Thông tư33/2026/TT-BGDBan hành: 15/04/2026Còn hiệu lực
Thông tư số 33/2026/TT BGDĐT ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho
Việt Nam (viết tắt là: KNLNNVN).
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục; các chương trình đào tạo
ngoại ngữ, các cơ sở đào tạo ngoại ngữ và người học ngoại ngữ trong hệ thống giáo
dục quốc dân; các tổ chức và cá nhân có liên quan.
1. Đa ngữ là khả năng giao tiếp bằng nhiều ngoại ngữ với nhiều người dùng
các thứ tiếng khác nhau.
2. Đặc ngữ là cụm từ mang nghĩa đặc biệt chỉ dùng trong các bối cảnh nhất
định, thường mang sắc thái nghĩa mạnh hơn thành ngữ.
3. Liên văn hóa là kỹ năng giao tiếp thể hiện sự phù hợp và tinh tế trong tương
tác với người thuộc nền văn hóa khác.
4. Ngôn ngữ A là ngôn ngữ mà người nói sử dụng trước, thường xuyên.
5. Ngôn ngữ B là ngôn ngữ mà người sử dụng như một ngoại ngữ.
-- 1 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 32
6. Ngôn ngữ đích là ngôn ngữ người học đang tập trung luyện tập thành thạo,
hoặc ngôn ngữ của văn bản dịch.
7. Ngữ vực là sắc thái giọng tùy bối cảnh xã hội (ví dụ như trang trọng, thân mật...)
8. Phương ngữ là thổ ngữ, là các biến thể của một ngôn ngữ toàn dân, được sử
dụng phổ biến bởi cộng đồng người ở một vùng địa lý cụ thể hoặc nhóm xã hội
nhất định.
9. Thảo luận trực tuyến thời gian thực là hoạt động trò chuyện qua các kênh
mạng trực tuyến có tương tác trực tiếp.
1. Làm căn cứ thống nhất về yêu cầu năng lực cho tất cả các ngoại ngữ được
giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Làm cơ sở để các cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chức nghiên cứu, tham khảo,
vận dụng trong xây dựng chương trình, biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình, sách
giáo khoa, kế hoạch giảng dạy, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ ở từng cấp
học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra bảo đảm sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ
giữa các cấp học và trình độ đào tạo.
3. Làm cơ sở cho giáo viên, giảng viên lựa chọn và triển khai nội dung, cách
thức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, chuẩn đầu ra để người học đạt được yêu cầu của
chương trình đào tạo.
4. Giúp người học hiểu được nội dung, yêu cầu đối với từng trình độ năng lực
ngoại ngữ và tự đánh giá năng lực của mình.
5. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, trao đổi giáo dục, công nhận văn bằng,
chứng chỉ với các quốc gia ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR).
6. Làm căn cứ để công nhận các cấp độ của chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của
nước ngoài tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt
Nam để sử dụng trong tuyển sinh, đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục xây dựng kế hoạch và triển khai
Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ được
phân công.
2. Các cơ sở giáo dục thực hiện quyền tự chủ về chuyên môn, học thuật xây
dựng, phát triển chương trình giáo dục, theo đó, trên cơ sở các quy định của Khung
năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam để triển khai nghiên cứu, bổ sung, cập nhật
chương trình, tài liệu học tập, tài liệu hướng dẫn và bảo đảm các điều kiện cần thiết
-- 2 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 33
để triển khai theo các chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan quản lý cấp trên và theo
các quy định pháp luật hiện hành.
3. Đối với các quốc gia có ngôn ngữ không thuộc hệ chữ latinh và đã ban hành
khung năng lực ngôn ngữ riêng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GDĐT về việc áp
dụng và quy đổi tương đương với Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 05 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01
năm 2014 ban hành Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Những chương trình đào tạo, kiểm tra đánh giá đang được triển khai theo
Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 được tiếp tục sử
dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc
các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
-- 3 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 34
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ DÙNG CHO VIỆT NAM
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Mức độ tương thích giữa Khung năng lực ngoại ngữ dùng Việt Nam và
Khung tham chiếu chung Châu Âu
KNLNNVN được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng CEFR và một
số khung trình độ của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy,
học và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam. KNLNNVN được chia làm 3 cấp (Sơ cấp,
Trung cấp và Cao cấp). Cụ thể như sau:
KNLNNVN CEFR
Tiền Bậc 1 Pre A1
Sơ cấp Bậc 1 A1
Bậc 2 A2
Trung cấp Bậc 3 B1
Bậc 4 B2
Cao cấp Bậc 5 C1
Bậc 6 C2
II. Nội dung Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam
PHẦN 1: KỸ NĂNG NGHE HIỂU
1.1. Đặc tả tổng quát kỹ năng nghe hiểu
NGHE HIỂU TỔNG QUÁT
BẬC 6 Có thể hiểu mọi loại hình ngôn ngữ khi nghe trực tiếp hoặc phát thanh
có tốc độ bình thường.
BẬC 5
Có thể hiểu đủ để theo dõi những bài nói dài về những chủ đề phức tạp
và trừu tượng nằm ngoài lĩnh vực chuyên môn của mình, song đôi lúc
vẫn cần hỏi lại để nắm bắt thông tin chi tiết, đặc biệt khi nghe giọng
không quen thuộc.
Có thể nhận ra nhiều thành ngữ, khẩu ngữ và hiểu cách chuyển đổi ngữ vực.
-- 4 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 35
Có thể hiểu những bài nói dài ngay cả khi không được cấu trúc rõ ràng và
mối quan hệ giữa các ý chỉ được ngầm hiểu, chứ không được thể hiện rõ.
BẬC 4
Có thể hiểu được ngôn ngữ nói chuẩn mực trong các bài nói trực tiếp hoặc
phát thanh về các chủ đề thường gặp trong đời sống, xã hội, học thuật và
nghề nghiệp. Năng lực nghe hiểu có thể bị ảnh hưởng trong môi trường tạp
âm lớn, cấu trúc diễn ngôn không đầy đủ rõ ràng hoặc khi có thành ngữ.
Có thể hiểu các ý chính của bài phát biểu có ngôn ngữ hoặc kiến thức
phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng dùng ngôn ngữ chuẩn, bao
gồm các cuộc thảo luận mang tính chuyên ngành trong lĩnh vực chuyên
môn của mình.
Có thể hiểu các bài nói dài và các luồng tranh luận phức tạp miễn là chủ
đề tương đối quen thuộc và hướng tranh luận được nêu rõ bằng các (cụm)
từ nối rõ ràng.
BẬC 3
Có thể hiểu thông tin đơn giản thực tế về các chủ đề phổ biến hàng ngày hoặc
về công việc, xác định được thông điệp chung cũng như chi tiết cụ thể nếu
bài phát biểu được phát âm rõ ràng và có loại hình ngôn ngữ quen thuộc.
Có thể hiểu những điểm chính của bài phát biểu mang ngôn ngữ tiêu
chuẩn, rõ ràng về các vấn đề quen thuộc thường gặp trong công việc,
trường học, giải trí, v.v., bao gồm cả những đoạn trần thuật ngắn.
BẬC 2
Có thể hiểu đủ để đáp ứng nhu cầu cụ thể với điều kiện lời nói được phát
âm rõ ràng và chậm rãi.
Có thể hiểu các cụm từ và cách diễn đạt liên quan đến các lĩnh vực cấp
thiết (ví dụ: thông tin cá nhân và gia đình rất cơ bản, mua sắm, địa lý địa
phương, việc làm), miễn là lời nói được phát âm rõ ràng và chậm rãi.
BẬC 1
Có thể hiểu lời nói nếu người nói phát âm rất chậm, cẩn thận và dừng lâu
để hiểu được ý nghĩa.
Có thể nhận ra thông tin cụ thể (ví dụ: địa điểm và thời gian) về các chủ
đề quen thuộc gặp trong cuộc sống hàng ngày, nếu thông tin được truyền
tải bằng lời nói chậm và rõ ràng.
Tiền
Bậc 1
Có thể hiểu các câu hỏi và các phần trình bày rất ngắn và rất đơn giản
nếu được truyền tải chậm và rõ ràng, có kèm theo hình ảnh hoặc cử chỉ
để hỗ trợ việc hiểu và được lặp lại nếu cần thiết.
Có thể nhận ra những từ ngữ/dấu hiệu quen thuộc nếu chúng được truyền
đạt rõ ràng và chậm rãi trong một bối cảnh được xác định rõ ràng, quen
thuộc hàng ngày.
-- 5 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 36
Có thể nhận ra các con số, giá cả, ngày trong tuần, được diễn đạt chậm
và rõ ràng trong bối cảnh hàng ngày cụ thể và quen thuộc.
1.2. Nghe hiểu hội thoại giữa những người khác
NGHE HIỂU HỘI THOẠI GIỮA NHỮNG NGƯỜI KHÁC
BẬC 6 Có thể xác định hàm ý văn hóa xã hội của hầu hết các phát ngôn được sử
dụng trong các cuộc thảo luận đời thường diễn ra với tốc độ tự nhiên.
BẬC 5
Có thể dễ dàng hiểu các hội thoại phức tạp giữa các bên trong một cuộc
thảo luận hoặc tranh luận nhóm, ngay cả về các chủ đề trừu tượng, phức
tạp và không quen thuộc.
Có thể biết thái độ của mỗi người nói trong một cuộc thảo luận sôi nổi
với các lượt lời chồng chéo, đôi khi lạc đề và sử dụng ngôn ngữ đời
thường, được nói với tốc độ tự nhiên bằng các phương ngữ quen thuộc.
BẬC 4
Có thể nghe hiểu một cuộc trò chuyện sôi nổi giữa những người nói ngôn
ngữ đích thành thạo.
