Mục lục - 4 điều ▼
Điều 55. , Điều 58, Điều 60, Điều 68, Điều 70, Điều 72, khoản 1 Điều 88 của Luật
Phục hồi, phá sản;
Sau khi có ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng
Bộ Tư pháp;
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn
áp dụng một số quy định của Luật Phục hồi, phá sản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 2
và khoản 3 Điều 22, Điều 24, Điều 25, khoản 2 Điều 38, Điều 39, Điều 44,
Điều 49. , Điều 55, Điều 58, Điều 60, Điều 68, Điều 70, Điều 72, khoản 1 Điều 88
của Luật Phục hồi, phá sản.
Điều 205. của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 4 Điều 3 của Luật Hòa giải, đối thoại
tại Tòa án;
b) Bảo đảm giá trị tài sản cao nhất của doanh nghiệp, hợp tác xã; nghiêm cấm
việc lợi dụng hòa giải để tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Thời điểm tiến hành hòa giải
Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách
nhiệm hòa giải khi có đơn đề nghị của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản,
thời điểm tiến hành hòa giải được xác định như sau:
a) Trong vụ việc phục hồi, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản có trách nhiệm hòa giải sau khi được chỉ định đến trước khi Hội nghị chủ nợ
thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đến trước khi Tòa án
ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi;
b) Trong vụ việc phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản có trách nhiệm hòa giải sau khi được chỉ định đến trước khi Hội nghị chủ nợ
thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc Tòa án ra quyết định
tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản hoặc đến trước khi Tòa án ra quyết
định đình chỉ thủ tục phá sản;
c) Trong vụ việc phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm hòa giải sau khi Tòa án
thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến trước khi Tòa án ra quyết định
tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản hoặc đến trước khi Tòa án ra quyết
định đình chỉ thủ tục phá sản.
-- 2 of 47 --
CÔNG BÁO/Số 328/Ngày 14-06-2026 33
3. Nội dung hòa giải
a) Trong vụ việc phục hồi, phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản có trách nhiệm tiến hành hòa giải về khoản nợ; phương án phục
hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc nội dung khác không
thuộc trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là đại diện
cho doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 10 của Luật
Phục hồi, phá sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không
được tiến hành hòa giải;
b) Trong vụ việc phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm tiến hành hòa giải tranh
chấp liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Tranh chấp liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã là tranh chấp
mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên tranh chấp và việc giải quyết tranh chấp
hoặc hậu quả của việc giải quyết tranh chấp ảnh hưởng đến tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã.
4. Thành phần tham gia phiên hòa giải
a) Thành phần tham gia phiên hòa giải do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản xem xét, quyết định, bao gồm: Quản tài viên chủ trì phiên hòa giải;
người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã; chủ nợ, người mắc nợ;
người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên (nếu có); người phiên dịch (nếu
có); người khác tham gia phiên hòa giải trong trường hợp cần thiết;
b) Thành phần tham gia phiên hòa giải do Thẩm phán xem xét, quyết định
bao gồm: Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải; Thư ký Tòa án ghi biên bản hòa giải;
người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã; đương sự hoặc người đại
diện hợp pháp của đương sự; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương
sự (nếu có); người phiên dịch (nếu có); người khác tham gia phiên hòa giải trong
trường hợp cần thiết.
