Chương II TIÊU CHUẨN VÀ TẬP HUẤN ĐĂNG KIỂM VIÊN
Điều 6. Quy định chung về tập huấn đăng kiểm viên
1. Tập huấn lý thuyết:
a) Nội dung tập huấn bao gồm: lịch sử hình thành, xây dựng và phát triển
của hệ thống đăng kiểm; các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công việc
chuyên môn của đăng kiểm viên; quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng
chống cháy nổ; cung ứng dịch vụ công và chuyển đổi số trong lĩnh vực đăng kiểm;
trách nhiệm trong việc thực hiện công việc, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử,
kỹ năng giao tiếp; quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động
đăng kiểm; quy định về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn thư trong hoạt động
đăng kiểm; cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị kiểm tra, phương pháp kiểm tra;
kỹ năng vận hành, sử dụng và bảo quản các thiết bị, dụng cụ kiểm tra phục vụ
công việc chuyên môn tương ứng quy định tại Điều 4 Thông tư này; kỹ năng sử
dụng các chương trình, phần mềm nghiệp vụ, quản lý dữ liệu và hồ sơ liên quan
đến hoạt động chuyên môn tương ứng; quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ, thao tác
thực hiện công việc chuyên môn tương ứng quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Cơ sở tập huấn tổ chức kiểm tra sau khi kết thúc tập huấn lý thuyết
(không áp dụng đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều
4 Thông tư này). Kết quả khóa tập huấn lý thuyết đạt yêu cầu nếu kết quả kiểm
tra đạt từ 70% tổng số điểm tối đa trở lên. Nếu kết quả kiểm tra dưới 70% tổng
số điểm tối đa thì học viên được kiểm tra lại 01 lần. Trường hợp học viên kiểm
tra lại vẫn không đạt thì phải tập huấn lại lý thuyết, kiểm tra theo quy định tại
khoản này;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra lý thuyết, cơ
sở tập huấn ban hành văn bản thông báo kết quả tập huấn cho học viên theo mẫu
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này (không áp dụng đối với
công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này).
2. Tập huấn thực hành (thực tập):
a) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả tập huấn lý thuyết
đạt yêu cầu, học viên phải tập huấn thực hành tại cơ quan chứng nhận, cơ sở thử
nghiệm, cơ sở đăng kiểm tương ứng với công việc chuyên môn đã được tập huấn
lý thuyết (không áp dụng đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản
1 Điều 4 Thông tư này). Quá thời hạn nêu trên, nếu học viên không tập huấn thực
hành thì phải tập huấn lý thuyết lại;
b) Học viên được hướng dẫn thực hành bởi đăng kiểm viên làm công việc
chuyên môn tương ứng có kinh nghiệm 12 tháng trở lên;
-- 4 of 36 --
5
c) Học viên phải lập báo cáo kết quả tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm
viên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông
tư này, học viên tập huấn thực hành tại cơ sở tập huấn ngay sau khi kết thúc tập
huấn lý thuyết và được hướng dẫn thực hành bởi đăng kiểm viên thực hiện một
trong các công việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và
khoản 2 Điều 4 Thông tư này hoặc do Cục Đăng kiểm Việt Nam xem xét, chỉ định;
đ) Trường hợp bị thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên theo quy định tại điểm g
hoặc điểm h khoản 1 Điều 12 Thông tư này, học viên phải tập huấn thực hành
nghiệp vụ đăng kiểm viên với thời gian, khối lượng theo quy định tại Điều 7 Thông
tư này và phải tập huấn bổ sung (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Kiểm tra nghiệp vụ:
a) Sau khi học viên hoàn thành đủ thời gian và khối lượng tập huấn thực hành
đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và
khoản 2 Điều 4 Thông tư này, học viên có thể đăng ký tham gia kiểm tra nghiệp
vụ tại bất kỳ cơ sở tập huấn nào;
b) Đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên theo quy định tại
điểm g hoặc điểm h khoản 1 Điều 12 Thông tư này, sau khi cá nhân hoàn thành
tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên với thời gian, khối lượng theo quy
định tại Điều 7 Thông tư này, học viên có thể đăng ký tham gia kiểm tra nghiệp
vụ tại bất kỳ cơ sở tập huấn nào;
c) Hồ sơ đăng ký kiểm tra nghiệp vụ gồm: văn bản đăng ký theo yêu cầu của