Có thể cần cố gắng để hiểu phần lớn nội dung những điều nghe thấy xung
quanh, nhưng có thể vẫn gặp khó khăn khi tham gia thảo luận tích cực
với những người nói ngôn ngữ đích khi họ không điều chỉnh cách nói
của mình.
Có thể xác định các lý do chính ủng hộ hoặc phản bác một lập luận hoặc
ý tưởng trong một cuộc thảo luận được tiến hành bằng ngôn ngữ chuẩn,
rõ ràng hoặc phương ngữ quen thuộc.
Có thể hiểu trình tự thời gian sự việc trong một diễn ngôn dài mang ngôn
ngữ phổ thông, ví dụ: một câu chuyện hoặc một lời kể.
BẬC 3
Có thể theo dõi hầu hết cuộc trò chuyện và thảo luận hàng ngày được diễn
đạt bằng ngôn ngữ chuẩn, rõ ràng hoặc được diễn đạt bằng phương ngữ
quen thuộc.
Có thể hiểu sơ lược những điểm chính của cuộc thảo luận dài, miễn là
lời nói được phát âm rõ ràng và ngôn ngữ quen thuộc.
BẬC 2
Có thể biết sơ lược chủ đề của các cuộc thảo luận với điều kiện giọng
nói chậm và rõ ràng.
Có thể biết khi nào người nói đồng ý và không đồng ý trong một cuộc
trò chuyện được tiến hành chậm và rõ ràng.
Có thể hiểu dàn ý cơ bản của các cuộc trao đổi xã hội ngắn, đơn giản,
được tiến hành rất chậm và rõ ràng.
-- 6 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 37
BẬC 1
Có thể hiểu một số cách diễn đạt khi mọi người đang nói về bản thân, gia
đình, trường học, sở thích hoặc môi trường xung quanh, nếu họ nói chậm
và rõ ràng.
Có thể hiểu các từ ngữ, biển báo và câu ngắn trong trò chuyện đơn giản
(ví dụ: giữa khách hàng và nhân viên bán hàng trong cửa hàng), nếu mọi
người nói rất chậm và rất rõ ràng.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
1.3. Nghe với tư cách thính giả trực tiếp
NGHE VỚI TƯ CÁCH THÍNH GIẢ TRỰC TIẾP
BẬC 6
Có thể theo dõi các bài giảng và thuyết trình chuyên ngành sử dụng nhiều
thành ngữ/đặc ngữ, phương ngữ hoặc thuật ngữ không quen thuộc.
Có thể suy luận phù hợp khi các người nói không nêu rõ ý liên kết hoặc
hàm ý.
Có thể hiểu ý nghĩa của chuyện cười và các phép ẩn dụ trong các bài
thuyết trình.
BẬC 5 Có thể hiểu hầu hết các bài giảng, cuộc thảo luận và tranh luận một cách
tương đối dễ dàng.
BẬC 4
Có thể hiểu các điểm chính của các bài giảng, bài nói chuyện, bài báo
cáo và các hình thức trình bày kiến thức học thuật/chuyên môn có nội
hàm và ngôn ngữ phức tạp.
Có thể hiểu quan điểm của người nói về các chủ đề đang quan tâm hoặc
liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của họ, nếu bài nói chuyện được
truyền đạt bằng ngôn ngữ tiêu chuẩn hoặc phương ngữ quen thuộc.
Có thể hiểu các dòng lập luận phức tạp trong một bài giảng rõ ràng nếu
chủ đề tương đối quen thuộc.
Có thể phân biệt chủ đề chính với nội dung ngoài lề, nếu bài giảng hoặc
bài nói chuyện được diễn đạt bằng ngôn ngữ chuẩn hoặc phương ngữ
quen thuộc.
Có thể nhận ra quan điểm của người nói và phân biệt quan điểm với các
sự kiện họ đang báo cáo.
BẬC 3 Có thể hiểu một bài giảng hoặc nói chuyện trong lĩnh vực riêng của mình,
nếu chủ đề quen thuộc và bài thuyết trình đơn giản, có cấu trúc rõ ràng.
-- 7 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 38
Có thể phân biệt ý chính và ý phụ trong các bài giảng có ngôn ngữ chuẩn
về các chủ đề quen thuộc, nếu giọng đọc chuẩn hoặc là phương ngữ quen
thuộc.
Có thể hiểu ý chính của các cuộc nói chuyện ngắn và đơn giản về các
chủ đề quen thuộc dùng ngôn ngữ chuẩn hoặc phương ngữ quen thuộc.
Có thể hiểu một bài thuyết trình hoặc báo cáo hội nghị đơn giản có hỗ
trợ hình ảnh (ví dụ: slide, tài liệu phát tay) về một chủ đề hoặc sản phẩm
trong lĩnh vực của mình và hiểu lời giải thích.
Có thể hiểu những điểm chính của một đoạn độc thoại được kể rõ ràng,
ví dụ hướng dẫn khi thăm quan, nếu được diễn đạt rõ ràng và tương đối
chậm.
BẬC 2
Có thể hiểu hướng dẫn được nói rõ ràng hoặc nghe hiểu thuyết trình đơn
giản về một chủ đề quen thuộc hoặc dự đoán được, trong đó thông điệp
được thể hiện chậm, rõ ràng bằng ngôn ngữ đơn giản và có hỗ trợ trực
quan (ví dụ: slide, tài liệu đi kèm, v.v.).
Có thể nghe hiểu một bài thuyết trình hoặc làm theo hướng dẫn rất đơn
giản, có cấu trúc tốt, được minh họa bằng các trang trình chiếu (slide), ví
dụ hoặc sơ đồ cụ thể, được nói chậm, rõ ràng có sự lặp lại và chủ đề quen
thuộc.
Có thể hiểu được dàn ý thông tin đơn giản được đưa ra trong một tình
huống dễ đoán, chẳng hạn như trong một chuyến tham quan có hướng
dẫn (ví dụ: "Đây là nơi Tổng thống ở”).
BẬC 1
Có thể hiểu dàn ý thông tin rất đơn giản được giải thích trong một tình
huống dễ đoán như một chuyến tham quan có hướng dẫn, miễn là lời nói
rất chậm, rõ ràng và đôi chỗ có những khoảng dừng dài.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
1.4. Nghe thông báo, hướng dẫn, chỉ dẫn
NGHE THÔNG BÁO VÀ CHỈ DẪN
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5.
BẬC 5
Có thể trích xuất được các thông tin cụ thể từ các thông báo công cộng
với âm thanh có nhiễu hoặc chất lượng kém như ở nhà ga, sân vận động,
v.v., hoặc một bản ghi âm cũ.
Có thể hiểu các thông tin kỹ thuật phức tạp như hướng dẫn vận hành,
quy cách kĩ thuật của các sản phẩm và dịch vụ quen thuộc.
-- 8 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 39
BẬC 4
Có thể hiểu các thông báo và thông điệp về các chủ đề cụ thể và trừu
tượng được trình bày bằng ngôn ngữ chuẩn hoặc phương ngữ quen thuộc
với tốc độ bình thường.
Có thể hiểu rõ các hướng dẫn chi tiết để có thể thực hiện theo.
BẬC 3
Có thể hiểu thông tin kỹ thuật đơn giản, chẳng hạn như hướng dẫn vận
hành cho thiết bị hàng ngày. Có thể làm theo hướng dẫn chi tiết.
Có thể hiểu các thông báo công cộng tại sân bay, nhà ga, trên máy bay,
xe buýt và xe lửa, miễn là được phát thanh rõ ràng và có ít tạp âm.
BẬC 2
Có thể hiểu và làm theo một loạt các hướng dẫn cho các hoạt động hàng
ngày quen thuộc như thể thao, nấu ăn, v.v., được diễn đạt chậm và rõ
ràng.
Có thể hiểu các thông báo đơn giản (ví dụ: ghi âm điện thoại hoặc thông
báo trên radio về chương trình chiếu phim hoặc sự kiện thể thao, thông
báo hoãn giờ tàu hoặc tin nhắn được thông báo bằng loa trong siêu thị),
miễn là được diễn đạt chậm và rõ ràng.
Có thể nắm bắt điểm chính trong các thông điệp và thông báo ngắn gọn,
rõ ràng, đơn giản.
Có thể hiểu các hướng dẫn đơn giản liên quan đến cách đi từ X đến Y,
bằng cách đi bộ hoặc phương tiện giao thông công cộng.
Có thể hiểu các hướng dẫn cơ bản về thời gian, ngày tháng và số, v.v.,
và về các nhiệm vụ và công việc thường ngày sẽ được thực hiện.
BẬC 1
Có thể hiểu các hướng dẫn được nói cẩn thận, chậm rãi và làm theo các
hướng dẫn ngắn đơn giản, ngắn gọn.
Có thể hiểu các chỉ dẫn đơn giản như cái gì đang ở đâu, miễn là đối
tượng đang ở trong tình huống và được nói với tốc độ chậm, rõ ràng.
Có thể hiểu các thông báo về con số, giá cả và thời gian được diễn đạt
chậm và rõ ràng trong một thông báo bằng loa, ví dụ như tại nhà ga hoặc
trong cửa hàng.
Tiền
Bậc 1
Có thể hiểu các hướng dẫn ngắn gọn, đơn giản cho các hành động như
“Dừng lại”, “Đóng cửa”, v.v., được trao đổi trực tiếp, kèm theo hình ảnh
hoặc cử chỉ và lặp lại nếu cần.
1.5. Nghe các phương tiện truyền thông
NGHE CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5
-- 9 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 40
BẬC 5 Có thể nghe hiểu hầu hết các nội dung ghi âm hoặc phát thanh một cách
dễ dàng, kể cả những chương trình có nhiều nội dung văn hóa.
BẬC 4
Có thể hiểu được nội dung ghi âm có sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực
thường gặp trong môi trường học thuật hoặc môi trường chuyên nghiệp.
Có thể nắm bắt được các quan điểm, thái độ và nội hàm thông tin.
