Thông tư27/2026/TT-BKHCNBan hành: 02/03/2025Còn hiệu lực
27/2026/TT-BKHCN 31/05/2026
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Thông tư chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.1 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất
băng tần 470-694 MHz tại Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng
tần số vô tuyến điện; tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh để sử dụng
thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị truyền dẫn, phát sóng toàn quốc (sau đây viết tắt là: đơn vị TDPS
toàn quốc) là tổ chức có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật để thiết
lập mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trên phạm vi toàn quốc.
-- 1 of 5 --
2
2. Đơn vị truyền dẫn, phát sóng khu vực (sau đây viết tắt là: đơn vị TDPS
khu vực) là tổ chức có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật để thiết
lập mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trên phạm vi khu vực.
3. Mạng đơn tần là mạng gồm nhiều máy phát sóng truyền hình hoạt động
đồng bộ với nhau trên cùng một kênh tần số, truyền tải dữ liệu giống nhau.
4. Khu vực Tây Bắc bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Cao Bằng, Điện Biên, Lai
Châu, Tuyên Quang, Sơn La, Lạng Sơn; địa bàn miền núi phía Bắc tỉnh Thái
Nguyên, địa bàn miền núi phía Tây và phía Nam tỉnh Phú Thọ.
5. Khu vực Bắc Bộ bao gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Thái
Nguyên1, Phú Thọ2, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Bắc Ninh.
6. Khu vực Bắc Trung Bộ bao gồm các tỉnh, thành phố: Huế, Thanh Hóa,
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị.
7. Khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên bao gồm các tỉnh, thành phố: Đà
Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng.
8. Khu vực Nam Bộ bao gồm các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh,
Cần Thơ, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cà Mau.
1. Phân kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz theo
bảng dưới đây:
Kênh Giới hạn kênh
(MHz)
Tần số
trung tâm
(MHz)
Kênh Giới hạn kênh
(MHz)
Tần số
trung tâm
(MHz)
21 470 - 478 474 35 582 - 590 586
22 478 - 486 482 36 590 - 598 594
23 486 - 494 490 37 598 - 606 602
24 494 - 502 498 38 606 - 614 610
25 502 - 510 506 39 614 - 622 618
26 510 - 518 514 40 622 - 630 626
27 518 - 526 522 41 630 - 638 634
1 Không bao gồm địa bàn miền núi phía Bắc tỉnh Thái Nguyên quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư này.
2 Không bao gồm địa bàn miền núi phía Tây và phía Nam tỉnh Phú Thọ quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư
này.
-- 2 of 5 --
3
Kênh Giới hạn kênh
(MHz)
Tần số
trung tâm
(MHz)
Kênh Giới hạn kênh
(MHz)
Tần số
trung tâm
(MHz)
28 526 - 534 530 42 638 - 646 642
29 534 - 542 538 43 646 - 654 650
30 542 - 550 546 44 654 - 662 658
31 550 - 558 554 45 662 - 670 666
32 558 - 566 562 46 670 - 678 674
33 566 - 574 570 47 678 - 686 682
34 574 - 582 578 48 686 - 694 690
2. Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất đoạn băng tần
470-606 MHz như sau:
a) Các kênh tần số 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 323 được quy
hoạch cho truyền hình số mặt đất toàn quốc, trong đó mỗi đơn vị TDPS toàn quốc
được xem xét cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (sau đây gọi
là giấy phép) để sử dụng không quá 04 kênh tần số, trừ trường hợp quy định tại
điểm e khoản này;
b) Các kênh tần số 35, 36, 37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất
khu vực Bắc Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp
quy định tại điểm e khoản này;
c) Các kênh tần số 33, 34, 35 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất
khu vực Nam Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường
hợp quy định tại điểm e khoản này;
d) Các kênh tần số 36, 37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu
vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu
vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;
đ) Các kênh tần số 33, 34 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu
vực Tây Bắc và khu vực Bắc Trung Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS
khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;
3 Các kênh tần số 29, 30, 31, 32 được ưu tiên dành cho chuyển đổi các hệ thống đang sử dụng các kênh tần số 42,
43, 44, 45.
-- 3 of 5 --
4
e) Các kênh tần số được quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này còn có
thể được xem xét để đơn vị TDPS toàn quốc, đơn vị TDPS khu vực sử dụng nhằm
giải quyết một trong những trường hợp sau đây: can nhiễu có hại xuyên biên giới;
thực hiện kết quả phối hợp tần số biên giới; tái sử dụng kênh tần số để mở rộng
vùng phủ sóng; phủ sóng vùng lõm, vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
3. Trường hợp đơn vị TDPS có nhu cầu được cấp hoặc gia hạn giấy phép để
sử dụng cùng kênh tần số trong đoạn băng tần 606-694 MHz với giấy phép đã được
cấp thì được xem xét cấp hoặc gia hạn giấy phép đến ngày 31 tháng 12 năm 2028.
Đơn vị TDPS phải tự chịu trách nhiệm với tất cả các vấn đề liên quan, kể cả kinh
phí phát sinh (nếu có).
4. Sau thời điểm quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp Bộ Khoa học và
Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) chưa thông báo bằng văn bản về việc sử
dụng băng tần 606-694 MHz cho hệ thống thông tin di động quốc tế (IMT), đơn vị
TDPS có nhu cầu tiếp tục sử dụng kênh tần số trong băng tần này, nhằm duy trì
thiết bị phát sóng đã được đầu tư, không đầu tư mới, thì được xem xét cấp hoặc gia
hạn giấy phép theo từng năm.
Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) thông
báo bằng văn bản về việc sử dụng băng tần 606-694 MHz cho IMT, đơn vị TDPS
có trách nhiệm thực hiện việc chuyển đổi sang kênh tần số phù hợp hoặc ngừng sử
dụng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo. Đơn vị TDPS phải
tự chịu trách nhiệm đối với tất cả các vấn đề liên quan, kể cả kinh phí phát sinh
(nếu có).
5. Tại khu vực Bắc Bộ (ngoại trừ các điểm phát sóng tại Núi Tam Đảo - Phú
Thọ; địa bàn miền núi; địa bàn Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh) và khu vực Nam Bộ
(ngoại trừ các điểm phát sóng tại Núi Cấm - An Giang, Núi Chứa Chan, Núi Bà Rá
- Đồng Nai, Núi Bà Đen - Tây Ninh), các đơn vị TDPS có trách nhiệm triển khai
phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần.
6. Khuyến khích phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần tại khu vực
Tây Bắc, khu vực Bắc Trung Bộ, khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
7. Các đơn vị TDPS có trách nhiệm phối hợp với nhau để tránh gây can
nhiễu có hại.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .... tháng ...... năm 2026.
2. Thông tư số 37/2020/TT-BTTTT ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch sử dụng kênh tần số cho
-- 4 of 5 --
5
truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời
về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) để được hướng dẫn,
xem xét giải quyết.
Trường hợp đơn vị TDPS đang sử dụng kênh tần số khác với quy hoạch sử
dụng kênh tần số quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 3, trừ những
trường hợp quy định tại điểm e khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 3, thì đơn vị TDPS
phải hoàn thành chuyển đổi kênh tần số theo quy hoạch trước ngày 31/12/2028./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ, cổng Thông tin điện tử Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ; Cơ quan báo và phát
thanh, truyền hình các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -
Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- CSDL quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị TDPS truyền hình số mặt đất;
- Lưu: VT, CTS.
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Căn cứ (2)