cơ sở tập huấn; bản chính văn bản xác nhận tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng
kiểm viên quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao thông
báo kết quả tập huấn lý thuyết theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư này;
d) Cơ sở tập huấn chủ trì, phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức
kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên (lý thuyết và thực hành) sau khi học viên hoàn
thành tập huấn thực hành;
đ) Học viên đạt yêu cầu khi có kết quả kiểm tra lý thuyết và thực hành đạt yêu
cầu. Kết quả kiểm tra lý thuyết đạt từ 70% tổng số điểm tối đa trở lên thì được kiểm
tra thực hành. Kết quả kiểm tra thực hành đạt yêu cầu khi học viên: thực hiện đúng
quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; vận hành, sử dụng thiết bị, dụng cụ theo đúng quy
trình hướng dẫn và kết luận chính xác về các hạng mục công việc thực hiện. Học
viên được kiểm tra thực hành bởi đăng kiểm viên có kinh nghiệm 60 tháng trở lên
và đã tham gia công tác kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên theo công việc chuyên
môn tương ứng hoặc do Cục Đăng kiểm Việt Nam xem xét, chỉ định;
-- 5 of 36 --
6
e) Trường hợp kiểm tra có kết quả không đạt, học viên được đăng ký kiểm
tra lại tại những kỳ kiểm tra khác mà không phải tập huấn lại (hồ sơ đăng ký gồm:
văn bản đăng ký theo yêu cầu của cơ sở tập huấn và bản chính thông báo kết quả
kiểm tra nghiệp vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này). Trường hợp kiểm tra lại sau 02 lần vẫn không đạt thì phải tập huấn lại
theo quy định tại Điều này;
g) Trường hợp đăng kiểm viên có nhu cầu cấp chứng chỉ đăng kiểm viên
thực hiện công việc chuyên môn khác thì phải tham gia tập huấn và kiểm tra
nghiệp vụ đăng kiểm viên theo quy định của công việc chuyên môn tương ứng;
h) Trường hợp cá nhân bị thu hồi chứng chỉ theo quy định tại điểm g hoặc
điểm h khoản 1 Điều 12 Thông tư này phải thực hiện theo quy định tại điểm đ
khoản 2 Điều này và phải kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên theo quy định tại
khoản này.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra nghiệp vụ
đăng kiểm viên, cơ sở tập huấn thông báo kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục
VI ban hành kèm theo Thông tư này cho học viên. Kết quả kiểm tra có giá trị
trong 06 tháng kể từ ngày ban hành Thông báo kết quả để thực hiện việc cấp mới,
cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên.
5. Tập huấn bổ sung
a) Đăng kiểm viên phải định kỳ tham gia và có kết quả đạt tại kỳ tập huấn bổ
sung, đảm bảo khoảng thời gian từ khi được cấp chứng chỉ đến lần tập huấn bổ
sung đầu tiên hoặc giữa hai lần tập huấn bổ sung liên tiếp không vượt quá 05 năm
đối với đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản
1 Điều 4 Thông tư này và không quá 03 năm đối với các công việc chuyên môn
quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
b) Đăng kiểm viên phải tham gia kiểm tra tập huấn bổ sung theo quy định tại
điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc tập huấn, cơ sở
tập huấn ban hành văn bản thông báo kết quả cho học viên theo mẫu quy định tại
Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II TIÊU CHUẨN VÀ TẬP HUẤN ĐĂNG KIỂM VIÊN
Điều 7. Quy định về tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên
1. Đối với công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
a) Nội dung thực hành: thực hiện các nội dung kiểm tra khí thải xe mô tô, xe
gắn máy được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kiểm định xe cơ giới
tham gia giao thông đường bộ; sử dụng chương trình, phần mềm nghiệp vụ phục
vụ công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
-- 6 of 36 --
7
b) Thời gian và khối lượng thực hành: tối thiểu 02 ngày với số lượng xe
kiểm tra, đánh giá tối thiểu 10 xe của nhiều loại xe khác nhau;
c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị
thu hồi chứng chỉ: cá nhân phải tập huấn thực hành tại cơ sở kiểm định thời gian
tối thiểu 05 ngày với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 100 xe của nhiều
loại xe khác nhau.