Có thể hiểu hầu hết các phim tài liệu và hầu hết các tài liệu âm thanh
được ghi lại hoặc phát sóng khác được truyền tải dưới dạng ngôn ngữ
tiêu chuẩn và có thể xác định tâm trạng, thái độ của người nói, v.v.
BẬC 3
Có thể hiểu nội dung thông tin của phần lớn các chương trình phát thanh
và truyền hình về các chủ đề cá nhân quan tâm, được truyền đạt với ngôn
ngữ chuẩn mực.
Có thể hiểu những điểm chính của bản tin và tài liệu được ghi lại đơn giản
hơn về các chủ đề quen thuộc được truyền tải tương đối chậm và rõ ràng.
Có thể hiểu những điểm chính và chi tiết quan trọng trong các câu
chuyện và các dạng trần thuật khác (ví dụ: mô tả về một kỳ nghỉ), miễn
là được nói chậm và rõ ràng.
BẬC 2
Có thể hiểu thông tin quan trọng nhất có trong quảng cáo ngắn liên quan
đến hàng hóa và dịch vụ mình quan tâm (ví dụ: đĩa CD, trò chơi điện tử,
du lịch, v.v.).
Có thể hiểu những gì người được phỏng vấn nói họ làm trong thời gian
rảnh, những gì họ đặc biệt thích làm và những gì họ không thích làm,
miễn là họ nói chậm và rõ ràng.
Có thể hiểu và trích xuất các thông tin cần thiết từ các đoạn văn ngắn,
được ghi lại liên quan đến các vấn đề hàng ngày được truyền tải chậm
và rõ ràng.
Có thể trích xuất thông tin quan trọng từ các chương trình phát thanh
ngắn, như dự báo thời tiết, thông báo buổi hòa nhạc hoặc kết quả thể
thao, miễn là lời nói được truyền tải rõ ràng.
Có thể hiểu những điểm quan trọng của một câu chuyện và theo dõi cốt
truyện, miễn là câu chuyện được kể chậm và rõ ràng.
BẬC 1
Có thể chọn ra thông tin cụ thể (ví dụ: địa điểm và thời gian) từ các bản
ghi âm ngắn về các chủ đề quen thuộc hàng ngày, được diễn đạt rất chậm
và rõ ràng.
Tiền
Bậc 1
Có thể nhận ra các từ, tên và số quen thuộc trong các bản ghi âm ngắn,
đơn giản, được diễn đạt rất chậm và rõ ràng.
-- 10 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 41
1.6. Xem vô tuyến, phim và video
XEM VÔ TUYẾN, PHIM VÀ VIDEO
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5
BẬC 5
Có thể theo dõi các bộ phim sử dụng tương đối nhiều tiếng lóng và thành ngữ.
Có thể hiểu chi tiết các lập luận được trình bày trong các chương trình
truyền hình khó như các chương trình thời sự, phỏng vấn, chương trình
thảo luận và trò chuyện.
Có thể hiểu các sắc thái và hàm ý trong hầu hết các bộ phim, vở kịch và
chương trình truyền hình được diễn đạt bằng ngôn ngữ tiêu chuẩn.
BẬC 4
Có thể trích xuất những điểm chính từ các lập luận và thảo luận trong
các chương trình tin tức và thời sự.
Có thể hiểu hầu hết các tin tức truyền hình và các chương trình thời sự.
Có thể hiểu phim tài liệu, phỏng vấn trực tiếp, chương trình trò chuyện,
vở kịch và phần lớn các bộ phim có ngôn ngữ tiêu chuẩn.
BẬC 3
Có thể hiểu phần lớn nội dung của nhiều chương trình truyền hình về
các chủ đề quen thuộc được quan tâm như phỏng vấn, bài giảng ngắn và
bản tin thời sự, được truyền tải tương đối chậm và rõ ràng.
Có thể theo dõi nhiều bộ phim mà nội dung chủ yếu được thể hiện qua
hình ảnh, hành động và được thể hiện bằng ngôn ngữ rõ ràng, đơn giản.
Có thể nắm bắt được những điểm chính trong các chương trình truyền hình
về các chủ đề quen thuộc khi được truyền tải tương đối chậm và rõ ràng.
BẬC 2
Có thể xác định điểm chính của các mục tin tức truyền hình về các sự
kiện, tai nạn, v.v. khi có hình ảnh hỗ trợ bình luận.
Có thể theo dõi một quảng cáo truyền hình hoặc một đoạn giới thiệu cho
một cảnh từ một bộ phim, hiểu những gì các diễn viên đang nói, với điều
kiện có hình ảnh giúp hiểu và người nói diễn đạt rõ ràng, tương đối chậm.
Có thể theo dõi những thay đổi về chủ đề của các mục tin tức truyền
hình thực tế và hình thành ý tưởng về nội dung chính.
BẬC 1
Có thể nhận ra các từ, cụm từ quen thuộc và xác định các chủ đề trong
mục điểm tin và nhiều sản phẩm trong quảng cáo, bằng cách khai thác
thông tin trực quan và kiến thức chung.
Tiền
Bậc 1
Có thể xác định chủ đề tài liệu dạng video dựa trên thông tin hình ảnh
và kiến thức sẵn có.
-- 11 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 42
1.7. Chiến lược nghe hiểu
NHẬN DIỆN Ý VÀ SUY LUẬN (VĂN BẢN NGHE)
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5.
BẬC 5
Sử dụng thành thạo các dấu hiệu nhận biết về ngữ cảnh, ngữ pháp và từ
vựng để suy ra thái độ, tâm trạng, ý định và dự đoán những gì sẽ xảy ra
tiếp theo.
BẬC 4
Có thể sử dụng nhiều chiến lược khác nhau để nghe hiểu, bao gồm nghe
lấy ý chính; kiểm tra lại khả năng hiểu bằng cách sử dụng các gợi ý theo
ngữ cảnh.
BẬC 3
Có thể sử dụng các chi tiết liên kết khác nhau (số, thời gian, logic) và
vai trò của các đoạn nghe chính để hiểu rõ hơn về lập luận trong văn bản
nghe.
Có thể phỏng đoán ý nghĩa của một phần văn bản bằng việc xem xét
toàn bộ văn bản.
Có thể suy luận ra nghĩa của các từ không quen thuộc trong ngữ cảnh
thuộc các chủ đề liên quan đến lĩnh vực và sở thích của mình.
Đôi khi có thể suy ra/phỏng đoán ý nghĩa của các từ chưa biết từ ngữ
cảnh và suy ra ý nghĩa câu miễn là chủ đề quen thuộc.
Có thể suy luận về nội dung văn bản từ tiêu đề, tựa đề hoặc đề mục.
Có thể xem hoặc nghe một đoạn trần thuật ngắn và dự đoán những gì sẽ
xảy ra tiếp theo.
Có thể theo dõi mạch lập luận hoặc diễn tiến sự kiện trong một câu
chuyện, bằng cách dựa vào các từ nối logic quen thuộc như “tuy nhiên”,
“bởi vì” và các từ nối chỉ trình tự thời gian như “sau đó”, “trước đó”.
Có thể phỏng đoán ý nghĩa tương đối của các từ chưa biết trong một văn
bản bằng cách xác định cấu thành của chúng (ví dụ: xác định gốc từ,
các yếu tố từ vựng, hậu tố và tiền tố).
BẬC 2
Có thể hình dung ý nghĩa tổng thể của các đoạn nghe ngắn và lời nói về
các chủ đề hàng ngày cụ thể để hiểu nghĩa tương đối của các từ chưa
biết bằng cách sử dụng ngữ cảnh.
Có thể sử dụng kiến thức nền của bản thân về các từ đã biết để suy luận
ý nghĩa của các từ không quen thuộc trong các cụm từ cố định ngắn được
sử dụng trong bối cảnh hàng ngày.
Có thể khai thác con số, ngày tháng, tên, tên riêng, v.v. để xác định chủ
đề của văn bản nghe.
-- 12 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 43
Có thể suy ra ý nghĩa và chức năng của các cách diễn đạt cố định mà
mình chưa biết từ vị trí của chúng trong một văn bản nghe.
BẬC 1
Có thể suy ra ý nghĩa của một từ chưa biết cho một hành động hoặc đối
tượng cụ thể, miễn là các câu nghe trước hoặc sau rất đơn giản và về một
chủ đề quen thuộc hàng ngày.
Có thể đoán nghĩa tương đối từ mới từ một hình ảnh hoặc biểu tượng
tương đồng với ngôn ngữ thường dùng.
Tiền
Bậc 1 Có thể suy ra nghĩa của một từ dựa vào hình ảnh hoặc biểu tượng đi kèm.
PHẦN 2: KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU
2.1. Đặc tả tổng quát kỹ năng đọc hiểu
ĐỌC HIỂU TỔNG QUÁT
BẬC 6
Có thể hiểu hầu như tất cả các dạng của ngôn ngữ viết bao gồm các tác
phẩm văn học và phi văn học trừu tượng, có cấu trúc phức tạp hoặc cách
diễn văn đời thường.
Có thể hiểu một loạt các văn bản dài và phức tạp, đánh giá được sự khác
biệt tinh tế của phong cách và ý nghĩa ngầm cũng như ý nghĩa được thể
hiện rõ ràng.
BẬC 5
Có thể hiểu chi tiết các văn bản dài, phức tạp, cho dù chúng có liên quan
đến lĩnh vực chuyên môn của mình hay không, miễn là có thể đọc lại các
phần khó.
Có thể hiểu nhiều loại văn bản bao gồm các tác phẩm văn học, bài báo
hoặc tạp chí và các ấn phẩm học thuật hoặc chuyên ngành, nếu được đọc
kỹ và có từ điển hoặc công cụ tra cứu khi cần.
