Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn quy trình, phương pháp, thời gian rà soát; công
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; chế độ báo cáo, mẫu biểu tổng hợp;
kinh phí và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia
giai đoạn 2027-2030 quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai
đoạn 2026-2030.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với hộ gia đình theo quy định của Luật Cư trú
số 68/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tư pháp người chưa thành niên
số 59/2024/QH15; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các
nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Tỷ lệ nghèo đa chiều gồm tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo.
Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định như sau:
a) Tỷ lệ hộ nghèo được xác định bằng tỷ lệ % tổng số hộ nghèo được cấp
có thẩm quyền quyết định công nhận so với tổng số hộ dân trên địa bàn.
b) Tỷ lệ hộ cận nghèo được xác định bằng tỷ lệ % tổng số hộ cận nghèo
được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận so với tổng số hộ dân trên địa bàn.
-- 1 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 3
2. Hộ nghèo, hộ cận nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo, hộ cận nghèo có
chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Phương pháp rà soát
1. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
quốc gia giai đoạn 2027-2030 là phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo
thông qua chấm điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình
(sau đây gọi là điểm Đ) để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu người và đo
mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (sau đây gọi là số thiếu hụt TH) của hộ
gia đình.
2. Điểm Đ được xác định từ Phiếu B1 tại Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này; được quy đổi sang mức thu nhập bình quân đầu người
như sau: 190 điểm khu vực nông thôn tương đương 2.200.000 đồng/người/tháng
và 280 điểm khu vực đô thị tương đương 2.800.000 đồng/người/tháng.
3. Số thiếu hụt TH là tổng chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia
đình, được xác định từ Phiếu B2 tại Mẫu số 2.3 và Mục III Mẫu số 2.5 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Công tác rà soát bảo đảm công khai, minh bạch trên cơ sở tổ chức họp
dân để lấy ý kiến kết quả rà soát và mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện.
Điều 5. Quy trình rà soát định kỳ hằng năm
1. Thời gian rà soát định kỳ hằng năm: từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14
tháng 12 của năm thực hiện rà soát.
2. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn được giao thực
hiện công tác giảm nghèo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các
tổ chức, cá nhân có liên quan lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát theo Mẫu số 02
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
a1) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát;
a2) Hộ gia đình có đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo
Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nộp trực tiếp, trực
tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện), đã qua rà soát theo Phiếu A Mẫu số 2.1 Phụ
lục II và Mục II Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này mà không
có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và có dưới 04 tiêu chí từ cột
01 đến cột 09.
b) Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ thoát nghèo: hộ nghèo, hộ cận nghèo
cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát.
-- 2 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 4
3. Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình
a) Người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu B1 Mẫu số 2.2, Phiếu B2 Mẫu số
2.3, Phiếu C Mẫu số 2.4, Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này
để rà soát, phân loại hộ gia đình theo Danh sách hộ gia đình cần rà soát.
b) Trên cơ sở kết quả rà soát, tính điểm Đ từ Phiếu B1 và số thiếu hụt TH từ
Phiếu B2, thực hiện phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo như sau:
b1) Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và
có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;
b2) Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có
số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;
b3) Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống
và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;
b4) Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và
có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;
b5) Hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở
khu vực đô thị được xác định không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo;
b6) Hộ thoát nghèo là hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc
trên 280 điểm ở khu vực đô thị, trước thời điểm rà soát thuộc danh sách hộ nghèo,
hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã.
c) Lập Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà
soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này đối với hộ gia đình đủ điều
kiện sau phân loại.
4. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức họp dân để lấy ý kiến về
kết quả rà soát, phân loại theo danh sách lập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này.
b) Thành phần cuộc họp: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố (chủ trì);
đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, người thực hiện rà soát; đại diện một số hộ gia
đình theo kết quả phân loại hộ gia đình; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã, một số hộ gia đình cư trú trên địa bàn cấp xã.
c) Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.
Trường hợp có ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia
đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ
trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo việc niêm yết,
thông báo công khai theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Trường hợp có dưới 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia
đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ
trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo rà soát lại.
-- 3 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 5
d) Kết quả cuộc họp gồm: Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này; 02 biên bản có chữ ký
của chủ trì, thư ký cuộc họp, người thực hiện rà soát, đại diện Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp xã và đại diện của một số hộ dân theo Mẫu số 03 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này; 01 biên bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã,
01 biên bản Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố lưu.
5. Niêm yết, thông báo công khai
a) Niêm yết, thông báo công khai Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo sau khi rà soát tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hóa, nhà
sinh hoạt cộng đồng thôn, tổ dân phố, Cổng thông tin điện tử cấp xã và qua đài
truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết,
thông báo.
b) Trong thời hạn niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có ý kiến không
đồng ý với Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà
soát, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo xử lý và công khai kết quả tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.
c) Hết thời hạn niêm yết, thông báo công khai, phòng chuyên môn được giao
thực hiện công tác giảm nghèo tổng hợp Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả
rà soát.
6. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này bảo đảm quy định về thời gian rà soát; cấp Giấy chứng nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này
trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận
theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
b) Quyết định công nhận kèm theo Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
xã, niêm yết, thông báo công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ
dân phố.
Điều 6. Quy trình rà soát trong năm
1. Thời gian rà soát trong năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 8
hằng năm, trừ trường hợp đột xuất.
2. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát
Trên cơ sở đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
trong năm của hộ gia đình theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này, người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu A để rà soát, lập danh sách hộ gia đình
-- 4 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 6
thuộc Danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với hộ không có điều kiện
nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và hộ có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột
09; lập Danh sách rà soát hộ thoát nghèo đối với hộ có đề nghị rà soát, công nhận
hộ thoát nghèo.
3. Thực hiện rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo
quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
4. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát theo quy định tại
khoản 4 Điều 5; niêm yết, thông báo công khai kết quả rà soát, phân loại theo quy
định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này;
cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trước ngày 01 của tháng kế tiếp.
Trường hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Trường hợp đột xuất (xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc trường hợp
bất khả kháng khác; phát sinh từ ngày 15 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12) thì
thời gian rà soát, danh sách hộ gia đình cần rà soát do người thực hiện rà soát đề
xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Các bước rà soát, quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo,
hộ cận nghèo thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều 7. Chế độ báo cáo và mẫu, biểu tổng hợp
1. Chế độ báo cáo kết quả rà soát trong năm
a) Trường hợp có hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo phát sinh khi rà
soát trong năm: trước ngày 05 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổng
hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả rà soát. Trước ngày 10 hằng
tháng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả rà soát trên địa bàn, gửi
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Trường hợp đột xuất theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này thì
báo cáo theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
2. Chế độ báo cáo kết quả rà soát định kỳ hằng năm
a) Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm: Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định
kỳ hằng năm trên địa bàn, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
b) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ
hằng năm trên địa bàn gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường gồm: kết quả rà soát,
công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và đánh giá kết quả giảm nghèo
so với kết quả cùng kỳ năm trước.
-- 5 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 7
c) Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
3. Mẫu, biểu tổng hợp
a) Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm và rà soát trong năm theo Mẫu số 3.1 Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm theo các Mẫu số từ 3.1 đến 3.10 Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
theo Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
1. Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo
a) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các nội dung thuộc chức năng
nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.
b) Tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định
công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng
năm trên toàn quốc.
2. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Văn phòng Quốc gia về giảm
nghèo thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo xây dựng, ban hành kế hoạch rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn; tổ chức tập huấn, theo dõi, kiểm tra,
hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện theo đúng quy
trình và đúng thời hạn quy định.
b) Chỉ đạo tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
công bố chính thức kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo trong năm, định kỳ hằng năm trên địa bàn. Báo cáo Bộ Nông nghiệp và
Môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Cập nhật kết quả rà
soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng kế hoạch rà soát, phổ biến, tuyên truyền, khuyến khích các hộ
gia đình tham gia công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; tổ chức
lực lượng người thực hiện rà soát và tổ chức công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo trên địa bàn.
b) Chỉ đạo tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công
nhận kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, cấp Giấy
chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường
-- 6 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 8
theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống
https://csdlhn.mae.gov.vn.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Việc rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026
theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 thực hiện theo Quyết định số
24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định
quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai
đoạn 2022-2025 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Từ ngày 01 tháng 9 năm
2026, đồng thời thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm
2026 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 theo quy định tại
Thông tư này để làm căn cứ thực hiện chính sách giảm nghèo từ ngày 01 tháng
01 năm 2027.
3. Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp
tác và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
-- 7 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 9
Phụ lục I
DANH SÁCH MẪU GIẤY TỜ THỰC HIỆN QUY TRÌNH RÀ SOÁT,
CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
_____________
STT Nội dung
1 Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
2 Mẫu số 02. Danh sách hộ gia đình cần rà soát
3 Mẫu số 03. Biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát
4 Mẫu số 04. Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát
5 Mẫu số 05. Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
6 Mẫu số 06. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
-- 8 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 10
Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN ……………….1
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ......................
(qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã)
Họ và tên: ....................................................., Giới tính (1: Nam;2: Nữ): ...........
Sinh ngày ........ tháng .......... năm ............, Dân tộc: ...........
Số thẻ CC/mã ĐDCN: .......................................... Ngày cấp: ........./........../….....2
Nơi thường trú: .......................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................
Thông tin các thành viên của hộ:
Số
TT
Họ và tên Giới tính
(1: Nam;
2: Nữ)
Ngày,
tháng,
năm sinh
Quan hệ với
chủ hộ
(Chủ hộ/
vợ/ chồng/
bố/mẹ/ con...)
Tình trạng
(Có việc làm/
Không có việc làm
/Đang đi học)
01
02
03
…
Lý do đề nghị3,4 : ................................................................................................
……................................................................................................................
...., ngày .... tháng .... năm ....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
1 Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.
2 Thông tin dữ liệu về thẻ Căn cước/mã Định danh cá nhân thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.
3 Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo vì các lý do như:
- Bị ảnh hưởng bởi thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn
lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở,
công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm)...
- Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình (có thêm con, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, lao động chính
trong hộ bị chết…).
4 Rà soát, công nhận hộ thoát nghèo: nêu rõ các lý do.
-- 9 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 11
Mẫu số 02. Danh sách hộ gia đình cần rà soát
UBND xã/phường/đặc khu..
Thôn/ Tổ dân phố…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
……5, ngày … tháng … năm …
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CẦN RÀ SOÁT
STT Họ và tên
chủ hộ
Giới
tính
(1: Nam,
2: Nữ)
Năm
sinh
Nơi ở hiện tại
(Ghi theo thứ tự
thôn/tổ)
Kết quả rà soát
Phiếu B1, B2
HN,
HCN
không
có
KNLĐ
(đánh
dấu X)
Điểm
Đ
Số
thiếu
hụt
TH
Phân loại6
Trước
rà soát
Sau
rà soát
A B 1 2 3 4 5 6 7 8
1 Nguyễn Văn A
2 Nguyễn Văn B
3 ......
Kết quả phân loại sau khi
rà soát Phiếu B1, B2
- Có ....................... hộ nghèo, trong đó: có …. hộ không có
khả năng lao động.
- Có ........................ hộ cận nghèo, trong đó: có …. hộ không
có khả năng lao động.
- Có ........................ hộ không nghèo: trong đó: có … hộ
thoát nghèo.
NGƯỜI THỰC HIỆN
RÀ SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN
UỶ BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên)
TRƯỞNG THÔN/
TỔ TRƯỞNG
TỔ DÂN PHỐ
(Ký, ghi rõ họ tên)
5 Tên thôn/tổ dân phố.
6 Hộ nghèo: N; Hộ cận nghèo: CN; Hộ không nghèo: KN; Hộ thoát nghèo: TN
-- 10 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 12
Mẫu số 03. Biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát
UBND xã/phường/đặc khu ....
Thôn/Tổ dân phố .........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________________
……, ngày … tháng … năm …
BIÊN BẢN KẾT QUẢ HỌP DÂN ĐỂ THỐNG NHẤT KẾT QUẢ RÀ SOÁT
Hôm nay, ngày ….... tháng ….... năm 20….., tại …………………………........
(ghi rõ địa điểm tổ chức họp), thôn/tổ dân phố ............. (tên thôn/tổ dân phố) đã tổ chức
cuộc họp thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.
- Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì).
- Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh).
- Thành phần tham gia:
+ Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã ..... người (ghi rõ số lượng, họ và tên, chức
vụ, đơn vị), đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: ..... người (ghi rõ số
lượng, họ và tên, chức vụ).
+ Đại diện ...... hộ gia đình trên tổng số ...... hộ gia đình có tên trong Danh sách
hộ gia đình cần rà soát, chiếm tỷ lệ ....%.
+ Người thực hiện rà soát: ..... người (ghi rõ số lượng, họ và tên).
+ Hộ gia đình khác: .... hộ/tổng số …. hộ được mời tham gia, chiếm tỷ lệ ….
Tổng số người tham gia: …………. người (có danh sách kèm theo).
1. Nội dung cuộc họp
Lấy ý kiến về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo với
tổng số … hộ gia đình trong Danh sách hộ gia đình cần rà soát theo nguyên tắc:
- Hộ gia đình đạt từ 50% trở lên ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, đưa
vào Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát.
- Hộ gia đình đạt dưới 50% ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, tổng hợp
danh sách để rà soát lại, bảo đảm phản ánh đúng thực trạng của hộ gia đình.
2. Kết quả cuộc họp
Kết thúc cuộc họp, các thành viên dự họp thống nhất như sau:
Kết quả
Tổng số …. hộ gia đình lấy ý kiến, trong đó:
Số người có ý kiến
(thống nhất (TN)
/không thống nhất
(KTN))
+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ nghèo
+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ cận nghèo;
+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ thoát nghèo;
+ Có ........ hộ gia đình cần thực hiện phúc tra, rà soát lại;
+ Có……..hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
TN: …; KTN: …
TN: …; KTN: …
TN: …; KTN: …
TN: …; KTN: …
TN: …; KTN: …
-- 11 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 13
- Những ý kiến chưa thống nhất, đề nghị tiếp tục xem xét: ……………………
......................................................................................................................................... .
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................ ..
...................................................................................................................................... ....
.................................................................................................................................... ......
.................................................................................................................................. ........
Cuộc họp kết thúc vào lúc ... giờ … phút cùng ngày. Kết quả được lập thành
Danh sách chi tiết dựa trên Mẫu số 04 Phụ lục I - Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát.
Đại diện các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản; biên bản được
lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, tổ dân phố, 01 bản gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã./.
NGƯỜI THỰC HIỆN
RÀ SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN HỘ DÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN
UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên)
-- 12 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 14
Mẫu số 04. Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát
UBND xã/phường/đặc khu…
Thôn/tổ dân phố…..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
……, ngày … tháng … năm …
DANH SÁCH DỰ KIẾN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO,
HỘ THOÁT NGHÈO SAU KHI RÀ SOÁT
STT Họ và tên chủ hộ Giới tính
(1: Nam, 2: Nữ)
Ngày, tháng
năm sinh
Địa chỉ
I. Hộ nghèo
1 Nguyễn Văn A
2 Nguyễn Văn B
3 ......
II. Hộ cận nghèo
1 Nguyễn Văn C
2 Nguyễn Văn D
3 ......
III. Hộ thoát nghèo
1 Nguyễn Văn E
2 Nguyễn Văn G
3 ......
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG THÔN/
TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
(Ký, ghi rõ họ tên)
-- 13 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 15
Mẫu số 05. Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
ỦY BAN NHÂN DÂN
Xã/phường/đặc khu.............
Số: ........ /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày ..... tháng ..... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
(trong năm/định kỳ hằng năm)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà
soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa
chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030;
Theo đề nghị của .................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo
theo kết quả rà soát tháng ... năm 20... /định kỳ năm....tại Phụ lục kèm theo
Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng chuyên môn cấp xã được giao
thực hiện công tác giảm nghèo, các đơn vị, tổ chức cấp xã liên quan, các Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Đảng ủy xã/phường/đặc khu;
- Thường trực HĐND xã/phường/đặc khu;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/phường/đặc khu;
- Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố (để báo cáo);
- Sở NN&MT (để báo cáo);
- Lưu VT.
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
-- 14 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 16
DANH SÁCH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO
THEO KẾT QUẢ RÀ SOÁT TRONG NĂM … (THÁNG …)/ĐỊNH KỲ NĂM …7
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ….)