2. Đối với công việc kiểm định xe cơ giới:
a) Nội dung thực hành: kiểm tra 05 công đoạn với các nội dung được quy
định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới tham gia giao thông
đường bộ; sử dụng chương trình, phần mềm tại cơ sở đăng kiểm bao gồm: tra cứu
dữ liệu phương tiện; phần mềm quản lý kiểm định; chương trình kiểm tra đánh
giá, chương trình điều khiển thiết bị và các chương trình quản lý nghiệp vụ khác;
b) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công việc
chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này trên 24 tháng hoặc học
viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng
tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe cơ giới (trừ xe mô
tô, xe gắn máy) trên 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 01 tháng
với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 100 xe/mỗi công đoạn của nhiều loại
xe khác nhau (có thể thực hành nhiều công đoạn trên một xe). Thời gian làm
việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công
việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 18 tháng đến 24
tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất
lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe
cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy) từ 18 tháng đến 24 tháng thì thời gian tập huấn
thực hành tối thiểu 02 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 200
xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực hành nhiều công đoạn
trên một xe). Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp
đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
d) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công
việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 12 tháng đến 18
tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất
lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe
cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy) từ 12 tháng đến 18 tháng thì thời gian tập huấn
thực hành tối thiểu 03 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 300
xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực hành nhiều công đoạn
trên một xe). Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp
đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
-- 7 of 36 --
8
đ) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị
thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 01 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu
100 xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực hành nhiều công
đoạn trên một xe).
3. Đối với công việc kiểm định xe máy chuyên dùng:
a) Nội dung thực hành: kiểm tra, đánh giá xe máy chuyên dùng theo quy định
tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe máy chuyên dùng; sử dụng chương trình,
phần mềm nghiệp vụ phục vụ công việc kiểm định xe máy chuyên dùng;
b) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công
việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này trên 24 tháng hoặc
học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất
xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe máy chuyên
dùng trên 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 01 tháng với số
lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 10 xe của nhiều loại xe khác nhau. Thời
gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo
hiểm xã hội;
c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công
việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 18 tháng đến 24
tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất
lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe
máy chuyên dùng từ 18 tháng đến 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối
thiểu 02 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 20 xe của nhiều loại
xe khác nhau. Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp
đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
d) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công
việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 12 tháng đến 18
tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất
lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe
máy chuyên dùng từ 12 tháng đến 18 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối
thiểu 03 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 30 xe của nhiều loại
xe khác nhau. Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp
đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
đ) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị
thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 01 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu
10 xe.
4. Đối với công việc chứng nhận xe cải tạo:
-- 8 of 36 --
9
a) Nội dung thực hành: kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế xe cải tạo; kiểm tra,
đánh giá thực tế xe cải tạo; sử dụng chương trình, phần mềm cải tạo;
b) Thời gian và khối lượng thực hành: thời gian tối thiểu 03 tháng với số
lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 30 xe cải tạo. Đối với học viên có chứng chỉ
đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 2
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chứng chỉ đăng kiểm viên còn hiệu lực được cấp trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực được sử dụng đến hết hiệu lực của chứng chỉ đăng kiểm viên.