BẬC 4
Nhìn chung có thể tự đọc, điều chỉnh phong cách và tốc độ đọc theo các
văn bản và mục đích khác nhau, và sử dụng các nguồn tham khảo thích
hợp một cách có chọn lọc. Có thể sử dụng lượng lớn vốn từ vựng đọc,
nhưng có thể gặp một số khó khăn với các thành ngữ ít gặp.
BẬC 3 Có thể đọc các văn bản thực tế đơn giản về các chủ đề liên quan đến lĩnh
vực và sở thích của mình với mức độ hiểu vừa đủ.
BẬC 2
Có thể hiểu các văn bản ngắn, đơn giản về các vấn đề quen thuộc, cụ thể
bao gồm các vấn đề thường xảy ra hàng ngày hoặc ngôn ngữ liên quan
đến công việc.
Có thể hiểu các văn bản ngắn, đơn giản với những từ thông dụng, trong
-- 13 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 44
đó có một số từ quốc tế phổ biến.
BẬC 1
Có thể hiểu những văn bản rất ngắn và đơn giản, đọc từng cụm từ một,
nhận biết được tên riêng, từ và cụm từ cơ bản quen thuộc và có thể đọc
lại khi cần.
Tiền
Bậc 1
Có thể nhận ra các từ quen thuộc kèm theo hình ảnh, chẳng hạn như thực
đơn nhà hàng đồ ăn nhanh được minh họa bằng ảnh hoặc sách ảnh sử
dụng từ vựng quen thuộc.
2.2. Đọc thư từ
ĐỌC THƯ TỪ
BẬC 6 Có thể hiểu được thư từ hoặc văn bản trao đổi chính thức mang tính
chuyên môn về các chủ đề phức tạp.
BẬC 5
Có thể hiểu bất kỳ loại thư từ nào, tuy nhiên thỉnh thoảng cần sử dụng
từ điển.
Có thể hiểu thái độ, cảm xúc và ý kiến ngầm cũng như rõ ràng được thể
hiện trong thư điện tử, diễn đàn thảo luận, blog, v.v., miễn là có cơ hội
đọc lại và có quyền truy cập vào các công cụ tham khảo.
Có thể hiểu tiếng lóng, thành ngữ và lời nói đùa trong thư từ cá nhân.
BẬC 4
Có thể đọc thư từ liên quan đến lĩnh vực quan tâm và dễ dàng nắm bắt
ý nghĩa thiết yếu.
Có thể hiểu nội dung thư điện tử cá nhân hoặc bài đăng ngay cả khi có
dùng tiếng lóng.
BẬC 3
Có thể hiểu rõ được thư từ trang trọng về các chủ đề ít quen thuộc hơn
đủ tốt để chuyển thư đến người xử lý.
Có thể hiểu rõ các mô tả sự kiện, cảm xúc và mong muốn trong thư cá
nhân để tương tác thường xuyên.
Có thể hiểu các bức thư, thư điện tử hoặc bài đăng cá nhân đơn giản mô
tả tương đối chi tiết về các sự kiện và trải nghiệm.
Có thể hiểu nội dung thư từ chính thức và các bài đăng trực tuyến trong
lĩnh vực chuyên môn của bản thân.
BẬC 2
Có thể hiểu một lá thư, thư điện tử hoặc bài đăng cá nhân đơn giản trong
đó người viết đang nói về các chủ đề quen thuộc (chẳng hạn như bạn bè
hoặc gia đình) hoặc đặt câu hỏi về các chủ đề này.
Có thể hiểu các loại thư và fax cơ bản trong liên lạc thường ngày (ví dụ:
-- 14 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 45
yêu cầu, đơn đặt hàng, thư xác nhận, v.v.) về các chủ đề quen thuộc.
Có thể hiểu các thư từ cá nhân ngắn, đơn giản.
Có thể hiểu các thư điện tử và thư trang trọng rất đơn giản (ví dụ: xác
nhận đặt phòng hoặc mua hàng trực tuyến).
BẬC 1
Có thể hiểu những thông điệp ngắn gọn, đơn giản trên bưu thiếp.
Có thể hiểu các tin nhắn ngắn, đơn giản được gửi qua mạng xã hội hoặc
thư điện tử (ví dụ: đề xuất phải làm gì, khi nào và ở đâu để gặp gỡ).
Tiền
Bậc 1
Có thể hiểu các thông tin trong thư, thiệp hoặc thư điện tử về sự kiện
mà mình được mời và thông tin được cung cấp về ngày, giờ và địa điểm.
Có thể nhận ra thời gian và địa điểm trong các ghi chú và tin nhắn văn
bản rất đơn giản từ bạn bè hoặc đồng nghiệp (ví dụ: “Quay lại lúc 4
giờ” hoặc “Trong phòng họp”) miễn là không có chữ viết tắt.
2.3. Đọc định hướng
ĐỌC ĐỊNH HƯỚNG
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 4.
BẬC 5 Áp dụng đặc tả như Bậc 4.
BẬC 4
Có thể đọc lướt một số nguồn (bài báo, báo cáo, trang web, sách, v.v.)
song song, trong cả lĩnh vực của mình và trong các lĩnh vực liên quan;
có thể xác định mức độ liên quan và hữu ích của các phần cụ thể cho
nhiệm vụ cần hoàn thành.
Có thể đọc lướt các văn bản dài và phức tạp, định vị các chi tiết liên
quan.
Có thể đánh giá nhanh nội dung và tính liên quan của các tin bài chuyên
môn, từ đó đưa ra quyết định về việc có tiếp tục tìm hiểu chi tiết hay không.
BẬC 3
Có thể đọc lướt các văn bản dài hơn để xác định vị trí thông tin mong
muốn và thu thập thông tin từ các phần khác nhau của văn bản hoặc từ
các văn bản khác nhau để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể.
Có thể đọc lướt các văn bản đơn giản, thực tế trong các tạp chí, tài liệu
quảng cáo hoặc trên web, xác định thông tin chính và quyết định có đọc
tiếp để tìm thông tin mình cần hay không.
Có thể tìm và hiểu thông tin liên quan trong tài liệu hàng ngày, chẳng
hạn như thư, tài liệu quảng cáo và tài liệu chính thức ngắn.
Có thể chọn ra thông tin quan trọng về hướng dẫn sử dụng và cách sử
-- 15 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 46
dụng trên bao bì thực phẩm và thuốc.
Có thể đánh giá xem một bài viết, báo cáo hoặc đánh giá có thuộc chủ
đề mình cần hay không.
Có thể hiểu các thông tin quan trọng trong các quảng cáo đơn giản, được
soạn thảo rõ ràng trên báo hoặc tạp chí, miễn là không có quá nhiều chữ
viết tắt.
BẬC 2
Có thể tìm thấy thông tin cụ thể trong các văn bản thực tế, cụ thể, dự
đoán (ví dụ: sách hướng dẫn du lịch, công thức nấu ăn), được viết bằng
ngôn ngữ đơn giản.
Có thể hiểu thông tin chính trong các mô tả ngắn gọn và đơn giản về
hàng hóa trong tài liệu quảng cáo và trang web (ví dụ: thiết bị kỹ thuật
số cầm tay, máy ảnh, v.v.).
Có thể tìm thấy thông tin cụ thể, dễ đoán trong các tài liệu đơn giản
hàng ngày như quảng cáo, sách giới thiệu, danh mục, danh sách tham
khảo và thời gian biểu.
Có thể định vị và trích xuất thông tin cụ thể trong danh mục (ví dụ: khi
tra cứu dịch vụ hoặc thương nhân trong “Niên giám Trang vàng”).
Có thể hiểu các dấu hiệu và thông báo hàng ngày, v.v. ở những nơi công
cộng, ví dụ đường phố, nhà hàng, nhà ga, tại nơi làm việc, hay như chỉ
đường, hướng dẫn, cảnh báo nguy hiểm.
BẬC 1
Có thể nhận ra tên, từ và cụm từ rất cơ bản quen thuộc trên các thông
báo đơn giản trong các tình huống hàng ngày phổ biến nhất.
Có thể hiểu hướng dẫn ở khu mua sắm (gian hàng nào ở tầng nào) và
chỉ đường (vị trí thang máy).
Có thể hiểu thông tin cơ bản về khách sạn (thời gian phục vụ bữa ăn).
Có thể tìm và hiểu thông tin đơn giản, quan trọng trong quảng cáo, trong
các chương trình cho các sự kiện đặc biệt, trong tờ rơi và tài liệu quảng cáo
(đề xuất, chi phí, ngày và địa điểm của sự kiện, thời gian khởi hành, v.v.).
Tiền
Bậc 1
Có thể hiểu các biển báo đơn giản hàng ngày như “Bãi đậu xe”, “Nhà
ga”, “Phòng ăn”, “Cấm hút thuốc”, v.v.
Có thể tìm thông tin về địa điểm, thời gian và giá cả trên áp phích, tờ
rơi và thông báo.
2.4. Đọc để lấy thông tin và lập luận
ĐỌC ĐỂ LẤY THÔNG TIN VÀ LẬP LUẬN
BẬC 6 Có thể hiểu những điểm tinh tế và hàm ẩn của một báo cáo hoặc bài báo
-- 16 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 47
phức tạp kể cả ngoài lĩnh vực chuyên môn của mình.
BẬC 5
Có thể hiểu chi tiết một loạt các văn bản dài, phức tạp có thể gặp phải
trong đời sống xã hội, nghề nghiệp hoặc học thuật; Xác định được các
ý chính và các thông tin tinh tế, bao gồm cả thái độ, ý kiến được thể
hiện trực tiếp hoặc ẩn ý.
BẬC 4
Có thể thu nhận thông tin, ý tưởng và ý kiến từ các nguồn chuyên môn
cao trong lĩnh vực của mình.
Có thể hiểu các bài viết chuyên ngành bên ngoài lĩnh vực của mình, đôi
khi cần sử dụng từ điển để xác nhận cách giải thích thuật ngữ của mình.