ST
T
STT
Hộ
Họ và tên Quan
hệ với
chủ hộ
Ngày,
tháng
năm sinh
Giới
tính
Số thẻ CC/
Mã ĐDCN
Dân
tộc
Phân
loại hộ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
1 1
2
3
4 2
5
6
7 3
8
9
Ghi chú cách ghi thông tin các cột:
Cột (1). Đánh số thứ tự người từ 1 đến hết; Cột (2). Đánh số thứ tự hộ từ 1
đến hết; Cột (3). Họ và tên (Ghi đầy đủ họ và tên: chủ hộ là người có đánh số thứ
tự tại cột 2 và thành viên là người không đánh số thứ tự tại cột 2) theo tên trên thẻ
căn cước/căn cước công dân; Cột (4). Quan hệ với chủ hộ8; Cột (5). Ngày, tháng,
năm sinh9; Cột (6). Giới tính: Nam ghi 1. Nữ ghi 2; Cột (7). Số thẻ CC/mã ĐDCN:
ghi theo số mã định danh cá nhân trên thẻ Căn cước/CCCD; Cột (8). Dân tộc.
Ghi mã dân tộc theo bảng mã dân tộc của Cục Thống kê, Bộ Tài chính; Cột (9).
Phân loại hộ (tất cả các thành viên trong hộ): Hộ nghèo: ghi mã 1. Hộ cận nghèo:
ghi mã 2. Hộ thoát nghèo: ghi mã 3.
7 Phụ lục này phê duyệt chi tiết thông tin, dữ liệu thành viên hộ gia đình để phục vụ quản lý, xây dựng Cơ sở
dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo, để bảo đảm quy định về bảo mật, an toàn dữ liệu: không sử dụng để niêm yết,
thông báo công khai và tách riêng từng hộ khi trả kết quả quyết định công nhận kết quả rà soát cho hộ gia đình.
8 Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con (bao gồm con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi) ghi mã 3; Bố/mẹ
(bao gồm bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng, bố mẹ nuôi) ghi mã 4; Khác (bao gồm: ông, bà, cô, dì, chú, bác, cháu,
anh, chị, em..) ghi mã 5.
9 Ghi dạng (dd/mm/yyyy), ví dụ: 15/12/2015; Lưu ý: thu thập đầy đủ cả ngày, tháng, năm sinh của người thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo; trường hợp không có ngày, tháng sinh thì ghi ngày 01 tháng 01 (ví dụ: 01/01/1943).
-- 15 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 17
Mẫu số 06. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
ỦY BAN NHÂN DÂN
Xã/phường/đặc
khu.............
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./GCN-HN.HCN …., ngày….tháng….năm…..
GIẤY CHỨNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã/phường/đặc khu chứng nhận:
Hộ gia đình ông/bà:………………………… Dân tộc:................................................
Số thẻ CC/ Mã ĐDCN:…………………..……… Ngày cấp…………………..……
Nơi thường trú:…………………………………………………………..….…..……
Nơi ở hiện tại: ……...……………………………………………………..…………
I. Danh sách thành viên trong hộ gia đình
STT Họ và tên Dân
tộc
Quan hệ
với chủ
hộ
Năm sinh
Ghi chú (trường hợp
gia đình có sự thay đổi
các thành viên trong hộ)
Nam Nữ
1
2
3
4
5
6
II. Kết quả phân loại hộ gia đình giai đoạn 2027 – 2030
NĂM 20….. ngày… tháng....
năm ....
Xác nhận của Chủ
tịch UBND cấp xã
(Ký tên, đóng dấu)
□ N Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội
cơ bản của hộ gia đình N, CN
□ CN □ 1 □ 3 □ 5 □ 7 □ 9 □ 11
□ 2 □ 4 □ 6 □ 8 □ 10 □ 12
NĂM 20…. ngày….
tháng….năm....
Xác nhận của Chủ
tịch UBND cấp xã
(Ký tên, đóng dấu)
□ N Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội
cơ bản của hộ gia đình N, CN
□ CN □ 1 □ 3 □ 5 □ 7 □ 9 □ 11
□ 2 □ 4 □ 6 □ 8 □ 10 □ 12
NĂM 20…. ngày….
tháng….năm....
Xác nhận của Chủ
tịch UBND cấp xã
(Ký tên, đóng dấu)
□ N Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội
cơ bản của hộ gia đình N, CN
□ CN □ 1 □ 3 □ 5 □ 7 □ 9 □ 11
□ 2 □ 4 □ 6 □ 8 □ 10 □ 12
NĂM 20... ngày….
tháng….năm....
Xác nhận của Chủ
tịch UBND cấp xã
(Ký tên, đóng dấu)
□ N Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội
cơ bản của hộ gia đình N, CN
□ CN □ 1 □ 3 □ 5 □ 7 □ 9 □ 11
□ 2 □ 4 □ 6 □ 8 □ 10 □ 12
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
1. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp cho hộ gia đình là căn cứ xác định hộ gia đình và thành viên trong hộ gia đình được hưởng các chính sách
hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2. Theo Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký tên, đóng dấu công nhận hộ nghèo,
hộ cận nghèo cho hộ gia đình vào ô của năm liền sau thời điểm rà soát (đối với rà soát định kỳ)/ô của năm rà soát (đối với rà soát trong năm), làm cơ sở để người dân
hưởng chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm tại ô ký tên, đóng dấu.
3. Trường hợp hộ gia đình có thay đổi về thành viên thì gửi các giấy tờ liên quan về sự thay đổi thành viên (giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng sinh/khai sinh,
giấy khai tử,...) để Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, bổ sung vào danh sách thành viên trong hộ gia đình trên Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đã cấp. Chủ tịch
UBND cấp xã ký tên, đóng dấu vào dòng ghi tên thành viên thay đổi tại cột Ghi chú trong biểu Danh sách thành viên trong hộ gia đình.
4. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được bảo quản cẩn thận để tránh hư hỏng, rách nát hoặc bị mất. Trường hợp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp đổi lại cho hộ gia đình trên cơ sở danh sách, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý và thu lại Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cũ để lưu hồ sơ./.
Ghi chú về các từ viết tắt:
- N: Hộ nghèo; CN: Hộ cận nghèo;
- Các số từ 1 - 12 viết tắt về các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
của hộ nghèo, hộ cận nghèo, cụ thể: 1. Việc làm; 2: Người phụ thuộc
trong hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng; 4: Bảo hiểm y tế; 5: Trình độ giáo
dục người lớn; 6: Tình trạng đi học của trẻ em; 7: Chất lượng nhà ở;
8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người; 9: Sử dụng dịch vụ viễn
thông, dịch vụ số cơ bản; 10: Nguồn nước sinh hoạt; 11 Nhà tiêu
(công trình phụ) hợp vệ sinh; 12: Xử lý rác thải.
(Ghi X vào ô tương ứng với kết quả phân loại Hộ nghèo, hộ cận
nghèo và các chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo)
-- 16 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 18
Phụ lục II
DANH SÁCH MẪU PHIẾU RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO,
HỘ THOÁT NGHÈO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
STT Nội dung
1 Mẫu số 2.1. Phiếu A - Nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình
2 Mẫu số 2.2. Phiếu B1 - Đánh giá, chấm điểm Đ của hộ gia đình
3 Mẫu số 2.3. Phiếu B2 - Thông tin thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình
4 Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung của hộ gia đình
5 Mẫu số 2.5. Hướng dẫn sử dụng các mẫu Phiếu
-- 17 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 19
Mẫu số 2.1. Phiếu A - Nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình
Tỉnh/Thành phố: ……………….………..……….........
Xã/phường/đặc khu: ………………………………….
Tờ số ……/..…..
