điều 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014; khoản 1, Điều 28; Điều 35; Điều 39; khoản 4, Điều 147; Điều 227; Điều 228;
Điều 238. ; Điều 271; Điều 273; Điều 280; Điều 469 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày
27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng
một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân
dân; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí, lệ phí Toà án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đồng Văn Bi H được ly hôn chị Nguyễn Ngọc
Thùy D.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Đồng Minh A, sinh ngày
06/12/2013; cháu Đồng Minh A1, sinh ngày 21/04/2017 và cháu Đồng Minh K,
sinh ngày 26/02/2020 cho anh Đồng Văn B H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến
khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của
pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh Đồng Văn Bi H và chị Nguyễn
Ngọc Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm
non con mà không ai được cản trở theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014.
-- 6 of 7 --
7
Anh Đồng Văn Bi H và chị Nguyễn Ngọc Thùy D có quyền làm đơn đề nghị
giải quyết vụ án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (công nợ): Anh Đồng Văn Bi H
và chị Nguyễn Ngọc Thùy D không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Anh Đồng Văn Bi H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm
ứng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001291
ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Xác nhận anh
Đồng Văn Bi H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo:
- Nguyên đơn anh Đồng Văn Bi H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm
yết hợp lệ theo quy định pháp luật.
- Bị đơn chị Nguyễn Ngọc Thùy D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
01 tháng (30 ngày) kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án
được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND khu vực 1- Bắc Ninh;
- THADS tỉnh Bắc Ninh;
- Phòng THADS khu vực 1 – Bắc Ninh;
- UBND phường Bắc Giang, tỉnh Bắc
Ninh
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký)
Lê Thu Hà
-- 7 of 7 --