Có thể hiểu các bài báo và báo cáo liên quan đến các vấn đề đương đại
trong đó người viết áp dụng các lập trường hoặc quan điểm cụ thể.
Có thể nhận biết khi một văn bản chỉ cung cấp thông tin hoặc nhằm
thuyết phục người đọc.
Có thể nhận ra các cấu trúc khác nhau trong văn bản lập luận: lập luận tương
phản, trình bày vấn đề - giải pháp và mối quan hệ nguyên nhân - kết quả.
BẬC 3
Có thể hiểu các văn bản cung cấp thuần thông tin về các chủ đề liên
quan đến sở thích hoặc nghiên cứu của mình.
Có thể hiểu các văn bản ngắn về các chủ đề quen thuộc hoặc đang quan
tâm, trong đó mọi người đưa ra quan điểm của họ (ví dụ: đóng góp quan
trọng cho một diễn đàn thảo luận trực tuyến hoặc thư của độc giả gửi
cho biên tập viên).
Có thể xác định các kết luận chính trong các văn bản lập luận được thể
hiện rõ ràng.
Có thể nhận ra dòng lập luận trong việc xử lý vấn đề được trình bày,
mặc dù không nhất thiết phải chi tiết.
Có thể nhận ra những điểm quan trọng trong các bài báo đơn giản về
các chủ đề quen thuộc.
Có thể hiểu hầu hết các thông tin thực tế có khả năng gặp phải về các
chủ đề quan tâm quen thuộc, miễn là có đủ thời gian để đọc lại.
Có thể hiểu những điểm chính trong ghi chú mô tả như những điểm trên
hiện vật bảo tàng hoặc bảng giải thích trong triển lãm.
BẬC 2
Có thể xác định thông tin cụ thể trong tài liệu bằng văn bản đơn giản
như thư từ, tài liệu quảng cáo và các bài báo ngắn mô tả các sự kiện.
Có thể hiểu dàn ý chung của một báo cáo tin tức về một loại sự kiện
quen thuộc, miễn là nội dung quen thuộc và dễ đoán.
Có thể chọn ra thông tin chính trong các báo cáo ngắn hoặc các bài viết
-- 17 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 48
đơn giản trong đó hình ảnh, tên, minh họa và tiêu đề đóng một vai trò
nổi bật và hỗ trợ ý nghĩa của văn bản.
Có thể hiểu những điểm chính của văn bản ngắn liên quan đến các chủ
đề hàng ngày (ví dụ: lối sống, sở thích, thể thao, thời tiết).
Có thể hiểu các văn bản mô tả con người, địa điểm, cuộc sống hàng
ngày và văn hóa, v.v., được viết bằng ngôn ngữ đơn giản.
Có thể hiểu thông tin được cung cấp trong tài liệu quảng cáo và bản đồ
minh họa, ví dụ: các điểm tham quan chính của một thành phố hoặc khu
vực. Có thể hiểu những điểm chính trong các mục tin tức ngắn về các
chủ đề quan tâm cá nhân (ví dụ: thể thao, người nổi tiếng).
Có thể hiểu một mô tả hoặc báo cáo thực tế ngắn trong lĩnh vực của
mình, miễn là được viết bằng ngôn ngữ đơn giản và không chứa chi tiết
khó đoán.
Có thể hiểu hầu hết những gì mọi người nói về bản thân họ trong quảng
cáo hoặc bài đăng cá nhân và những điểm họ thích ở người khác.
BẬC 1
Có thể có ý tưởng về nội dung của tài liệu thông tin đơn giản hơn và
mô tả đơn giản ngắn, đặc biệt nếu có hỗ trợ trực quan.
Có thể hiểu các văn bản ngắn về các chủ đề quan tâm cá nhân (ví dụ:
điểm tin thể thao, âm nhạc, du lịch hoặc câu chuyện, v.v.) được viết
bằng những từ đơn giản và được hỗ trợ bởi hình minh họa và hình ảnh.
Tiền
Bậc 1
Có thể hiểu các tài liệu thông tin đơn giản nhất bao gồm các từ và hình
ảnh quen thuộc, chẳng hạn như thực đơn nhà hàng đồ ăn nhanh được
minh họa bằng hình ảnh hoặc một câu chuyện minh họa được xây dựng
bằng những từ thường ngày, rất đơn giản.
2.5. Đọc hướng dẫn
ĐỌC HƯỚNG DẪN
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5
BẬC 5
Có thể hiểu chi tiết các hướng dẫn dài, phức tạp về một loại máy hoặc
một quy trình mới, cho dù các hướng dẫn có liên quan đến lĩnh vực
chuyên môn của mình hay không, nếu được đọc lại các phần khó.
BẬC 4
Có thể hiểu các hướng dẫn dài, phức tạp trong lĩnh vực của mình, bao
gồm chi tiết về các điều kiện và cảnh báo, miễn là có thể được đọc lại
các phần khó.
BẬC 3 Có thể hiểu các hướng dẫn và quy trình dưới dạng văn bản liền mạch,
ví dụ như trong sách hướng dẫn, miễn là quen thuộc với loại quy trình
-- 18 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 49
hoặc sản phẩm liên quan.
Có thể hiểu hướng dẫn bằng văn bản rõ ràng, đơn giản cho một thiết bị.
Có thể làm theo các hướng dẫn đơn giản được đưa ra trên bao bì (ví dụ:
hướng dẫn nấu ăn).
Có thể hiểu hầu hết các hướng dẫn an toàn ngắn (ví dụ: trên phương tiện
giao thông công cộng hoặc trong sách hướng dẫn sử dụng thiết bị điện).
BẬC 2
Có thể hiểu các quy định, ví dụ như quy định về an toàn, khi được thể
hiện bằng ngôn ngữ đơn giản.
Có thể hiểu các hướng dẫn ngắn được minh họa từng bước (ví dụ: để
cài đặt công nghệ mới).
Có thể hiểu các hướng dẫn đơn giản về thiết bị thông dụng trong cuộc
sống hàng ngày (ví dụ: điện thoại công cộng).
Có thể hiểu các hướng dẫn đơn giản, ngắn gọn được minh họa bằng hình
ảnh và không được viết liền mạch.
Có thể hiểu hướng dẫn trên nhãn thuốc được thể hiện dưới dạng một
mệnh lệnh thức đơn giản như “Dùng trước bữa ăn” hoặc “Không dùng
khi lái xe”.
Có thể làm theo một công thức nấu ăn đơn giản, đặc biệt nếu có hình ảnh
để minh họa các bước quan trọng nhất.
BẬC 1 Có thể làm theo các hướng dẫn ngắn, đơn giản bằng văn bản (đi từ X
đến Y).
Tiền
Bậc 1
Có thể hiểu các hướng dẫn rất ngắn gọn, đơn giản, được sử dụng trong
các ngữ cảnh quen thuộc, hàng ngày như “Không đỗ xe”, “Không ăn
uống”, v.v., đặc biệt nếu có hình minh họa.
2.6. Đọc giải trí
ĐỌC GIẢI TRÍ
BẬC 6
Có thể đọc hầu như tất cả các hình thức của ngôn ngữ viết bao gồm các
tác phẩm văn học cổ điển hoặc đời thường và phi văn học ở các thể loại
khác nhau, hiểu được sự khác biệt tinh tế về văn phong và ý nghĩa bao
gồm cả ý nghĩa ngầm cũng như nghĩa tường minh.
BẬC 5
Có thể đọc và hiểu nhiều văn bản văn học khác nhau, miễn là có thể đọc
lại một số phần nhất định và có thể truy cập các công cụ tham khảo nếu
muốn.
Có thể đọc các văn bản văn học đương đại và phi hư cấu được viết ở
-- 19 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 50
dạng ngôn ngữ tiêu chuẩn một cách tương đối dễ dàng và có thể cảm
thụ được các ý tưởng và nét nghĩa hàm ẩn.
BẬC 4
Có thể đọc để giải trí với mức độ độc lập cao, điều chỉnh phong cách và
tốc độ đọc với các văn bản khác nhau (tạp chí, tiểu thuyết đơn giản hơn,
sách lịch sử, tiểu sử, du lịch, hướng dẫn, lời bài hát, thơ, v.v.), sử dụng
các nguồn tham khảo thích hợp một cách có chọn lọc.
Có thể đọc tiểu thuyết có cốt truyện, thể loại tường thuật rõ ràng và được
viết bằng ngôn ngữ đơn giản khi có thời gian và sử dụng từ điển.
BẬC 3
Có thể đọc các bài báo/tạp chí về phim ảnh, sách vở, hòa nhạc, v.v.
được viết cho công chúng phổ thông và hiểu được những ý chính. Có
thể hiểu những bài thơ đơn giản và lời bài hát được viết bằng ngôn ngữ
và văn phong đơn giản.
Có thể hiểu mô tả về địa điểm, sự kiện, thể hiện rõ ràng cảm xúc và
quan điểm trong các câu chuyện, hướng dẫn và các bài báo trên tạp chí
được viết bằng ngôn ngữ hàng ngày, tần suất cao.
Có thể hiểu một cuốn nhật ký du lịch chủ yếu mô tả các sự kiện của một cuộc
hành trình và những trải nghiệm, khám phá mà người đó đã thực hiện.
Có thể theo dõi cốt truyện của những câu chuyện, tiểu thuyết và truyện
tranh đơn giản với cốt truyện tuyến tính rõ ràng và ngôn ngữ hàng ngày
có tần suất sử dụng cao, được sử dụng thường xuyên trong từ điển.
BẬC 2
Có thể hiểu những câu chuyện ngắn, đơn giản và truyện tranh liên quan
đến những tình huống quen thuộc, cụ thể được viết bằng ngôn ngữ hàng
ngày có tần suất sử dụng cao.