Thôn/Tổ dân phố/: …………………..…
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH THỰC HIỆN NHẬN DẠNG NHANH
STT Họ và tên chủ hộ Ngày rà soát Nhận
dạng
nhanh1
(hộ không
có điều kiện
theo ghi chú:
ghi mã 1 và
rà soát tiếp từ
cột 1 - cột 9;
hộ còn lại
ghi mã 0)
Có xe máy/
xe điện/ tàu/
ghe thuyền
có động cơ
có giá trị từ
20 triệu
đồng trở lên
Có
điều
hòa/
tủ
lạnh/
máy
sưởi
Có
bình
tắm
nước
nóng/
máy
đun
nước
Có
máy
giặt/
sấy
quần
áo
Có đất
đai/ nhà
xưởng/
tài sản/
máy móc
cho thuê
Tiêu thụ
điện sinh
hoạt từ 150
kWh/tháng
trở lên
Diện
tích nhà
ở bình
quân
đầu
người từ
25 m2
trở lên
Có ít nhất
một người:
là công chức/
viên chức;
có lương hưu/
bảo hiểm xã hội/
trợ cấp ưu đãi
người có công
hằng tháng
Có ít nhất
một người
đang làm
việc theo
hợp đồng
lao động
trở lên
Tổng số
chỉ tiêu
từ cột 1
đến cột
9
Kết quả
(1. Hộ có dưới
04 chỉ tiêu từ
cột 1 đến cột 9,
ghi mã 1;
2. Hộ có từ 04
chỉ tiêu trở lên,
ghi mã 0)2
Chữ ký và
xác nhận
của hộ gia
đình
(Cột 1 đến Cột 9: hỏi từng chỉ tiêu, trả lời CÓ đánh mã 1, KHÔNG đánh mã 0)
A B C 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 D E G
1
2
3
…
NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT
(Ký, họ tên)
Ngày ……… tháng ...… năm…………
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
1 Cột 0: Nhận dạng nhanh hộ gia đình không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo nếu có một trong các điều kiện sau:
1. Nhà ở biệt thự; cấp 1, cấp 2;
2. Hộ gia đình sở hữu doanh nghiệp, xưởng sản xuất, cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ thuê mướn từ 3 lao động trở lên; hộ kinh doanh có đăng ký và nộp thuế từ 100 triệu đồng trở lên;
3. Hộ gia đình sở hữu trang trại hoặc chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm, vật nuôi khác có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên;
4. Hộ có một trong các loại tài sản sử dụng trong sản xuất kinh doanh: ô tô, máy xúc, máy xay sát, máy tuốt lúa, máy cấy, máy gặt, máy cày, máy công nông, lồng cá và tài sản khác từ 200 triệu
đồng trở lên;
5. Điều kiện khác (do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, mức sống dân cư trên địa bàn): …………...........................................................................
(ghi rõ điều kiện cụ thể theo văn bản quy định của địa phương )
2 Hộ ghi mã 1 ở cột E: đưa vào danh sách rà soát Phiếu B1, B2 để rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.
-- 18 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 20
Mẫu số 2.2. Phiếu B1 - Đánh giá, chấm điểm Đ của hộ gia đình
Khu vực (Đô thị: 1; Nông thôn: 2): Dân tộc (ghi theo bảng mã của Cục Thống kê)
Tỉnh/Thành phố: ……………………………… Thôn/Tổ dân phố: …….………………...
Xã/phường/đặc khu: ………………….….……
Họ và tên (Chủ hộ): ……………………………..………….
Số thẻ Căn cước/ĐDCN: Mã hộ:
Phân loại hộ theo kết quả rà soát theo kết quả năm trước
kỳ rà soát (đánh dấu X vào ô kết quả):
Hộ nghèo Hộ cận nghèo Hộ không nghèo Hộ thoát nghèo
STT Chỉ tiêu đánh giá Kết quả
đánh giá
Quy ước đánh giá, chấm điểm theo từng vùng, khu vực
(đánh dấu X
vào ô kết quả
cụ thể và ghi
kết quả, điểm
vào ô trên đầu
chỉ tiêu)
Nông
thôn
đồng
bằng
sông
Hồng
Nông
thôn
trung du
và miền
núi phía
Bắc
Nông
thôn
Bắc
Trung
Bộ
Nông
thôn
duyên hải
Nam
Trung Bộ
và Tây
Nguyên
Nông
thôn
Đông
Nam
Bộ
Nông
thôn
đồng
bằng
sông
Cửu
Long
Đô thị
Kết quả Điểm
1. Số nhân khẩu trong hộ
Hộ có 1 người 122 133 110 131 150 134 138
Hộ có 2 người 90 100 72 88 93 97 89
Hộ có 3 người 61 72 53 73 60 68 60
Hộ có 4 người 49 47 39 50 44 46 35
Hộ có 5 người 36 34 27 34 22 45 18
Hộ có 6 người 21 21 11 9 18 22 6
Hộ có 7 người trở lên 0 0 0 0 0 0 0
2. Số người trong độ tuổi lao động
(Không tính điểm đối với người mất
khả năng lao động; người học nghề,
trung học chuyên nghiệp, cao đẳng,
đại học văn bằng thứ nhất; người
khuyết tật đang hưởng trợ cấp hàng
tháng; người bị bệnh hiểm nghèo)1
Hộ có 1 người 31 20 18 33 37 13 24
Hộ có 2 người 47 36 22 40 56 23 40
Hộ có 3 người 50 41 18 49 66 20 44
Hộ có 4 người 57 40 41 68 82 36 60
Hộ có 5 người trở lên 60 47 47 76 95 58 60
3. Số người phụ thuộc ((1) trẻ em
dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc
người khuyết tật đang hưởng trợ cấp
xã hội hằng tháng)
Không có người nào 15 0 20 12 17 10 10
Chỉ có 1 người 0 0 0 0 0 0 0
4. Bằng cấp cao nhất của thành viên
hộ gia đình
Có bằng cao đẳng hoặc đại học
trở lên
27 33 11 23 30 12 20
-- 19 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 21
STT Chỉ tiêu đánh giá Kết quả
đánh giá
Quy ước đánh giá, chấm điểm theo từng vùng, khu vực
(đánh dấu X
vào ô kết quả
cụ thể và ghi
kết quả, điểm
vào ô trên đầu
chỉ tiêu)
Nông
thôn
đồng
bằng
sông
Hồng
Nông
thôn
trung du
và miền
núi phía
Bắc
Nông
thôn
Bắc
Trung
Bộ
Nông
thôn
duyên hải
Nam
Trung Bộ
và Tây
Nguyên
Nông
thôn
Đông
Nam
Bộ
Nông
thôn
đồng
bằng
sông
Cửu
Long
Đô thị
Kết quả Điểm
Có bằng trung cấp nghề hoặc
trung học chuyên nghiệp
15 14 0 18 0 0 10
Có bằng sơ cấp nghề 10 25 0 13 21 0 7
5. Hộ có ít nhất 1 người đang làm
việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3
tháng trở lên trong 12 tháng qua)
Công chức, viên chức 13 29 27 12 23 14 12
Làm việc có hợp đồng lao động 4 31 3 9 13 15 0
Làm thuê/làm công cho hộ
gia đình
0 26 0 0 0 0 0
6. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người
có công hằng tháng
Có 1 người đang hưởng lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
hằng tháng, trợ cấp ưu đãi
người có công hằng tháng
0 0 0 0 0 0 0
Có từ 2 người trở lên đang
hưởng lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội hằng tháng, trợ
cấp ưu đãi người có công
hằng tháng
0 27 0 0 0 0 17
7. Nhà ở
Nền/móng cứng: có nền/móng
nhà làm bằng các loại vật liệu
có tác dụng làm tăng độ cứng
của nền như: vữa xi măng -
cát, bê tông, bê tông cốt thép,
xây gạch/đá, gạch lát, gỗ)
0 0 0 0 0 0 0
Khung/tường cứng: có hệ thống
khung, cột, tường được làm
từ các loại vật liệu: bê tông
cốt thép, sắt, thép, gỗ bền
chắc; tường xây gạch/đá hoặc
làm từ gỗ bền chắc
0 0 0 0 0 0 0
Mái cứng: có hệ thống đỡ mái
được làm từ các loại vật liệu:
bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ
bền chắc. Mái lợp được làm
bằng bê tông cốt thép, lợp ngói
0 0 0 0 0 47 0
8. Diện tích bình quân đầu người
Từ 20 m2 đến dưới 30 m2 11 0 0 11 0 0 0
Từ 30 m2 đến dưới 40 m2 11 0 0 13 18 0 7
Từ 40 m2 trở lên 16 0 0 22 18 0 7
9. Tiêu thụ điện bình quân 1 tháng
cả hộ
Từ 25 kWh đến dưới 100
kWh
0 0 0 0 0 18 17
-- 20 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 22
STT Chỉ tiêu đánh giá Kết quả
đánh giá
Quy ước đánh giá, chấm điểm theo từng vùng, khu vực
(đánh dấu X
vào ô kết quả
cụ thể và ghi
kết quả, điểm
vào ô trên đầu
chỉ tiêu)
Nông
thôn
đồng
bằng
sông
Hồng
Nông
thôn
trung du
và miền
núi phía
Bắc
Nông
thôn
Bắc
Trung
Bộ
Nông
thôn
duyên hải
Nam
Trung Bộ
và Tây
Nguyên
Nông
thôn
Đông
Nam
Bộ
Nông
thôn
đồng
bằng
sông
Cửu
Long
Đô thị
Kết quả Điểm
Từ 100 kWh đến dưới 150
kWh
22 0 23 23 0 21 22
Từ 150 kWh trở lên 31 17 35 37 0 34 33
10. Nước sinh hoạt chuyển thành
nước uống
Chỉ dùng nước máy 13 0 0 0 0 0 10
11. Nhà tiêu hợp vệ sinh
Nhà tiêu tự hoại/bán tự hoại 34 30 55 21 31 9 29
Nhà tiêu thấm dội nước
(Suilabh), cải tiến có ống
thông hơi (VIP), hố xí đào có
bệ ngồi, hai ngăn).