Trước khi hết hiệu lực, đăng kiểm viên làm thủ tục đề nghị cấp lại chứng chỉ đăng
kiểm viên theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Chứng chỉ đăng kiểm viên hết hiệu lực trước thời điểm Thông tư này có
hiệu lực và nộp hồ sơ đề nghị kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, cá nhân phải
kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ
đăng kiểm viên theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Học viên hoàn thành tập huấn đăng kiểm viên trước ngày Thông tư này
có hiệu lực được tiếp tục thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên theo
quy định của pháp luật tại thời điểm hoàn thành việc tập huấn đăng kiểm viên,
chứng chỉ đăng kiểm viên và hiệu lực được cấp theo quy định tại Thông tư này.
4. Đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ thực hiện công việc chuyên môn
kiểm định xe cơ giới còn hiệu lực, đã hoàn thành khóa tập huấn nghiệp vụ chứng
nhận xe cơ giới cải tạo từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến trước thời điểm Thông
tư này có hiệu lực do Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức thì được làm thủ tục cấp
-- 18 of 36 --
19
chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn chứng nhận xe cải tạo
theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
5. Cục Đăng kiểm Việt Nam được tiếp tục thực hiện cấp mới, cấp lại chứng
chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a, điểm b,
điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục ĐKVN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
-- 19 of 36 --
20
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2026/TT-BXD
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI (CẤP LẠI)1 CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Kính gửi: …………………….
Căn cứ Thông tư số …./2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm
đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.
Căn cứ thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ đăng kiểm viên số .............................
ngày...…tháng ....… năm....… 2;
1. Họ và tên: ......................................; Ngày sinh: .......................................
2. Số Căn cước: .............................................................................................
3. Địa chỉ: ......................................................................................................
4. Số điện thoại/Email: .........................................................................
5. Số Giấy phép lái xe ô tô3: ...........................................................................
6. Nội dung đề nghị: ..(đề nghị cấp mới (cấp lại) chứng chỉ đăng kiểm viên....).
7. Lý do4: …………………...………………….……
8. Đề nghị nhận kết quả: Bản điện tử Bản giấy
9. Cách thức nhận bản giấy (nếu có): Trực tiếp Qua bưu chính
(Trường hợp nhận kết quả gửi qua dịch vụ bưu chính, đề nghị ghi rõ thông
tin, địa chỉ nhận: ………………………………………………………………………….)
Tôi cam kết những nội dung trên là đúng.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
1 Áp dụng việc cấp mới hoặc cấp lại đối với các trường hợp theo quy định tại Thông tư này;
2 Áp dụng đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên hết hiệu lực;
3 Áp dụng đối với công việc chuyên môn tương ứng tại điểm b khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4
Thông tư này;
4 Ghi rõ lý do đề nghị; trường hợp cấp lại do có nội dung sai thông tin đề nghị ghi rõ thông tin sai và nội dung đúng.
-- 20 of 36 --
21
Phụ lục II
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2026/TT-BXD
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN
Phần I
TỰ THUẬT VỀ BẢN THÂN
ẢNH 4x6
- Họ và tên: ………………………………………
- Ngày sinh: ………………………………………
- Số Căn cước: ……………………………..........
- Trình độ chuyên môn ………………………….
- Đơn vị công tác1: ………………………………..
- Số điện thoại: ………………… Email: ………….
1. Đào tạo chuyên môn:
TT Tên trường đào tạo Thời gian Ngành/
chuyên ngành Trình độ
2. Đào tạo nghiệp vụ:
TT Tên khóa tập huấn Địa điểm Đơn vị tập huấn Thời gian
(từ ... đến ...)
3. Quá trình công tác chuyên môn, nghiệp vụ:
TT Đơn vị công tác Chức vụ Thời gian
(từ ... đến ...) Ghi chú
-- 21 of 36 --
22
4. Khen thưởng, kỷ luật2:
TT Hình thức khen thưởng,
kỷ luật
Số, ngày ra
quyết định
Thời hạn
kỷ luật
Cơ quan
ra quyết định
5. Nghiệp vụ, chuyên môn khác đã tham gia:
…………………………………………………………………………………
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN
1. Đối chiếu với yêu cầu đăng kiểm viên.........., Tôi xác định như sau:
- Về chuyên môn: ...................................................................................................