Có thể hiểu những điểm chính trong các bài tường thuật tạp chí ngắn
hoặc các mục hướng dẫn liên quan đến các chủ đề cụ thể hàng ngày (sở
thích, thể thao, hoạt động giải trí, động vật, v.v.).
Có thể hiểu những câu chuyện ngắn và mô tả về cuộc đời của ai đó được
viết bằng ngôn ngữ đơn giản.
Có thể hiểu những gì đang xảy ra trong một câu chuyện bằng ảnh (ví
dụ: trong tạp chí phong cách sống) và hình dung được các nhân vật.
Có thể hiểu phần lớn thông tin được cung cấp trong một đoạn mô tả
ngắn về một người (ví dụ: một người nổi tiếng).
Có thể hiểu điểm chính của một bài báo ngắn đưa tin về một sự kiện
theo kịch bản có thể dự đoán trước (ví dụ: giải Oscar), miễn là bài viết
được trình bày rõ ràng bằng ngôn ngữ đơn giản.
BẬC 1 Có thể hiểu những câu chuyện ngắn, có minh họa về các hoạt động hàng
-- 20 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 51
ngày được mô tả bằng những từ đơn giản.
Có thể hiểu sơ lược các văn bản ngắn trong truyện tranh minh họa, với
điều kiện hình ảnh giúp đoán được phần lớn nội dung.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả
2.7. Chiến lược đọc hiểu
NHẬN DIỆN Ý VÀ SUY LUẬN (VĂN BẢN ĐỌC)
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5
BẬC 5
Có kỹ năng sử dụng các dấu hiệu nhận biết theo ngữ cảnh, ngữ pháp và từ
vựng để suy ra thái độ, tâm trạng và ý định của tác giả và dự đoán những
gì sẽ xảy ra tiếp theo.
BẬC 4
Có thể sử dụng nhiều chiến lược khác nhau để hiểu được nội dung văn
bản đọc bao gồm chú ý những điểm chính và kiểm tra mức độ hiểu bằng
cách sử dụng các gợi ý ngữ cảnh.
BẬC 3
Có thể khai thác các loại từ nối khác nhau (con số, thời gian, logic) và
vai trò của các đoạn văn chính trong cấu trúc tổng thể để hiểu rõ hơn về
các lập luận trong văn bản.
Có thể suy ra ý nghĩa của một phần văn bản bằng cách xem xét toàn bộ
văn bản.
Có thể xác định nghĩa của các từ không quen thuộc thông qua ngữ cảnh
về các chủ đề liên quan đến lĩnh vực và sở thích của mình.
Có thể suy ra ý nghĩa của các từ chưa biết trong ngữ cảnh và suy ra ý
nghĩa câu miễn là chủ đề được thảo luận là quen thuộc.
Có thể đưa ra suy luận hoặc dự đoán cơ bản về nội dung văn bản từ tiêu
đề, phụ đề hoặc đề mục. Có thể hiểu một câu chuyện ngắn và dự đoán
những gì sẽ xảy ra tiếp theo.
Có thể theo dõi một chuỗi lập luận hoặc trình tự sự kiện trong một câu
chuyện, bằng cách tập trung vào các từ kết nối logic phổ biến (tuy nhiên,
bởi vì, v.v.) và các từ kết nối thời gian (sau đó, trước, v.v.).
Có thể suy ra nghĩa của các từ mới trong một văn bản bằng cách xác
định thành phần cấu tạo của chúng (xác định gốc từ, các yếu tố từ vựng,
hậu tố và tiền tố, v.v.).
BẬC 2 Có thể sử dụng ý tưởng về ý nghĩa tổng thể của các văn bản ngắn về các
chủ đề hàng ngày thuộc loại cụ thể để suy luận nghĩa của các từ mới từ
-- 21 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 52
ngữ cảnh.
Có thể khai thác hiểu biết sẵn có về các từ đã biết để suy luận nghĩa của
các từ không quen thuộc trong các cụm từ ngắn được sử dụng trong bối
cảnh thông thường hàng ngày.
Có thể khai thác các tính năng định dạng, giao diện và kiểu chữ để xác
định loại văn bản: câu chuyện tin tức, văn bản quảng cáo, bài viết, sách
giáo khoa, trò chuyện hoặc diễn đàn, v.v.
Có thể khai thác con số, ngày tháng, tên, tên riêng, v.v. để xác định chủ
đề của văn bản.
Có thể suy ra nghĩa và chức năng của các cụm từ cố định mới từ vị trí của
chúng trong một văn bản viết ví dụ ở đầu hoặc cuối bức thư.
BẬC 1
Có thể suy ra ý nghĩa của một từ mới chỉ hành động hoặc đồ vật cụ thể,
miễn là văn bản xung quanh từ mới rất đơn giản và về một chủ đề quen
thuộc hàng ngày.
Có thể đoán nghĩa tương đối của một từ/ký hiệu không biết mà tương
đương với một từ trong ngôn ngữ mà họ thường sử dụng.
Có thể đoán nghĩa từ mới từ một từ hoặc biểu tượng đi kèm mà từ và
biểu tượng đó tương tự như trong ngôn ngữ thường dùng.
Tiền
Bậc 1 Có thể suy ra nghĩa của một từ dựa vào hình ảnh hoặc biểu tượng đi kèm.
PHẦN 3: KỸ NĂNG NÓI
3.1. Nói sản sinh
3.1.1. Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói sản sinh
NÓI SẢN SINH TỔNG QUÁT
BẬC 6 Có thể trình bày một bài phát biểu một cách rõ ràng và trôi chảy với kết
cấu logic và hiệu quả giúp người nghe chú ý và nhớ các ý chính.
BẬC 5
Có thể mô tả và trình bày rõ ràng, chi tiết về các chủ đề phức tạp, tích
hợp các chủ đề phụ, phát triển các điểm cụ thể và đưa ra kết luận thích
hợp.
BẬC 4
Có thể mô tả và trình bày rõ ràng bài nói được phát triển một cách có
hệ thống, nhấn mạnh các điểm quan trọng và chi tiết hỗ trợ có liên quan.
Có thể mô tả và thuyết trình rõ ràng, chi tiết về một loạt các chủ đề liên
quan đến lĩnh vực quan tâm, mở rộng và triển khai các ý tưởng với các
-- 22 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 53
luận cứ và các luận chứng liên quan.
BẬC 3 Có thể trình bày khá trôi chảy một mô tả đơn giản về nhiều chủ đề mình
quan tâm, theo trình tự từng ý một cách mạch lạc.
BẬC 2
Có thể đưa ra một mô tả hoặc trình bày một cách đơn giản về con người,
điều kiện sống hoặc làm việc, thói quen hàng ngày, thích/không thích,
v.v. dưới dạng một loạt các cụm từ và câu đơn giản được liên kết thành
một danh sách.
BẬC 1 Có thể tạo ra các cụm từ đơn giản, riêng lẻ về con người và địa điểm.
Tiền
Bậc 1
Có thể tạo ra các cụm từ ngắn về bản thân, cung cấp thông tin cá nhân
cơ bản (tên, địa chỉ, gia đình, quốc tịch, v.v.).
3.1.2. Nói độc thoại: Mô tả trải nghiệm
NÓI ĐỘC THOẠI: MÔ TẢ KINH NGHIỆM
BẬC 6 Có thể đưa ra các mô tả rõ ràng, trôi chảy, công phu, giúp người nghe
dễ hiểu, dễ nhớ.
BẬC 5
Có thể mô tả rõ ràng, chi tiết các chủ đề phức tạp.
Có thể mô tả và tường thuật phức tạp, tích hợp các chủ đề phụ, phát
triển các luận điểm cụ thể và đưa ra kết luận thích hợp.
BẬC 4
Có thể mô tả rõ ràng, chi tiết về một loạt các chủ đề liên quan đến lĩnh
vực quan tâm. Có thể mô tả chi tiết quan điểm cá nhân về các sự kiện
và trải nghiệm.
BẬC 3
Có thể bày tỏ rõ ràng cảm xúc về một điều gì đó đã trải nghiệm và đưa
ra lý do để giải thích những cảm xúc đó.
Có thể đưa ra mô tả đơn giản về nhiều chủ đề quen thuộc trong lĩnh vực
quan tâm.
Có thể liên hệ trôi chảy hợp lý một câu chuyện hoặc mô tả đơn giản
theo một trình tự.
Có thể kể chi tiết về trải nghiệm, mô tả cảm xúc và phản ứng.
Có thể kể chi tiết về các sự cố không lường trước được như tai nạn.
Có thể kể cốt truyện của một cuốn sách hoặc bộ phim và mô tả cảm xúc
của bản thân khi trải nghiệm cuốn sách hoặc bộ phim đó.
Có thể mô tả ước mơ, hy vọng và tham vọng.
Có thể mô tả các sự kiện thực tế hoặc tưởng tượng.
-- 23 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 54
Có thể tường thuật một câu chuyện.
BẬC 2
Có thể kể một câu chuyện hoặc mô tả một trải nghiệm theo các điểm
chính.
Có thể mô tả các khía cạnh hàng ngày trong môi trường sống của mình,
ví dụ như con người, địa điểm, công việc hoặc kinh nghiệm học tập. Có
thể đưa ra các mô tả ngắn, cơ bản về các sự kiện và hoạt động.
Có thể mô tả các kế hoạch và dự định, thói quen và hoạt động thường
ngày, các hoạt động trong quá khứ và kinh nghiệm cá nhân.
Có thể sử dụng ngôn ngữ mô tả đơn giản để đưa ra các tuyên bố ngắn
gọn và so sánh các đối tượng và đồ vật sở hữu.
Có thể giải thích vì sao thích hoặc không thích một cái gì đó.
Có thể mô tả gia đình, điều kiện sống, nền tảng giáo dục, công việc hiện
tại hoặc gần đây nhất.
Có thể mô tả con người, địa điểm và tài sản bằng những thuật ngữ đơn
giản.