0 0 52 0 0 0 0
12. Tài sản chủ yếu
Ô tô 50 50 60 50 40 60 60
1 xe máy, xe có động cơ 27 0 21 28 43 21 15
2 xe máy, xe có động cơ 32 17 23 39 46 35 24
Từ 3 xe máy, xe có động cơ 42 23 33 52 51 47 28
Tàu thuyền có động cơ 25 0 15 35 10 20 25
Máy in, máy fax 0 0 0 0 0 0 0
Hộ có ti vi 10 20 10 10 10 5 10
Dàn nghe nhạc các loại 0 10 10 0 0 0 10
Máy vi tính 0 0 0 0 0 0 10
Tủ lạnh 0 10 10 11 0 11 0
1 máy điều hòa nhiệt độ 11 11 13 0 14 0 0
Từ 2 máy điều hòa nhiệt độ 22 25 28 0 19 0 18
Máy giặt, sấy quần áo 0 0 14 12 14 14 14
Bình tắm nước nóng 0 15 0 0 0 0 0
Lò vi sóng, lò nướng 0 0 0 0 27 19 8
13. Đất đai
Diện tích ao, vườn liền kề
đất ở từ 300 m2 đến dưới
500 m2
0 0 0 0 0 0 0
Diện tích ao, vườn liền kề
đất ở từ 500 m2 trở lên
0 0 0 0 0 0 0
Diện tích trồng cây hằng
năm từ 5.000 m2 trở lên
21 9 0 0 0 0 0
Diện tích đất cây lâu năm từ
1.000 m2 đến dưới 5.000 m2
0 0 0 0 0 0 0
-- 21 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 23
STT Chỉ tiêu đánh giá Kết quả
đánh giá
Quy ước đánh giá, chấm điểm theo từng vùng, khu vực
(đánh dấu X
vào ô kết quả
cụ thể và ghi
kết quả, điểm
vào ô trên đầu
chỉ tiêu)
Nông
thôn
đồng
bằng
sông
Hồng
Nông
thôn
trung du
và miền
núi phía
Bắc
Nông
thôn
Bắc
Trung
Bộ
Nông
thôn
duyên hải
Nam
Trung Bộ
và Tây
Nguyên
Nông
thôn
Đông
Nam
Bộ
Nông
thôn
đồng
bằng
sông
Cửu
Long
Đô thị
Kết quả Điểm
Diện tích đất cây lâu năm từ
5.000 m2 trở lên
0 0 0 14 0 15 20
Diện tích mặt nước từ 500
m2 đến dưới 5.000 m2
0 0 0 10 0 0 0
Diện tích mặt nước từ 5.000
m2 trở lên
112 0 0 46 0 0 11
Diện tích đất rừng từ 5.000
m2 đến dưới 10.000 m2
0 0 0 0 0 45 0
Diện tích đất rừng từ 10.000
m2 trở lên
29 0 21 0 70 31 0
14. Chăn nuôi
Hộ có 1 con trâu, bò, ngựa 0 0 0 13 60 30 10
Hộ có 2 con trâu, bò, ngựa 54 0 0 38 70 30 10
Hộ có từ 3 con trâu, bò,
ngựa trở lên
0 0 0 67 80 30 20
Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu 0 24 0 0 0 0 10
Hộ có từ 100 con gà, vịt,
ngan, ngỗng, chim
0 28 23 0 58 39 10
Hộ gia đình có nuôi trồng
thủy sản
0 0 0 0 0 0 5
15. Vùng (áp dụng để tính điểm đối với Phiếu rà soát khu vực đô thị)
Đồng bằng sông Hồng Gồm: Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình (4 tỉnh) 79
Trung du và miền núi phía Bắc Gồm: Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng
Sơn, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La (9 tỉnh)
79
Bắc Trung Bộ Gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị (4 tỉnh) 92
Duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên
Gồm: Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng
(05 tỉnh)
90
Đông Nam Bộ Gồm: Tây Ninh, Đồng Nai, (2 tỉnh) 89
Đồng bằng sông Cửu Long Gồm: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau (4 tỉnh) 91
Các thành phố trực thuộc
trung ương
Gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ,
Huế (06 thành phố)2
103
Tổng điểm B1 Tổng điểm B1 được tính bằng tổng các chỉ tiêu đánh giá từ 01 đến 15
đối với khu vực đô thị và từ 01 đến 14 đối với khu vực nông thôn.
HỘ GIA ĐÌNH
(ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT
(ký, ghi rõ họ tên)
_____________
1 Danh mục bệnh hiểm nghèo theo Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 và Nghị định số 182/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) và văn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có)
2 Khu vực nông thôn của 06 Thành phố trực thuộc trung ương sử dụng Phiếu chấm điểm khu vực nông thôn các vùng tại Thông tư này
theo phân vùng kinh tế - xã hội tại Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.
-- 22 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 24
Mẫu số 2.3. Phiếu B2 - Thông tin thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình
STT CHIỀU, CHỈ SỐ THIẾU HỤT TRẢ LỜI GHI CHÚ
(đánh dấu X vào câu trả lời có để xác định các chỉ số thiếu hụt của hộ gia đình)
1 Việc làm
1.1 Hộ gia đình có ít nhất một người không có việc làm;
hoặc có việc làm công ăn lương nhưng không có hợp
đồng lao động
theo thông tin cột 17, 19
Mục I tại Phiếu C
1.2 Hộ gia đình có tỷ lệ người phụ thuộc trong tổng số nhân
khẩu lớn hơn 50%
theo thông tin cột 4, 16
Mục I tại Phiếu C
2 Y tế
2.1 Hộ gia đình có ít nhất một trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh
dưỡng chiều cao theo tuổi hoặc suy dinh dưỡng cân
nặng theo tuổi
theo thông tin cột 4, 7,
8, 9 Mục I tại Phiếu C và
điểm chỉ tiêu dinh dưỡng
tại Mục III Mẫu số 2.5
2.2 Hộ gia đình có ít nhất một người từ đủ 6 tuổi đến 75
tuổi hiện không có bảo hiểm y tế (Không tính đối tượng
thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế
theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế)
theo thông tin cột 4, 14
Mục I tại Phiếu C
3 Giáo dục
3.1 Hộ gia đình có ít nhất một người trong độ tuổi từ 16 tuổi
đến 30 tuổi không tham gia các khóa đào tạo hoặc không
có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục đào tạo so với độ tuổi
tương ứng
theo thông tin cột 4, 10,
11, 12, 13 Mục I tại
Phiếu C
3.2 Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em từ 3 tuổi đến dưới 16 tuổi
không được học đúng bậc, cấp học phù hợp với độ tuổi
4 Nhà ở
4.1 Hộ gia đình đang sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại
không bền chắc
theo quy định khoản 4
Mục I Mẫu số 2.5
4.2 Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình
nhỏ hơn 8m2
5 Thông tin
5.1 Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng dịch vụ
internet và các dịch vụ số cơ bản
theo thông tin cột 15
Mục I tại Phiếu C
6 Nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường
6.1 Hộ gia đình chưa được sử dụng nước sinh hoạt theo quy
chuẩn
theo quy định khoản 6
Mục I Mẫu số 2.5
6.2 Hộ gia đình không sử dụng nhà tiêu (công trình phụ) hợp
vệ sinh bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
theo quy định khoản 7
Mục I Mẫu số 2.5
6.3 Hộ gia đình xử lý rác thải không bảo đảm vệ sinh môi
trường (không sử dụng dịch vụ thu gom rác thải)
Tổng số thiếu hụt TH
HỘ GIA ĐÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)
-- 23 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 25
Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung về hộ gia đình
I. THÔNG TIN THÀNH VIÊN CỦA HỘ GIA ĐÌNH
TT Họ tên Quan
hệ
với
chủ
hộ
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Số
thẻ
căn
cước/
mã
định
danh
cá
nhân
Dân
tộc
(theo
mãcủa
Cục
Thống
kê)
Giới
tính
Chiều
cao
(cm)
chỉ hỏi
người
dưới
16 tuổi
Cân
nặng
(kg)
chỉ hỏi
người
dưới 10
tuổi
Tình
trạng
đi
học
Cấp
học
Trình
độ
văn
hóa
Trình
độ
đào
tạo
Bảo
hiểm
y tế
Sử
dụng
internet
và các
dịch vụ
số cơ
bản
Đang
hưởng
trợ
cấp
xã hội
hằng
tháng
Việc
làm
(mã 1
chuyển
cột 18;
mã 2, 3,
4, 5, 6
chuyển
cột 20)
Loại
việc
làm
Việc
làm
công
ăn
lương
Chế
độ
đang
hưởng
Bị
bệnh
hiểm
nghèo
hỏi thành viên từ 15 tuổi trở lên
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
Điền thông tin theo mã như sau:
Cột 3: Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con ghi mã 3; Bố/mẹ ghi mã 4; Khác ghi mã 5.