- Về trình độ nghiệp vụ: .........................................................................................
2. Phẩm chất đạo đức: ...........................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai Tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Xác nhận của tổ chức quản lý người đề nghị
cấp chứng chỉ đăng kiểm viên3
......., ngày .... tháng .... năm ....
Người khai
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
1 Trường hợp cá nhân đang công tác tại tổ chức, đơn vị thì phải kê khai tại mục này, ngoài ra lý lịch phải có
xác nhận của tổ chức, đơn vị và đóng dấu giáp lai tại phần dán ảnh 4x6;
2 Trường hợp cá nhân đã bị kỷ luật hoặc bị tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên hoặc vi phạm
pháp luật trong hoạt động đăng kiểm đã có bản án/kết luận của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực
phải kê khai đầy đủ tại mục này;
3 Trường hợp người đề nghị chưa làm việc ở đơn vị nào thì không cần xác nhận tại nội dung này.
-- 22 of 36 --
23
Phụ lục III
BIỂU MẪU TẬP HUẤN THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2026/TT-BXD
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾT QUẢ TẬP HUẤN THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Thời gian tập huấn thực hành: từ ngày ......./....../....... đến ngày ......./....../.......
Họ và tên học viên: ...................................; Ngày sinh: ..............................
Số Căn cước:.................................................................................................
Cơ sở tập huấn/thử nghiệm/đăng kiểm/cơ quan chứng nhận1: .....................
Người hướng dẫn tập huấn thực hành: .........................................................
Chuyên môn tập huấn thực hành (đánh dấu vào một công việc chuyên môn):
Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
Kiểm định xe cơ giới
Kiểm định xe máy chuyên dùng
Chứng nhận xe cải tạo
Kiểm tra, chứng nhận chất lượng
Đánh giá việc bảo đảm chất lượng
Thử nghiệm an toàn xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
Thử nghiệm phụ tùng xe cơ giới
Thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới
Danh sách hồ sơ/phương tiện tập huấn thực hành chuyên môn:
TT Số hồ sơ/Biển
số đăng ký2
Nội dung tập
huấn thực hành
Đánh giá của người
tập huấn thực hành Nhận xét của người
hướng dẫn
Kết quả Lý do không đạt
(1) (2) (3)
…3…
(4)
…4…
(5) (6)
...5...
Nhận xét chung: ....................................................
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TẬP HUẤN THỰC HÀNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
HỌC VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
1 Chọn một nội dung phù hợp;
2 Chuyên môn kiểm định ghi theo biển số đăng ký, chuyên môn chứng nhận ghi theo số hồ sơ;
3 Ghi rõ nội dung tập huấn thực hành chuyên môn;
4 Đạt/Không đạt;
5 Ghi rõ đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu (nêu rõ lý do).
-- 23 of 36 --
24
TÊN ĐƠN VỊ... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO TẬP HUẤN THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Căn cứ theo Kết quả tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên:
Họ và tên học viên: ................................; Ngày sinh: .................................
Số Căn cước:.................................................................................................
Đơn vị công tác (nếu có):..............................................................................
Cơ sở tập huấn/thử nghiệm/đăng kiểm/cơ quan chứng nhận: ......................
Thời gian tập huấn thực hành: từ ngày .............. đến ngày .........................
Thực hiện nội dung tập huấn thực hành:
Công việc chuyên môn Tổng hợp nội dung tập huấn thực hành và nhận xét
...1...
- Nội dung tập huấn thực hành: ...2 ...............................
- Đánh giá kết quả: .......................................................
- Nhận xét khác: ...........................................................
Người hướng dẫn tập huấn thực hành
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO
ĐƠN VỊ HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
......., ngày ... tháng ... năm....
HỌC VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
1 Một trong những công việc chuyên môn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
2 Ghi nội dung tập huấn thực hành tương ứng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
-- 24 of 36 --
25
Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2026/TT-BXD
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
TÊN ĐƠN VỊ ...