Có thể nói về những gì bản thân giỏi và không giỏi lắm (ví dụ: thể thao,
trò chơi, kỹ năng, môn học, v.v.).
Có thể nói ngắn gọn về những gì định làm vào cuối tuần hoặc trong kỳ
nghỉ.
BẬC 1
Có thể mô tả các thông tin cơ bản về bản thân, nghề nghiệp và nơi sống.
Có thể mô tả các khía cạnh đơn giản trong cuộc sống hàng ngày bằng
một loạt các câu đơn giản, sử dụng các từ đơn giản và cụm từ cơ bản,
miễn là có sự chuẩn bị trước.
Tiền
Bậc 1
Có thể mô tả bản thân (tên, tuổi, gia đình, v.v.), sử dụng các từ đơn giản
và cụm từ cố định, miễn là có sự chuẩn bị trước.
Có thể diễn tả cảm giác của mình bằng những từ đơn giản như “hạnh
phúc”, “mệt mỏi”, kèm theo ngôn ngữ cơ thể.
3.1.3. Độc thoại dài: Cung cấp thông tin
ĐỘC THOẠI DÀI: CUNG CẤP THÔNG TIN
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5
BẬC 5
Có thể truyền đạt rõ ràng những điểm khác biệt chi tiết giữa các ý tưởng,
khái niệm và sự vật gần giống nhau.
Có thể đưa ra hướng dẫn về việc thực hiện một loạt các quy trình chuyên
môn hoặc học thuật phức tạp.
-- 24 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 55
BẬC 4
Có thể truyền đạt thông tin phức tạp và tư vấn đầy đủ về các vấn đề liên
quan đến vai trò nghề nghiệp của mình.
Có thể truyền đạt thông tin chi tiết một cách đáng tin cậy.
Có thể đưa ra một mô tả rõ ràng, chi tiết về cách thực hiện một quy
trình.
BẬC 3
Có thể giải thích những điểm chính trong một ý tưởng hoặc vấn đề với
độ chính xác hợp lý.
Có thể mô tả cách làm một việc đó, đưa ra hướng dẫn chi tiết.
Có thể báo cáo thông tin thực tế đơn giản về một chủ đề quen thuộc, ví
dụ chỉ ra bản chất của vấn đề hoặc đưa ra hướng dẫn chi tiết, miễn là
được chuẩn bị trước.
BẬC 2
Có thể chỉ đường đơn giản từ nơi này sang nơi khác, sử dụng các cách
diễn đạt cơ bản như “rẽ phải” và “đi thẳng” cùng với các từ nối như
“đầu tiên”, “sau đó” và “tiếp theo”.
BẬC 1
Có thể gọi tên một đồ vật đơn giản, mô tả hình dáng và màu sắc khi giới
thiệu đồ vật đó với người khác bằng cách sử dụng các từ, cụm từ cố
định, miễn là được chuẩn bị trước.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
3.1.4. Độc thoại dài: Đưa ra quan điểm lập luận
ĐỘC THOẠI DÀI: ĐƯA RA QUAN ĐIỂM LẬP LUẬN (VÍ DỤ: TRONG
CUỘC TRANH LUẬN)
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5.
BẬC 5
Có thể tranh luận về một vấn đề phức tạp, xây dựng các điểm lập luận
một cách chính xác và sử dụng sự nhấn mạnh một cách hiệu quả.
Có thể phát triển một lập luận một cách có hệ thống trong bài phát biểu
có cấu trúc tốt, có tính đến quan điểm của người đối thoại, làm nổi bật
những điểm quan trọng với các ví dụ hỗ trợ và kết luận một cách thích
hợp.
BẬC 4 Có thể phát triển một lập luận một cách có hệ thống nhấn mạnh các
điểm quan trọng và luận cứ có liên quan một cách thích hợp.
-- 25 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 56
Có thể phát triển một lập luận rõ ràng, mở rộng và hỗ trợ quan điểm của
mình có chi tiết với các luận cứ và luận chứng có liên quan.
Có thể xây dựng một chuỗi các lập luận hợp lý.
Có thể giải thích một quan điểm về một vấn đề thời sự, đưa ra những
lợi thế và bất lợi của các lựa chọn khác nhau.
BẬC 3
Có khả năng triển khai một cuộc tranh luận mạch lạc, dễ theo dõi trong
phần lớn các trường hợp.
Có thể đưa ra những lý do đơn giản để biện minh cho một quan điểm
về một chủ đề quen thuộc.
Có thể bày tỏ ý kiến về các chủ đề liên quan đến cuộc sống hàng ngày,
sử dụng các cụm từ đơn giản.
Có thể đưa ra lý do và giải thích ngắn gọn ý kiến, kế hoạch và hành động. Có
thể giải thích xem họ có tán thành về một việc ai đó đã làm và đưa ra lý
do để chứng minh cho ý kiến này.
BẬC 2
Có thể giải thích những gì bản thân thích hoặc không thích, tại sao thích
thứ này hơn thứ kia, so sánh đơn giản, trực tiếp.
Có thể trình bày ý kiến của mình một cách đơn giản, miễn là người nghe
kiên nhẫn.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
3.1.5. Nói độc thoại: Nói trước khán giả
NÓI TRƯỚC KHÁN GIẢ
BẬC 6
Có thể trình bày một chủ đề phức tạp một cách tự tin và rõ ràng cho
khán giả không quen thuộc với chủ đề đó; Có thể cấu trúc và điều chỉnh
cuộc nói chuyện một cách linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của khán giả.
Có thể xử lý các câu hỏi khó hoặc thậm chí mang tính thù địch.
BẬC 5
Có thể trình bày một bài thuyết trình rõ ràng, có cấu trúc tốt về một chủ
đề phức tạp, mở rộng và bảo vệ các quan điểm có chi tiết với các luận
cứ, nguyên do và các luận chứng có liên quan.
Có thể cấu trúc một bài thuyết trình dài hơn một cách thích hợp để giúp
khán giả theo dõi chuỗi ý tưởng và hiểu được lập luận tổng thể.
Có thể suy đoán hoặc đưa ra giả thuyết trong việc trình bày một chủ đề
-- 26 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 57
phức tạp, so sánh và đánh giá các đề xuất và lập luận thay thế.
Có khả năng sử dụng thán từ một cách tự nhiên và phản ứng tức thời
gần như không gặp khó khăn.
BẬC 4
Có thể đưa ra một bài thuyết trình rõ ràng, được phát triển có hệ thống,
làm nổi bật các điểm quan trọng và chi tiết hỗ trợ có liên quan.
Có thể khởi đầu bài trình bày một cách tự nhiên từ dàn ý chuẩn bị sẵn
và phản hồi linh hoạt các vấn đề thú vị do khán giả đưa ra, thường thể
hiện sự trôi chảy và khả năng diễn đạt ấn tượng.
Có thể trình bày một bài thuyết trình rõ ràng có chuẩn bị trước, trong đó
đưa ra lý do ủng hộ hoặc phản bác một quan điểm cụ thể và đưa ra những
lợi thế và bất lợi của các lựa chọn khác nhau.
Có thể thực hiện một loạt các câu hỏi tiếp theo với mức độ trôi chảy và
tự phát, không gây căng thẳng cho bản thân hoặc khán giả.
BẬC 3
Có thể trình bày một bài thuyết trình về một chủ đề quen thuộc trong
lĩnh vực của mình, đưa ra dàn ý về những điểm tương đồng và khác biệt
(ví dụ: giữa các sản phẩm, quốc gia/khu vực, kế hoạch, v.v.).
Có thể trình bày một bài thuyết trình đã chuẩn bị trước về chủ đề quen
thuộc trong chuyên môn của mình một cách rõ ràng, dễ theo dõi và với
các luận điểm chính được giải thích tương đối chính xác.
Có thể nghe các câu hỏi tiếp theo, nhưng có thể phải yêu cầu lặp lại nếu
bài phát biểu có tốc độ nhanh.
BẬC 2
Có thể đưa ra một bài thuyết trình ngắn, đã được tập luyện về một chủ
đề phù hợp với cuộc sống hàng ngày của mình, đưa ra lý do ngắn gọn
và giải thích cho các ý kiến, kế hoạch và hành động.
Có thể đối phó với một số lượng hạn chế các câu hỏi bổ sung, mở rộng
đơn giản.
Có thể thuyết trình ngắn, cơ bản về một chủ đề quen thuộc khi đã được
tập luyện.
Có thể trả lời các câu hỏi bổ sung đơn giản khi được nhắc lại và được
trợ giúp.
BẬC 1 Có thể đọc một tuyên bố rất ngắn, đã được tập dượt (ví dụ: giới thiệu
một diễn giả, đề nghị nâng cốc chúc mừng, v.v.)
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
-- 27 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 58
3.1.6. Thông báo chung
THÔNG BÁO CHUNG
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5.
BẬC 5 Có thể đưa ra thông báo trôi chảy, dễ dàng, sử dụng trọng âm và ngữ điệu
để truyền đạt các sắc thái ý nghĩa tốt hơn một cách chính xác.
BẬC 4 Có thể đưa ra thông báo về hầu hết các chủ đề chung với mức độ rõ ràng,
trôi chảy và tự phát, không gây căng thẳng hoặc bất tiện cho người nghe.
BẬC 3
Có thể đưa ra các thông báo ngắn đã luyện trước về một chủ đề liên
quan đến các sự kiện hàng ngày trong lĩnh vực của mình để người khác
vẫn hiểu rõ ràng, dù đôi lúc dùng trọng âm và ngữ điệu còn gặp vấn đề.
BẬC 2 Có thể đưa ra những thông báo rất ngắn, dễ đoán, nội dung quen
thuộc, dễ hiểu đối với người nghe tập trung.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
3.1.7. Các chiến lược sản sinh
3.1.7.1. Lên kế hoạch
LÊN KẾ HOẠCH
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5.