Cột 7: Nam ghi mã 1; Nữ ghi mã 2.
Cột 10: Đang đi học ghi mã 1; Không đi học ghi mã 2.
Cột 11: Mầm non, mẫu giáo ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4; Khóa đào tạo ngắn hạn ghi mã 5; Trung cấp ghi mã 6; Cao đẳng
ghi mã 7; Từ Đại học trở lên ghi mã 8.
Cột 12: Chưa tốt nghiệp Tiểu học ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4
Cột 13: Chưa qua đào tạo nghề ghi mã 1; Sơ cấp, chứng chỉ dạy nghề ghi mã 2; Trung cấp ghi mã 3; Cao đẳng ghi mã 4; Đại học ghi mã 5; Sau đại học ghi mã 6.
Cột 14: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.
Cột 15: Các dịch vụ số cơ bản gồm: dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ thẻ ngân hàng.
Cột 16: Người cao tuổi ghi mã 1; Người khuyết tật ghi mã 2; Trẻ em mồ côi ghi mã 3.
Cột 17: Đang làm việc ghi mã 1; Không có việc làm ghi mã 2; Không có khả năng lao động ghi mã 3; Đang đi học ghi mã 4; Không muốn đi làm ghi mã 5; Nghỉ hưu/Nội trợ ghi mã 6.
Cột 18: Công chức, viên chức ghi mã 1; Làm cho doanh nghiệp ghi mã 2; Làm thuê cho hộ gia đình ghi mã 3; Khác ghi mã 4.
Cột 19: Có hợp đồng lao động ghi mã 1; Không có hợp đồng lao động ghi mã 2; Không làm công ăn lương ghi mã 3.
Cột 20: Đang hưởng lương hưu ghi mã 1; Đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ghi mã 2; Đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng ghi mã 3.
Cột 21: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.
-- 24 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 26
Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung về hộ gia đình
II. THÔNG TIN VỀ NGUYÊN NHÂN KHÓ KHĂN VÀ TIẾP CẬN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA HỘ GIA ĐÌNH
Nguyên nhân hộ còn khó khăn (có đánh dấu X) Các chính sách hỗ trợ (có đánh dấu X) Đang hưởng Nhu cầu
1. Không có đất sản xuất 1. Hỗ trợ y tế
2. Không có vốn 2. Hỗ trợ giáo dục
3. Không có lao động 3. Hỗ trợ học nghề
4. Không có công cụ/ phương tiện sản xuất 4. Hỗ trợ việc làm
5. Không biết làm ăn 5. Hỗ trợ nhà ở
6. Không có kỹ năng lao động, sản xuất 6. Hỗ trợ nước sạch và vệ sinh môi trường
7. Có người ốm đau, bệnh nặng 7. Hỗ trợ đất sản xuất
8. Khác, ghi rõ ……………………… 8. Hỗ trợ vay vốn tín dụng
9. Hỗ trợ sản xuất, sinh kế
10. Hỗ trợ tiếp cận thông tin
11. Hỗ trợ pháp lý
12. Hỗ trợ tiền điện
13. Khác, ghi rõ……
-- 25 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 27
Mẫu số 2.5. Hướng dẫn sử dụng các mẫu Phiếu
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC MẪU PHIẾU A, B1, B2, C
I. QUY ƯỚC CHUNG
1. Hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
Hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là những người cùng
đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo
quy định của pháp luật về cư trú.
2. Thành viên của hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
a) Thành viên của hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con (con ruột, con
nuôi hợp pháp, con dâu, con rể), anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột cùng ăn, ở
chung và đóng góp chi tiêu chung của hộ gia đình.
b) Các thành viên đã thay đổi tình trạng cư trú hoặc không đáp ứng quy định
của pháp luật về cư trú không được tính là thành viên của hộ gia đình.
3. Việc làm
Người làm từ 02 công việc khác nhau trở lên thì chọn công việc chiếm nhiều
thời gian nhất hoặc thu nhập nhiều nhất.
4. Nhà ở
a) Nhà ở là nơi hộ gia đình đang ở theo quy định của pháp luật về cư trú
(không phân biệt nhà ở đi thuê hoặc được cho ở nhờ).
b) Nhà ở gồm 03 bộ phận chủ yếu: nền/móng, khung/tường và mái.
c) Nhà ở kiên cố là nhà có từ 02 bộ phận đáp ứng quy định nhà ở “3 cứng”
theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, được đánh giá theo các chỉ tiêu tại Số thứ tự 7
Phiếu B1.
d) Tổng diện tích nhà ở là diện tích của tất cả các nhà thành viên hộ gia đình
đang ở (không phân biệt tình trạng nhà), không bao gồm diện tích: nhà tắm, nhà
vệ sinh, bếp, kho, nơi kinh doanh/cho thuê; diện tích gác xép được tính bằng 50%
diện tích nhà ở.
đ) Diện tích ở bình quân đầu người được tính bằng tổng diện tích nhà ở chia
cho tổng số thành viên trong hộ gia đình.
5. Tiêu thụ điện
Mức tiêu thụ điện bình quân 01 tháng của hộ gia đình tính bằng mức tiêu thụ
bình quân theo hóa đơn tiền điện trong 12 tháng gần nhất hoặc mức tiêu thụ điện
của tháng gần nhất.
Nếu hộ gia đình sử dụng điện không sử dụng điện lưới hoặc chung công tơ
với hộ gia đình khác thì ước tính lượng điện tiêu thụ trên cơ sở các thiết bị tiêu
thụ điện của hộ gia đình.
6. Nước sinh hoạt
Nước đạt quy chuẩn trong sinh hoạt gồm: nước máy, nước giếng khoan, giếng
đào được bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ và nước mua, nước đóng chai bình.
-- 26 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 28
7. Nhà tiêu
Nhà tiêu (công trình phụ/nhà vệ sinh/hố xí) bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn gồm:
a) Nhà tiêu tự hoại, bán tự hoại.
b) Nhà tiêu thấm dội nước (Suilabh) và nhà tiêu cải tiến có ống thông hơi
(VIP), nhà tiêu hai ngăn.
Quy chuẩn để phân loại các loại nhà tiêu theo quy định của Bộ Y tế tại
Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011.
8. Tài sản của hộ gia đình
Tài sản là tài sản hộ gia đình đang sử dụng hoặc bị hỏng nhưng có khả năng
sửa chữa được, không phân biệt do tự mua, được cho, biếu, tặng.
9. Diện tích đất đai
Diện tích đất đai của hộ gia đình gồm diện tích đất đai mà hộ gia đình có
quyền sử dụng hoặc đi thuê để khai thác, sử dụng. Diện tích đất đai mà hộ gia
đình cho thuê thì được tính cho cả hộ cho thuê và hộ đi thuê.
II. NHẬN DẠNG NHANH ĐẶC ĐIỂM HỘ GIA ĐÌNH
Phiếu A dùng để nhận dạng nhanh hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo,
hộ cận nghèo và nhận dạng trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo đang quản lý có khả
năng thoát nghèo. Không sử dụng riêng Phiếu A để công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo.
1. Phiếu A được sử dụng: đánh số theo thứ tự từ 1 đến hết cho mỗi địa bàn
thôn/tổ/ấp vào dòng Tờ số … /… N …., trong đó N là tổng số Phiếu A tại địa bàn.
Ví dụ: một thôn sử dụng 2 Phiếu A: đánh 1/2 ở tờ thứ nhất và 2/2 ở tờ thứ 2.
2. Địa chỉ của hộ gia đình gồm: ghi rõ tên tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu
và mã theo bảng mã hành chính của Cục Thống kê.
Thông tin về thôn/tổ dân phố: ghi rõ tên; ghi mã theo thứ tự từ 1 đến hết.
3. Cột A - STT: Ghi số thứ tự của hộ gia đình trong thôn, tổ từ 1 tới N, trong
đó N là tổng số hộ gia đình tại thôn/tổ được rà soát Phiếu A.
Cột B - Họ và tên chủ hộ: viết in hoa theo tên trên thẻ Căn cước/CCCD.
Nếu có từ 02 chủ hộ trùng họ và tên trên địa bàn thì ghi thêm số thứ tự vào
sau tên chủ hộ.
Ví dụ: 2 chủ hộ cùng tên Nguyễn Văn Sĩ, hộ đầu tiên ghi là Nguyễn Văn Sĩ (1),
hộ thứ hai ghi là Nguyễn Văn Sĩ (2).
Cột C - Ngày rà soát: ghi ngày đến thu thập thông tin tại hộ gia đình.
Cột 0 - Nhận dạng nhanh: Hộ không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo là hộ có một trong 05 điều kiện ở phần Ghi chú của Phiếu A, ghi mã 0.
Hộ thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, rà soát viên ghi mã 1,
tiếp tục rà soát thông tin từ cột 1 đến cột 9.
Cột D - Tổng số: Ghi tổng số mã 1 từ cột 1 đến cột 9.
-- 27 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 29
Cột G - Chữ ký và xác nhận của hộ gia đình: hộ gia đình đã qua rà soát phải
cử đại diện ký tên xác nhận. Trường hợp hộ gia đình không ký được tên thì có thể
điểm chỉ xác nhận.
-- 28 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 30
III. BẢNG ĐIỂM CHỈ TIÊU DINH DƯỠNG
Tháng tuổi Dưới 10 tuổi Tháng tuổi Từ 10 tuổi đến dưới 16 tuổi
Cân nặng (kg) Chiều cao (cm) Cân nặng (kg) Chiều cao (cm)
Giới tính Nam Nữ Nam Nữ Giới tính Nam Nữ Nam Nữ
Mới sinh 2,5 2,4 46,1 45,4 10 tuổi 125,0 125,8
1 tháng 3,4 3,2 50,8 49,8 10.5 tuổi 127,3 128,7
2 tháng 4,3 3,9 54,4 53,0 11 tuổi 129,7 131,7
3 tháng 5,0 4,5 57,3 55,6 11.5 tuổi 132,2 134,7
4 tháng 5,6 5,0 59,7 57,8 12 tuổi 134,9 137,6
5 tháng 6,0 5,4 61,7 59,6 12.5 tuổi 137,9 140,2
6 tháng 6,4 5,7 63,3 61,2 13 tuổi 141,2 142,5
7 tháng 6,7 6,0 64,8 62,7 13.5 tuổi 144,5 144,4
8 tháng 6,9 6,3 66,2 64,0 14 tuổi 147,8 145,9
9 tháng 7,1 6,5 67,5 65,3 14.5 tuổi 150,8 147,1
10 tháng 7,4 6,7 68,7 66,5 15 tuổi 153,4 147,9
11 tháng 7,6 6,9 69,9 67,7 15.5 tuổi 155,5 148,5
12 tháng 7,7 7,0 71,0 68,9 16 tuổi 157,4 148,9
15 tháng 8,3 7,6 74,1 72,0
18 tháng 8,8 8,1 76,9 74,9
21 tháng 9,2 8,6 79,4 77,5
24 tháng 9,7 9,0 81,0 80,0
2.5 tuổi 10,5 10,0 85,1 83,6
3 tuổi 11,3 10,8 88,7 87,4
3.5 tuổi 12,0 11,6 91,9 90,9
4 tuổi 12,7 12,3 94,9 94,1
4.5 tuổi 13,4 13,0 97,8 97,1
5 tuổi 14,1 13,7 100,7 99,9
5.5 tuổi 15,0 14,6 103,4 102,3
6 tuổi 15,9 15,3 106,1 104,9
6.5 tuổi 16,8 16,0 108,7 107,4
7 tuổi 17,7 16,8 111,2 109,9
7.5 tuổi 18,6 17,6 113,6 112,4
8 tuổi 19,5 18,6 116,0 115,0
8.5 tuổi 20,4 19,6 118,3 117,6
9 tuổi 21,3 20,8 120,5 120,3
9.5 tuổi 22,2 22,0 122,8 123,0
-- 29 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 31
Phụ lục III
DANH SÁCH MẪU, BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT,
CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
STT Nội dung
1 Mẫu số 3.1. Tổng hợp kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo (sơ bộ/chính thức/trong năm)
2 Mẫu số 3.2. Tổng hợp diễn biến hộ nghèo trong năm
3 Mẫu số 3.3. Tổng hợp diễn biến hộ cận nghèo trong năm
4 Mẫu số 3.4. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo
5 Mẫu số 3.5. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo
6 Mẫu số 3.6. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo
7 Mẫu số 3.7. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo
8 Mẫu số 3.8. Phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng
9 Mẫu số 3.9. Tổng hợp, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm dân tộc
10 Mẫu số 3.10. Phân nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nguyên nhân nghèo
-- 30 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 32
Mẫu số 3.1. Tổng hợp kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
Cơ quan/đơn vị báo cáo:
Cơ quan/đơn vị
nhận báo cáo:
Báo cáo: 1
Kỳ báo cáo: 2
Ngày báo cáo: 3
TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO,
HỘ CẬN NGHÈO VÀ HỘ THOÁT NGHÈO 4
TT Khu vực/Địa bàn
Tổng số hộ
dân cư
(tại thời điểm
rà soát)
Kết quả rà soát
Tổng số
hộ nghèo
Tổng số
hộ cận nghèo
Tổng số
hộ thoát nghèo
Số hộ Nhân
khẩu Số hộ Tỷ lệ Số hộ Tỷ lệ Số hộ Tỷ lệ
A B 1 2 3 4=(3/1)
x 100 5 6=(5/1)
x 100 7 8=(7/1)
x 100
Đơn vị tính Hộ Người Hộ % Hộ % Hộ %
I Khu vực đô thị
1 Phường/đặc khu A ...
2 Phường/đặc khu B ...
3 ...
II Khu vực nông thôn
1 Xã/đặc khu C ...
2 Xã/đặc khu D ...
3 ...
Tổng cộng (I + II)
1 Sơ bộ/chính thức/trong năm.
2 Báo cáo định kỳ: ghi năm báo cáo; Báo cáo trong năm: ghi tháng/năm báo cáo theo mẫu như sau: 01/2027.
3 Ghi theo mẫu ngày/tháng/năm báo cáo như sau: 15/12/2027.
4 Khi thực hiện công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030, tỷ lệ nghèo đa chiều được xác định
theo quy định Điều 21, Điều 22 Mục 9 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo không có khả năng lao động lấy theo Mẫu
số 3.8 để lập bảng tổng hợp theo Mẫu này.
-- 31 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 33
Mẫu số 3.2. Tổng hợp diễn biến hộ nghèo trong năm
TT Khu vực/Địa bàn Phân tổ Tổng số
hộ nghèo
đầu năm
(theo Quyết
định phê
duyệt của
cấp có thẩm
quyền)
Diễn biến giảm số hộ nghèo Diễn biến tăng số hộ nghèo Tổng số
hộ nghèo
cuối năm
(theo Quyết
định phê
duyệt của
cấp có thẩm
quyền)
Chuyển
thành
hộ cận
nghèo55
Thoát
nghèo66
Giảm do
nguyên
nhân khác
Từ hộ cận
nghèo trở
thành hộ
nghèo77
Theo kết quả rà soát
trong năm
Tái
nghèo88 Phát sinh mới99
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
I Khu vực đô thị Hộ
Nhân khẩu
1 Phường/đặc khu A ... Hộ
Nhân khẩu
2 Phường/đặc khu B ... Hộ
… … Nhân khẩu
II Khu vực nông thôn Hộ
Nhân khẩu
1 Xã/đặc khu C ... Hộ
Nhân khẩu
2 Xã/đặc khu D ... Hộ
Nhân khẩu
… …
III Tổng cộng I + II Hộ
Nhân khẩu
5 Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
6 Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại điểm b6 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
7 Là hộ cận nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
8 Là hộ đã được công nhận thoát nghèo từ 01 năm (12 tháng) đến 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại
các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
9 Là hộ không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trong thời gian trên 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng
quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
-- 32 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 34
Mẫu số 3.3. Tổng hợp diễn biến hộ cận nghèo trong năm
TT Khu vực/Địa bàn Phân tổ Tổng số
hộ cận
nghèo đầu
năm
(theo Quyết
định phê
duyệt của
cấp có
thẩm
quyền)
Diễn biến giảm số hộ cận nghèo Diễn biến tăng số hộ cận nghèo Tổng số
hộ cận nghèo
cuối năm
(theo Quyết
định phê
duyệt của cấp
có thẩm
quyền)
Chuyển
thành
hộ nghèo
(theo kết
quả cột 5
Mẫu số
3.2)
Thoát
nghèo1010
Giảm do
nguyên nhân
khác
Từ hộ
nghèo
trở
thành hộ
cận
nghèo1111
Theo kết quả rà soát
trong năm
Tái
nghèo1212 Phát sinh mới1313
I Khu vực đô thị Hộ
Nhân khẩu
1 Phường/đặc khu A ... Hộ
Nhân khẩu
2 Phường/đặc khu B ... Hộ
Nhân khẩu
3 ........