Số: …/…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm ...
VĂN BẢN XÁC NHẬN TẬP HUẤN THỰC HÀNH
NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm
đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.
Căn cứ báo cáo tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên của học viên
................., Tên đơn vị hướng dẫn1... xác nhận kết quả tập huấn thực hành của học
viên .................... như sau:
1. Thời gian tập huấn thực hành: từ ngày (bắt đầu tập huấn thực hành) đến
ngày (kết thúc tập huấn thực hành) đã thực hành tại … đảm bảo thời gian tập huấn
thực hành là … tháng.
2. Nội dung thực hành: …2...
3. Khối lượng thực hành: ...2...
4. Các nhận xét khác:
- Về chuyên môn nghiệp vụ:
……………………………………………………………………………
- Chấp hành kỷ luật, nội quy, quy định của đơn vị:
……………………………………………………………………………
- Nhận xét khác: …………………………………………………………
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ....
ĐƠN VỊ HƯỚNG DẪN TẬP HUẤN
THỰC HÀNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1 Cơ sở tập huấn/thử nghiệm/đăng kiểm/cơ quan chứng nhận;
2 Ghi nội dung/khối lượng tập huấn thực hành tương ứng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
-- 25 of 36 --
26
Phụ lục V
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2026/TT-BXD
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
.............1.................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/TB-…… ……, ngày … tháng … năm ……
THÔNG BÁO KẾT QUẢ TẬP HUẤN LÝ THUYẾT
NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
(Công việc chuyên môn: ………………………)
Kính gửi: ...........…………2…………………..
Căn cứ Thông tư số …. /2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm
đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.
Căn cứ vào kết quả bài kiểm tra lý thuyết của các học viên tham gia lớp tập
huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên.
.......................1.................... thông báo kết quả tập huấn lý thuyết như sau:
TT Họ và tên Ngày sinh Số Căn cước Đơn vị công tác Kết quả
1. …. ……3……
2. ….
3. ….
.......................1.................... thông báo để các học viên được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......................;
- Lưu: VT, .......
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1 Tên cơ sở tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên
2 Học viên được kiểm tra;
3 Đạt/Không đạt;
-- 26 of 36 --
27
Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2026/TT-BXD
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
.............1.................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/TB-…… ……, ngày … tháng … năm ……
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Lần kiểm tra của học viên: ....2....
(Công việc chuyên môn: ………………………)
Kính gửi: ...........…………3…………………..
Căn cứ Thông tư số …. /2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm
đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.
Căn cứ kết quả kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên của ông (bà) ……3……
.......................1.................... thông báo như sau:
Ông (bà) …………………………, sinh ngày: …./…./……
Số Căn cước: ……………………………………………….
Đơn vị công tác: …………………………………………...
Đã có kết quả …….4.......... trong kỳ tập huấn (kiểm tra)2 nghiệp vụ đăng kiểm
viên, cụ thể: ……………………5…………………..
Thông báo này có giá trị sử dụng đến ngày ....../......./............. ./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......................;
- Lưu: VT, .......
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1 Tên cơ sở tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên
2 Lần kiểm tra: 1, 2, 3 (theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 6 Thông tư này);
3 Học viên được kiểm tra;
4 Đạt/Không đạt;
5 Lý do (trong trường hợp không đạt).
-- 27 of 36 --
28
Phụ lục VII
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2026/TT-BXD
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
.............1.................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/TB-…… ……, ngày … tháng … năm ……
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ TẬP HUẤN BỔ SUNG
(Công việc chuyên môn: ………………………)
Kính gửi: ...........…………2…………………..
Căn cứ Thông tư số …. /2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm
đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.
Căn cứ kết quả kiểm tra nghiệp vụ trong kỳ tập huấn bổ sung nghiệp vụ đăng
kiểm viên của ông (bà) ……2……
.......................1.................... thông báo như sau:
Ông (bà) …………………………, sinh ngày: …./…./……
Số Căn cước: ……………………………………………….
