1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng …. năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ để xây dựng
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực hiện theo văn
bản mới ban hành.
-- 3 of 10 --
4
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục
Nghệ thuật biểu diễn) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Trung tâm chuyển đổi số VHTTDL;
- Lưu: VT, Cục NTBD, KT.300.
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
-- 4 of 10 --
Phụ lục
ĐỊNH MỨC KINH TẾ- KỸ THUẬT HỖ TRỢ
TỔ CHỨC TRẠI SÁNG TÁC
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BVHTTDL ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. MÔ TẢ NỘI DUNG CÔNG VIỆC
ĐVT: 01 trại sáng tác gồm: 15 người/15 ngày
STT Nội dung công việc Hạng viên chức, lao động hợp đồng
1 Khảo sát tổ chức trại sáng tác
Thực hiện theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị được sửa đổi, bổ
sung bởi
Thông tư số
12/2025/TT-BTC
2
Tổ chức truyền thông cho trại sáng
tác gồm:
- Xây dựng thông cáo báo chí;
- Bộ nhận diện trại sáng tác;
- Viết và đăng tin bài về trại sáng tác.
Viên chức hạng III, II và tương đương
3
Công tác chuẩn bị tổ chức trại sáng
tác gồm:
- Gửi văn bản đề nghị các cơ quan,
đơn vị tổ chức trại sáng tác đăng ký
người tham gia trại sáng tác;
- Tiếp nhận văn bản đăng ký và đề
cương các tác phẩm;
- Xây dựng và ban hành văn bản liên
quan (Quyết định tổ chức trại sáng
tác, thành lập Hội đồng thẩm định,
Thư ký và Ban Tổ chức).
Viên chức hạng III, II và tương đương
4
Triển khai một số nội dung cụ thể để
tổ chức trại sáng tác gồm:
- Phối hợp với các đơn vị tham gia trại
sáng tác thống nhất nội dung, số lượng
người tham gia, đề cương tác phẩm;
- Ban hành kế hoạch, chương trình,
nội dung trại sáng tác;
Viên chức hạng III, II và tương đương
-- 5 of 10 --
2
STT Nội dung công việc Hạng viên chức, lao động hợp đồng
- Hội đồng thẩm định các đề cương
tác phẩm văn học, nghệ thuật trước
khi tham gia trại sáng tác;
- Phân công nhiệm vụ tổ chức trại
sáng tác.
5
Tổ chức khai mạc trại sáng tác gồm:
- Họp với đơn vị tổ chức trại sáng tác
để thống nhất chương trình, thời gian,
khách mời, khánh tiết và các nhiệm vụ
tương đương khác;
- Tổ chức Lễ khai mạc (Mời đại biểu
các cơ quan liên quan, phát biểu chỉ
đạo của Ban Tổ chức, thông qua nội
dung, chương trình trại sáng tác, phát
biểu của người tham gia và các nhiệm
vụ tương đương khác).
Viên chức hạng III, II và tương đương
6
Tổ chức toạ đàm chuyên sâu theo chủ
đề của trại sáng tác gồm:
- Mời các chuyên gia, nhà nghiên cứu,
nhà quản lý chủ trì toạ đàm;
- Chuyên gia xây dựng các bài viết theo
chuyên đề.
Thực hiện theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị được sửa đổi, bổ
sung bởi
Thông tư số
12/2025/TT-BTC
7
Phục vụ văn nghệ sĩ trong thời gian
tham gia trại sáng tác
Lao động hợp đồng theo
Nghị
định số 111/2022/NĐ-CP ngày
30/12/2022 của Chính phủ về hợp
đồng đối với một số loại công
việc trong cơ quan hành chính và
đơn vị sự nghiệp công lập (Lễ
tân, bảo vệ, phục vụ buồng
phòng, tạp vụ)
8
Tổ chức bế mạc trại sáng tác gồm:
- Họp thống nhất với đơn vị tổ chức
về chương trình bế mạc trại sáng tác.
- Tổ chức Lễ bế mạc (Mời đại biểu các
cơ quan liên quan, báo cáo của văn
nghệ sĩ về kết quả sáng tác tại trại
sáng tác, phát biểu đánh giá, tổng kết
trại sáng tác của Ban Tổ chức).
