Bản án87Ban hành: 23/03/2026Còn hiệu lực
Bản án số 87 ngày 23/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp
người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
[2] Người đại đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Đỗ Thị Mai C đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa do có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt. Bị đơn ông Dương Văn C và bà Võ Thị D đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Căn cứ vào khoản 2
Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà Đỗ Thị Mai C, ông Dương Văn C,
bà Võ Thị D và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết.
-- 3 of 6 --
4
[3] Nguyên đơn bà Danh Que Xa N - Chủ hộ kinh doanh T thay đổi yêu
cầu khởi kiện về số tiền nợ gốc là 57.222.000 đồng (năm mươi bảy triệu hai
trăm hai mươi hai nghìn đồng) và không yêu cầu tính lãi suất. Xét thấy việc
thay đổi yêu cầu khởi kiện là tự nguyện, không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi
kiện ban đầu nên căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 244 của Bộ luật Tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận đối với việc thay đổi yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
[4] Về nội dung khởi kiện của nguyên đơn bà Danh Que Xa N - Chủ hộ
kinh doanh T yêu cầu bị đơn ông Dương Văn C, bà Võ Thị D trả số tiền còn nợ
là 57.222.000 đồng (năm mươi bảy triệu hai trăm hai mươi hai nghìn đồng), Hội
đồng xét xử nhận thấy:
[4.1] Nguyên đơn bà Danh Que Xa N - Chủ hộ kinh doanh T và bị đơn
ông Dương Văn C, bà Võ Thị D có ký kết hợp đồng mua bán thức ăn và thuốc
thủy sản (Hợp đồng mua bán ngày 14/12/2022, 02/3/2023, 03/02/2024). Thỏa
thuận mua bán giữa nguyên đơn và bị đơn tuân thủ các điều kiện về chủ thể,
mục đích, nội dung và hình thức của giao dịch dân sự theo quy định tại Điều
117, Điều 119 và Điều 430 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên được pháp luật
thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia có các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ
thỏa thuận đã giao kết.
[4.2] Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn ông Dương Văn C và bà
Võ Thị D đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng. Tính đến ngày
15/02/2024 sau khi đối chiếu công nợ (Bảng đối chiếu xác nhận công nợ ngày
15/02/2024 (bút lục số 37) và Biên bản làm việc ngày 15/02/2024 (bút lục số 38)),
ông Dương Văn C, bà Võ Thị D xác nhận còn nợ bà Danh Que Xa N - Chủ hộ
kinh doanh T số tiền là 57.222.000 đồng (năm mươi bảy triệu hai trăm hai mươi
hai nghìn đồng). Mặt khác sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Cần
Thơ đã thông báo hợp lệ cho bị đơn ông Dương Văn C, bà Võ Thị D biết về yêu
cầu khởi kiện cũng như các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Tuy nhiên,
bị đơn ông Dương Văn C và bà Võ Thị D không trình bày ý kiến phản đối những
tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản mà nguyên đơn đưa ra. Căn cứ vào khoản 2
luật Tố tụng dân sự; Điều 117, Điều 119, Điều 430, Điều 440 và Điều 468 của
Bộ luật dân sự năm 2015; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Danh Que Xa N -
Chủ hộ kinh doanh T. Buộc bị đơn ông Dương Văn C và bà Võ Thị D trả cho bà
Danh Que Xa N - Chủ hộ kinh doanh T tổng số tiền là 57.222.000 đồng (năm
mươi bảy triệu hai trăm hai mươi hai nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án của nguyên đơn bà Danh Que Xa N - Chủ hộ kinh doanh T cho đến
khi thi hành xong khoản tiền bị đơn ông Dương Văn C và bà Võ Thị D còn phải
thanh toán cho nguyên đơn nêu trên, hàng tháng bị đơn ông Dương Văn C và bà
Võ Thị D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng
với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn bà Danh Que Xa N - Chủ hộ kinh doanh T không phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn bà Danh Que Xa N - Chủ
hộ kinh doanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.633.000 đồng (một triệu sáu
trăm ba mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0008348 ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 -
Cần Thơ.
- Bị đơn ông Dương Văn C và bà Võ Thị D phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm nhưng ông Dương Văn C và bà Võ Thị D được miễn nộp tiền án phí theo
quy định.
-- 5 of 6 --
6
3. Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn bà Danh Que Xa N - Chủ hộ
kinh doanh T, bị đơn ông Dương Văn C và bà Võ Thị D có quyền kháng cáo bản
án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể
từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ
sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật
Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨ M
- TAND Thành phố Cần Thơ; THẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 9 - Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vực 9 - Cần Thơ;
- Các đương sự; (đã ký)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vương Thị Lệ Hằng
-- 6 of 6 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)