Đơn vị công tác: …………………………………………...
Đã có kết quả …….3.......... trong kỳ tập huấn bổ sung nghiệp vụ đăng kiểm viên
thực hiện công việc chuyên môn…………………., cụ thể: ……….. 4………
.......................1.................... thông báo để các học viên được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......................;
- Lưu: VT, .......
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1 Tên cơ sở tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên
2 Học viên được kiểm tra;
3 Đạt/Không đạt;
4 Lý do (trong trường hợp không đạt).
-- 28 of 36 --
29
Phụ lục VIII
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2026/TT-BXD
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
TÊN CƠ QUAN CẤP ...1
__________________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc________________________________________
CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Số chứng chỉ: AA/BBBB/CCCC2
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình
chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.
Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ số: ....................... ngày ..............
Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam/Giám đốc Sở Xây dựng............. cấp
chứng chỉ đăng kiểm viên đối với:
Ông (Bà): ............................
Ngày sinh: xx/xx/xxxx
Nơi sinh: ...........................
Mã số đăng kiểm viên: ................................3
Được thực hiện công việc chuyên môn: ...........4
Ghi chú: ...
........, ngày ... tháng ... năm ....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
1 Theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;
2 AA: mã cơ quan cấp theo Bảng mã số cơ quan cấp chứng chỉ đăng kiểm viên kèm theo Phụ lục này; BBBB:
năm cấp; CCCC: số thứ tự cấp trong năm;
3 Số căn cước của người được cấp;
4 Một công việc chuyên môn được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
-- 29 of 36 --
30
BẢNG MÃ SỐ
CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN
STT CƠ QUAN CẤP MÃ SỐ
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam 01
2. Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng 11
3. Sở Xây dựng tỉnh Lạng Sơn 12
4. Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh 14
5. Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng 15
6. Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ 19
7. Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên 20
8. Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang 22
9. Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai 24
10. Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu 25
11. Sở Xây dựng tỉnh Sơn La 26
12. Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên 27
13. Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội 29
14. Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình 35
15. Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa 36
16. Sở Xây dựng tỉnh Nghệ An 37
17. Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh 38
18. Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng 43
19. Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk 47
20. Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng 49
21. Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh 50
22. Sở Xây dựng thành phố Đồng Nai 60
23. Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long 64
24. Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ 65
25. Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp 66
26. Sở Xây dựng tỉnh An Giang 67
27. Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau 69
28. Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh 70
-- 30 of 36 --
31
STT CƠ QUAN CẤP MÃ SỐ
29. Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị 73
30. Sở Xây dựng thành phố Huế 75
31. Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi 76
32. Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hoà 79
33. Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai 81
34. Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên 89
35. Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh 99
-- 31 of 36 --
32
Phụ lục IX
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2026/TT-BXD
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
TÊN CƠ QUAN CẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/-……
V/v thông báo từ chối cấp
chứng chỉ đăng kiểm viên
……, ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: …………………………………
………1..….. nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên của
ông (bà) …………….…………….., sinh ngày …/…/……; số căn cước:
………………………; đơn vị công tác: …………………..
Căn cứ ………………………………………………….
…………..1……….. thông báo như sau:
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên của ông (bà) ……………..
không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số …./2026/TT-BXD ngày
…. tháng …. năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập
huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng
kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.
Lý do: ……………………………………….
…….1……….. thông báo để ông (bà) ………….. được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
1 Cơ quan ban hành văn bản.
-- 32 of 36 --
33
Phụ lục X
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2026/TT-BXD
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
TÊN CƠ QUAN CẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../QĐ-……. ……., ngày …. tháng … năm …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ……………..1 chứng chỉ đăng kiểm viên
THẨM QUYỀN BAN HÀNH3
Căn cứ Thông tư số …../2026/TT-BXD ngày … tháng … năm … của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới,
cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông
đường bộ;
Căn cứ …………………….
Theo đề nghị của ………………...
QUYẾT ĐỊNH: