Thông tư17/2026/TT-BYTBan hành: 01/06/2026Còn hiệu lực
17/2026/TT-BYT 30/05/2026
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Thông tư chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
1. Thông tư này quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y
tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về
hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
2. Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động kiểm tra công tác tổ
chức thi hành pháp luật; hoạt động kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính; hoạt động kiểm tra phục vụ quá trình giải quyết các thủ tục
hành chính; hoạt động kiểm tra phòng, chống tệ nạn mại dâm và các hoạt động
kiểm tra khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế có thẩm
quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân
cấp, ủy quyền.
3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế ở địa phương thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Nội dung kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế thực hiện theo chức năng,
nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế được quy định tại các
văn bản quy phạm pháp luật.
-- 1 of 5 --
2
1. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào yêu cầu của công tác
quản lý nhà nước và tình hình chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân hoạt
động trong lĩnh vực y tế.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều
này, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên
ngành lĩnh vực y tế và Thủ trưởng các đơn vị thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm
xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn phòng Bộ để
tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên
đề của Bộ Y tế. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Y tế điều chỉnh kế hoạch
kiểm tra chuyên đề.
3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề lĩnh vực y tế trình cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.
4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được gửi đến Thanh tra Chính phủ và cơ
quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp theo quy định của
pháp luật.
1. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế quy định tại
2. Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được Trưởng đoàn ủy quyền thông báo
địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành đến đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp
quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Khoản 1, khoản 2 Điều 7, Điều 8, Điều 9 và các Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 48/2015/TT-BYT quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực
phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
-- 4 of 5 --
5
3. Đối với các Đoàn kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế đã được thành
lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Trong trường hợp chưa hoàn thành việc kiểm
tra có thể áp dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện các bước tiếp theo của
quy trình kiểm tra chuyên ngành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề
mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Văn
phòng Bộ) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, VPB, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Mạnh Hà
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)