5. Vụ việc không được hòa giải, không tiến hành hòa giải được trong thủ tục
phục hồi, phá sản bao gồm:
a) Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước,
trừ trường hợp tài sản của nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật mà doanh nghiệp được quyền tự chủ, chiếm hữu, sử dụng hoặc định
đoạt tài sản và chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với tài sản đó trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh, thì khi có yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại đến tài sản đó,
Thẩm phán vẫn tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau;
b) Vụ việc phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái
đạo đức xã hội;
c) Các bên đã được mời tham gia hòa giải hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng
mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể
tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng;
-- 3 of 47 --
CÔNG BÁO/Số 328/Ngày 14-06-2026 34
d) Một trong các bên đề nghị không tiến hành hòa giải;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
6. Thủ tục tiến hành hòa giải
a) Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản giới
thiệu thành phần tham gia phiên hòa giải, phổ biến quy định của pháp luật có liên
quan đến vấn đề hòa giải để các bên tham gia hòa giải liên hệ đến quyền, nghĩa
vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện
thỏa thuận với nhau;
b) Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, người mắc
nợ, đương sự; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày vấn đề
hòa giải, nội dung tranh chấp và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải,
hướng giải quyết tranh chấp (nếu có);
c) Người khác tham gia phiên hòa giải (nếu có) phát biểu ý kiến;
d) Sau khi người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ,
người mắc nợ, đương sự; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày
hết ý kiến của mình, Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản kết luận về những vấn đề các bên đã thống nhất, không thống nhất.
7. Xử lý kết quả hòa giải thành
a) Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hòa giải
thành thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lập biên bản ghi
nhận kết quả hòa giải thành, báo cáo Thẩm phán bằng văn bản về kết quả hòa giải
và thông báo kết quả hòa giải thành cho các bên tham gia hòa giải, Ban đại diện
chủ nợ;
b) Trường hợp Thẩm phán hòa giải thành thì Thẩm phán lập biên bản ghi
nhận kết quả hòa giải thành. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi
nhận kết quả hòa giải thành mà các bên không thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
thì Thẩm phán phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên;
c) Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên có hiệu lực pháp luật ngay
sau khi được ban hành. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định
công nhận sự thỏa thuận của các bên, Tòa án gửi quyết định công nhận sự thỏa thuận
của các bên cho doanh nghiệp, hợp tác xã, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản, các bên tham gia hòa giải và Viện kiểm sát cùng cấp;
d) Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên có thể bị xem xét lại theo
đề nghị của các bên, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan, kiến nghị của Viện kiểm sát nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị
nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
-- 4 of 47 --
CÔNG BÁO/Số 328/Ngày 14-06-2026 35
đ) Các bên, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có
quyền đề nghị, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận sự
thỏa thuận của các bên trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được
quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ
không thực hiện được quyền đề nghị, kiến nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó
không tính vào thời hạn đề nghị, kiến nghị nhưng phải đề nghị, kiến nghị trước thời
điểm Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
e) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, kiến
nghị, Chánh án Tòa án ra quyết định giữ nguyên quyết định công nhận thỏa thuận
của các bên; quyết định hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên; quyết
định đình chỉ giải quyết việc xem xét lại nếu người đề nghị rút đơn đề nghị, Viện
kiểm sát rút kiến nghị.
Trường hợp hủy quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên thì tranh
chấp được Tòa án giải quyết lại theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật Phục
hồi, phá sản và hướng dẫn tại Điều 10 của Nghị quyết này.
8. Khi tham gia hòa giải, các bên có quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Đồng ý hoặc từ chối tham gia hòa giải hoặc chấm dứt hòa giải;
b) Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện hợp pháp tham gia hòa giải;
c) Tự bố trí hoặc đề nghị Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản bố trí phiên dịch trong trường hợp người tham gia hòa giải là
người không biết tiếng Việt, người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn;
d) Bày tỏ ý chí, đề xuất phương thức, giải pháp giải quyết tranh chấp, yêu
cầu; thống nhất về nội dung hòa giải;
đ) Thực hiện, yêu cầu thực hiện nội dung đã hòa giải thành;
e) Tuân thủ pháp luật;
g) Tham gia hòa giải với tinh thần thiện chí, hợp tác để thúc đẩy quá trình
hòa giải đạt kết quả tích cực; trình bày chính xác tình tiết, nội dung của vụ việc,
cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc theo
yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
h) Chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin, tài liệu, chứng cứ mà
mình cung cấp trong quá trình hòa giải; nếu thông tin, tài liệu, chứng cứ cung cấp
là giả mạo thì kết quả hòa giải bị vô hiệu; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì bị
xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự; nếu gây thiệt hại cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác.
-- 5 of 47 --
CÔNG BÁO/Số 328/Ngày 14-06-2026 36