Viên chức hạng III, II và tương đương
-- 6 of 10 --
3
STT Nội dung công việc Hạng viên chức, lao động hợp đồng
9 Tổng hợp các tác phẩm tham gia trại
sáng tác Viên chức hạng III, II và tương đương
10
Biên tập các tác phẩm văn học, nghệ
thuật được sáng tạo tại trại sáng tác để
cập nhật trên trang tin điện tử
Viên chức hạng III, II và tương đương
11
Hội đồng, Thư ký Hội đồng tổng hợp,
thẩm định và đánh giá các tác phẩm
tham gia trại sáng tác
Viên chức hạng III, II và tương đương
12
Tổng kết đánh giá kết quả trại sáng tác
theo Kế hoạch với Hội quần chúng
được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
Viên chức hạng III, II và tương đương
II. BẢNG ĐỊNH MỨC
ĐVT: 01 trại sáng tác gồm: 15 người/15 ngày
STT Thành phần hao phí Đơn vị
tính
Trị số định
mức hao
phí
Ghi chú
A Nhân công
1 Lao động trực tiếp/người 616
1.1
Viên chức Hạng III, II và tương
đương (Xây dựng kế hoạch tổ chức
trại sáng tác, tiếp nhận đề cương tác
phẩm, xây dựng và ban hành văn
bản, tổ chức họp và làm việc với các
cơ quan, đơn vị tổ chức trại sáng tác)
Công 25
1.2 Viên chức hạng III, II và tương đương
(Khảo sát tổ chức trại sáng tác) Công 20
1.3 Viên chức hạng III, II và tương
đương (Tổ chức truyền thông) Công 17
1.4 Viên chức hạng III, II và tương
đương (Tổ chức khai mạc, bế mạc
trại sáng tác)
Công 22
1.5 Viên chức hạng III, II và tương
đương (Tổ chức toạ đàm) Công 20
1.6 Nhân viên kỹ thuật (Tổ chức khai
mạc, tọa đàm, bế mạc trại sáng tác) Công 28
1.7 Nhân viên bảo vệ (24/24) Công 171
-- 7 of 10 --
4
STT Thành phần hao phí Đơn vị
tính
Trị số định
mức hao
phí
Ghi chú
1.8 Nhân viên lễ tân (24/24) Công 171
1.9 Nhân viên phục vụ buồng phòng Công 56
1.10 Nhân viên tạp vụ Công 28
1.11
Viên chức hạng III, II và tương đương
(Tổng hợp các tác phẩm đã được sáng
tác, thẩm định và đánh giá các tác
phẩm tham gia trại sáng tác)
Công 28
1.12
Viên chức hạng III, II và tương đương
(Biên tập các tác phẩm văn học,
nghệ thuật được sáng tạo tại trại
sáng tác để cập nhật trên trang tin
điện tử)
Công 30
2 Lao động gián tiếp/người (tương
đương 15%) 88
2.1 Viên chức hạng III, II và tương
đương (Giám đốc và Phó Giám đốc) Công 12
2.2 Viên chức hạng III, II và tương đương
(Trưởng phòng, Phó trưởng phòng) Công 16
2.3 Viên chức hạng III, II và tương đương
(Chuyên viên hành chính - văn phòng) Công 7
2.4 Viên chức hạng III, II và tương
đương (Chuyên viên quản lý nguồn
nhân lực)
Công 7
2.5 Viên chức hạng III, II và tương
đương (Kế toán viên) Công 11
2.6 Nhân viên bảo vệ Công 25
2.7 Nhân viên lái xe Công 5
2.8 Nhân viên tạp vụ Công 5
B Tiêu hao vật liệu và máy móc
1 Tiêu hao nước uống Lít 225
2 Tiêu hao điện Kw 7.500
3 Tiêu hao nước sinh hoạt M3 250
-- 8 of 10 --
5
STT Thành phần hao phí Đơn vị
tính
Trị số định
mức hao
phí
Ghi chú
4 Tiêu hao nhiên liệu Lít 124
Xăng,
dầu (ô tô,
máy phát
điện)
5 Trà uống Kg 22,50
6 Giấy ăn Gói nhỏ 225 10 tờ/gói
7 Giấy vệ sinh Cuộn 29,93
8 Xà phòng tắm, bàn chải, kem đánh
răng, tăm bông. Bộ 225
9 Khăn tắm Cái 1,89
10 Dép đi trong nhà Đôi 1,89
11 Ga trải giường Bộ 1,89
12 Chăn Cái 1,89
13 Gối Cái 1,89
14 Nước tẩy Lít 15,08
15 Xà phòng giặt Kg 11,25
16 Nước lau sàn Lít 15,08
17 Máy sấy tóc Cái 1,89
18 Bàn là Cái 0,68
19 Giỏ đựng rác Cái 0,68
20 Cây lau nhà Cái 1,89
21 Bộ ấm chén Bộ 0,68
22 Ấm siêu tốc Cái 1,35
23 Quạt cây Cái 0,68
24 Đèn bàn làm việc Cái 0,68
25 Ti vi Cái 0,20
26 Tủ lạnh Cái 0,32
27 Bàn, ghế làm việc Bộ 0,20
28 Vật tư văn phòng, thông tin tuyên
truyền liên lạc: giấy, bút, mực in,
điện thoại, internet…
5% giá trị vật
liệu và máy
-- 9 of 10 --
6
STT Thành phần hao phí Đơn vị
tính
Trị số định
mức hao
phí
Ghi chú
29 Sửa chữa thay thế nhỏ 5% giá trị vật
liệu và máy
30 Chi khác 10% giá trị vật
liệu và máy
Ghi chú:
Phương pháp xây dựng định mức: Dùng phương pháp thống kê thực tiễn tại
Trung tâm Hỗ trợ sáng tác văn học nghệ thuật trong 03 năm 2023, 2024, 2025.
Định mức trên chưa bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định./.
-- 10 of 10 --