II Khu vực nông thôn Hộ
Nhân khẩu
1 Xã/đặc khu C ... Hộ
Nhân khẩu
2 Xã/đặc khu D ... Hộ
Nhân khẩu
3 ........
III Tổng cộng I + II Hộ
Nhân khẩu
10 Là hộ cận nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại điểm b6 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
11 Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
12 Là hộ đã được công nhận thoát nghèo từ 01 năm (12 tháng) đến 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại
các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
13 Là hộ không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trong thời gian trên 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng
quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
-- 33 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 35
Mẫu số 3.4. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo
TT Khu vực/
Đơn vị
Tổng số
hộ nghèo
Chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
I Khu vực đô thị
1 Phường/đặc khu A ...
2 Phường/đặc khu B ...
3 ........
II Khu vực nông thôn
1 Xã/đặc khu C ...
2 Xã/đặc khu D ...
3 ........
III Tổng cộng I + II
Ghi chú: 1: Việc làm 3: Dinh dưỡng 5: Trình độ giáo dục
của người lớn
7: Chất lượng nhà ở 9: Sử dụng dịch vụ
viễn thông và các
dịch vụ số cơ bản
11: Nhà tiêu hợp
vệ sinh
2: Người phụ thuộc
trong hộ gia đình
4: Bảo hiểm y tế 6: Tình trạng đi học
của trẻ em
8: Diện tích nhà ở
bình quân đầu người
10: Nước sinh hoạt 12: Xử lý rác thải
-- 34 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 36
Mẫu số 3.5. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo
TT Khu vực/
Đơn vị
Tổng số
hộ nghèo
Tỷ lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo (so với tổng số hộ nghèo)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
I Khu vực đô thị
1 Phường/đặc khu A ...
2 Phường/đặc khu B ...
3 ........
II Khu vực nông thôn
1 Xã/đặc khu C ...
2 Xã/đặc khu D ...
3 ........
III Tổng cộng I + II
Ghi chú: 1: Việc làm 3: Dinh dưỡng 5: Trình độ giáo dục
của người lớn
7: Chất lượng nhà ở 9: Sử dụng dịch vụ
viễn thông và các
dịch vụ số cơ bản
11: Nhà tiêu
hợp vệ sinh
2: Người phụ thuộc
trong hộ gia đình
4: Bảo hiểm y tế 6: Tình trạng đi học
của trẻ em
8: Diện tích nhà ở
bình quân đầu người
10: Nước sinh hoạt 12: Xử lý
rác thải
-- 35 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 37
Mẫu số 3.6. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo
TT Khu vực/
Đơn vị
Tổng số
hộ cận
nghèo
Chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
I Khu vực đô thị
1 Phường/đặc khu A ...
2 Phường/đặc khu B ...
3 ........
II Khu vực nông thôn
1 Xã/đặc khu C ...
2 Xã/đặc khu D ...
3 ........
III Tổng cộng I + II
Ghi chú: 1: Việc làm 3: Dinh dưỡng 5: Trình độ giáo dục
của người lớn
7: Chất lượng nhà ở 9: Sử dụng dịch vụ
viễn thông và các
dịch vụ số cơ bản
11: Nhà tiêu hợp
vệ sinh
2: Người phụ thuộc
trong hộ gia đình
4: Bảo hiểm y tế 6: Tình trạng đi học
của trẻ em
8: Diện tích nhà ở
bình quân đầu người
10: Nước sinh hoạt 12: Xử lý rác thải
-- 36 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 38
Mẫu số 3.7. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo
TT Khu vực/
Đơn vị
Tổng số
hộ cận
nghèo
Tỷ lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo (so với tổng số hộ cận nghèo)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
I Khu vực đô thị
1 Phường/đặc khu A ...
2 Phường/đặc khu B ...
3 ........
II Khu vực nông thôn
1 Xã/đặc khu C ...
2 Xã/đặc khu D ...
3 ........
III Tổng cộng I + II
Ghi chú: 1: Việc làm 3: Dinh dưỡng 5: Trình độ giáo dục
của người lớn
7: Chất lượng nhà ở 9: Sử dụng dịch vụ
viễn thông và các
dịch vụ số cơ bản
11: Nhà tiêu hợp
vệ sinh
2: Người phụ thuộc
trong hộ gia đình
4: Bảo hiểm y tế 6: Tình trạng đi học
của trẻ em
8: Diện tích nhà ở
bình quân đầu người
10: Nước sinh hoạt 12: Xử lý
rác thải
-- 37 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 39
Mẫu số 3.8. Phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng
TT Khu vực/
Đơn vị
Phân tổ
(Hộ,
nhân khẩu)
Tổng số hộ
dân cư
Số hộ
dân tộc
thiểu số
Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng
Tổng số
hộ nghèo
Tổng số
hộ cận
nghèo
Hộ nghèo
dân tộc
thiểu số
Hộ cận
nghèo
dân tộc
thiểu số
Hộ nghèo
không có
khả năng
lao động1414
Hộ cận nghèo
không có khả
năng lao
động1515
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
I Khu vực đô thị Hộ
Nhân khẩu
1 Phường/đặc khu A ... Hộ
Nhân khẩu
2 Phường/đặc khu B ... Hộ
Nhân khẩu
3 ........
II Khu vực nông thôn Hộ
Nhân khẩu
1 Xã/đặc khu C ... Hộ
Nhân khẩu
2 Xã/đặc khu D ... Hộ
Nhân khẩu
3 ........
III Tổng cộng (I + II) Hộ
Nhân khẩu
14 Hộ nghèo không có khả năng lao động là hộ không có thành viên trong độ tuổi lao động hoặc có nhưng tất cả các thành viên trong độ tuổi lao động đều không
có khả năng lao động.
15 Hộ cận nghèo không có khả năng lao động là hộ không có thành viên trong độ tuổi lao động hoặc có nhưng tất cả các thành viên trong độ tuổi lao động đều
không có khả năng lao động.
-- 38 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 40
Mẫu số 3.9. Tổng hợp, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm dân tộc
TT Khu vực/
Đơn vị
Tổng số
hộ nghèo
Hộ nghèo dân tộc thiểu số Tổng số
hộ cận
nghèo
Hộ cận nghèo dân tộc thiểu số
Tổng số Tày Thái Mông Dao ..... Tổng số Tày Thái Mông Dao .....
I Khu vực đô thị
1 Phường/đặc khu A ...
2 Phường/đặc khu B ...
3 ........
II Khu vực nông thôn
1 Xã/đặc khu C ...
2 Xã/đặc khu D ...
3 ........
III Tổng cộng (I + II)
-- 39 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 325/Ngày 12-06-2026 41
Mẫu số 3.10. Phân nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nguyên nhân nghèo
TT Khu vực/
Đơn vị
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không có
vốn sản
xuất, kinh
doanh
Không có
lao động
Không có
công cụ/
phương tiện
sản xuất
Không có
kiến thức
về sản xuất
Không có
kỹ năng
lao động,
sản xuất
Có người
ốm đau,
bệnh nặng,
tai nạn...
Nguyên nhân khác
(ghi rõ)
A B 1 2 3 4 5 6 7 8
I Khu vực đô thị
1 Phường/đặc khu A ...
- Hộ nghèo
- Hộ cận nghèo
2 Phường/đặc khu B ...
- Hộ nghèo
- Hộ cận nghèo
II Khu vực nông thôn
1 Xã/đặc khu A ...
- Hộ nghèo
- Hộ cận nghèo
2 Xã/đặc khu B ...
- Hộ nghèo
- Hộ cận nghèo
III Tổng cộng (I + II)
-- 40 of 40 --