BẬC 5
Có khả năng áp dụng một cách có chủ đích các quy ước liên quan đến
thể loại văn bản nói trang trọng (về cấu trúc, tính trang trọng).
BẬC 4
Có thể lên kế hoạch trước cho các tình huống khó, dự đoán nhiều phản
ứng có thể xảy ra và chuẩn bị cách nói phù hợp.
Có khả năng hoạch định nội dung và phương thức trình bày, đồng thời
cân nhắc tác động đối với người tiếp nhận thông điệp.
BẬC 3
Có thể thực hành và thử nghiệm các cách kết hợp và diễn đạt mới với
mong muốn nhận được phản hồi để cải thiện.
Có thể truyền đạt ý chính, dùng các nguồn có sẵn và chỉ nói những gì
nhớ được hoặc tìm được cách nói.
-- 28 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 59
BẬC 2
Có thể ghi nhớ và rèn luyện các cách diễn đạt phù hợp từ vốn từ vựng
sẵn có.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
3.1.7.2. Kỹ năng bù trừ, thay thế
KỸ NĂNG BÙ TRỪ, THAY THẾ
BẬC 6 Có thể thay thế một thuật ngữ tương đương cho một từ không thể nhớ
ra một cách trơn tru đến mức hầu như không ai nhận ra.
BẬC 5 Có thể khai thác phạm vi vốn từ vựng của mình một cách sáng tạo để sử dụng
cách nói vòng một cách dễ dàng và hiệu quả trong hầu hết các tình huống.
BẬC 4
Có thể sử dụng cách nói vòng và diễn giải để bù đắp khoảng trống về
từ vựng và cấu trúc.
Có thể giải quyết hầu hết các vấn đề giao tiếp bằng cách sử dụng cách
nói vòng, hoặc tránh các cách diễn đạt khó.
BẬC 3
Có thể mô tả đặc điểm của một sự vật cụ thể khi không thể nhớ ra từ/ký
hiệu cho sự vật đó.
Có thể truyền tải ý nghĩa của từ/cụm từ/ký hiệu không biết bằng cách
sử dụng một từ/cụm từ/ký hiệu có nghĩa tương tự (ví dụ: xe tải chở
người = xe buýt).
Có thể sử dụng một từ/ký hiệu đơn giản có nghĩa tương tự với khái niệm
muốn truyền đạt và nhờ người khác “cung cấp từ/ký hiệu đúng”.
Có thể “ngoại lai hóa” các từ/ký hiệu trong ngôn ngữ mẹ đẻ và yêu cầu
người sử dụng ngôn ngữ đích xác nhận độ chính xác.
BẬC 2
Có thể dùng từ /ký hiệu không đủ nghĩa, rồi dùng cử chỉ, điệu bộ để giải
thích rõ hơn.
Có thể chỉ ra thứ mình định nói bằng cách chỉ tay vào đồ vật đó (ví dụ:
“Tôi muốn cái này, làm ơn”).
BẬC 1 Có thể sử dụng cử chỉ để hỗ trợ các từ đơn giản trong việc thể hiện nhu cầu.
Tiền
Bậc 1 Có thể chỉ vào một cái gì đó và hỏi nó là gì.
-- 29 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 60
3.1.7.3. Xem xét và chỉnh sửa
XEM XÉT VÀ CHỈNH SỬA
BẬC 6 Khi nói sai, có thể nói lại bằng cách tái cấu trúc lời nói để vượt qua rào
cản một cách trơn tru đến mức người đối thoại hầu như không nhận ra.
BẬC 5
Có thể nói lại khi gặp khó khăn và chỉnh sửa lại những gì muốn nói mà
không làm gián đoạn hoàn toàn mạch nói.
Có thể tự sửa chữa với mức độ hiệu quả cao.
BẬC 4
Có thể thường xuyên tự sửa lại những "lúc lỡ miệng" hoặc các lỗi sai
không hệ thống và những khiếm khuyết nhỏ trong cấu trúc câu.
Có thể sửa những sai sót và các lỗi mà bản thân nhận thức được, hoặc
đã dẫn đến hiểu lầm. Có thể ghi chép lại những lỗi thường gặp của mình
và có ý thức theo dõi để sửa.
BẬC 3
Có thể sửa chữa các nhầm lẫn về các thì, các cụm từ chỉ thời gian hoặc
các diễn đạt làm người đối thoại hiểu lầm miễn là được người đối thoại
chỉ ra vấn đề.
Có thể yêu cầu người đối thoại xác nhận rằng cách diễn đạt được sử
dụng là chính xác.
Có thể bắt đầu lại bằng cách sử dụng một chiến thuật khác khi giao tiếp
bị gián đoạn.
BẬC 2 Không có đặc tả.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
3.2. Nói tương tác
3.2.1. Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói tương tác
NÓI TƯƠNG TÁC TỔNG QUÁT
BẬC 6
Sử dụng thành thạo cách diễn đạt có tính đặc ngữ, cách nói đời thường
và ý thức được các lớp nghĩa khác nhau. Có thể truyền đạt những sắc thái
nghĩa một cách chính xác bằng cách sử dụng ngôn từ thể hiện các sắc
thái biểu cảm chính xác và hợp lý. Có thể nói lại và thay đổi cách diễn
đạt một cách trôi chảy tới mức người đối thoại hầu như không nhận ra.
-- 30 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 61
BẬC 5
Có thể diễn đạt một cách trôi chảy và tự nhiên, gần như không cần cố
gắng. Làm chủ một vốn từ vựng rộng cho phép dễ dàng khắc phục các
khoảng trống từ vựng bằng cách sử dụng cách diễn đạt vòng. Rất hiếm
khi phải ngập ngừng để tìm cách diễn đạt hoặc phải sử dụng các chiến
lược né tránh; chỉ khi gặp phải chủ đề khó về mặt khái niệm mới làm ảnh
hưởng đến mạch ngôn ngữ tự nhiên, trơn tru.
BẬC 4
Có thể sử dụng ngôn ngữ trôi chảy, chính xác và hiệu quả trong các chủ
đề chung, học thuật, dạy nghề hoặc giải trí, thể hiện rõ ràng mối quan hệ
giữa các ý tưởng. Có thể giao tiếp tự nhiên với khả năng kiểm soát ngữ
pháp tốt mà không có nhiều dấu hiệu phải hạn chế những gì muốn nói,
áp dụng một mức độ trang trọng phù hợp với hoàn cảnh.
Có thể tương tác lưu loát và tự phát để duy trì tương tác thường xuyên và
mối quan hệ bền vững với người nói ngôn ngữ đích mà không gây căng
thẳng cho một trong hai bên. Có thể nhấn mạnh sự kiện và trải nghiệm cá
nhân, giải thích và duy trì quan điểm rõ ràng bằng cách cung cấp các giải
thích và lập luận có liên quan.
BẬC 3
Có thể giao tiếp tương đối tự tin về các vấn đề quen thuộc hoặc không
quen thuộc liên quan đến sở thích và lĩnh vực chuyên môn của mình. Có
thể trao đổi, kiểm tra và xác nhận thông tin, xử lý các tình huống ít gặp
và giải thích vấn đề nằm ở đâu. Có thể bày tỏ suy nghĩ về các chủ đề văn
hóa, trừu tượng hơn như phim ảnh, sách, âm nhạc, v.v.
Có thể tận dụng nhiều cấu trúc ngôn ngữ đơn giản để xử lý hầu hết các
tình huống có thể phát sinh trong khi đi du lịch. Có thể tham gia vào cuộc
trò chuyện về các chủ đề quen thuộc mà không cần chuẩn bị trước, bày tỏ
ý kiến cá nhân và trao đổi thông tin về các chủ đề quen thuộc, được cá
nhân quan tâm hoặc phù hợp với cuộc sống hàng ngày như gia đình, sở
thích, công việc, du lịch và các sự kiện hiện tại, v.v.
BẬC 2
Có thể tương tác một cách tương đối dễ dàng trong các tình huống có cấu
trúc và các cuộc trò chuyện ngắn, miễn là người đối thoại giúp đỡ nếu
cần thiết. Có thể xử lý các cuộc trao đổi đơn giản, thường xuyên mà
không cần nỗ lực quá mức. Có thể hỏi và trả lời các câu hỏi và trao đổi
ý tưởng, thông tin về các chủ đề quen thuộc trong các tình huống hàng
ngày có thể dự đoán được.
Có thể giao tiếp trong các nhiệm vụ đơn giản hàng ngày, đòi hỏi phải
trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về các vấn đề quen thuộc và
thường gặp, liên quan đến công việc và thời gian rảnh. Có thể xử lý các
trao đổi xã hội rất ngắn nhưng hiếm khi có thể hiểu đủ để duy trì cuộc
trò chuyện.
-- 31 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 62
BẬC 1
Có thể tương tác nhưng thường xuyên dừng lại sửa lỗi với điều kiện người
đối thoại nói chậm, lặp lại hoặc diễn đạt lại. Có thể hỏi và trả lời các câu
hỏi đơn giản, khởi xướng và trả lời các câu đơn giản trong các lĩnh vực
đang nói hoặc về các chủ đề rất quen thuộc.
Tiền
Bậc 1
Có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về bản thân và thói quen hàng ngày, sử
dụng các cụm từ cố định, công thức và dựa vào cử chỉ để củng cố thông tin.
3.2.2 Hiểu người tham thoại
HIỂU NGƯỜI THAM THOẠI
BẬC 6
Có thể hiểu bất kỳ người đối thoại nào, ngay cả về các chủ đề trừu tượng
và phức tạp có tính chất chuyên môn vượt ra ngoài lĩnh vực của mình,
miễn là có thể hiểu biến thể ngôn ngữ ít gặp.
BẬC 5
Có thể hiểu chi tiết bài phát biểu về các chủ đề trừu tượng và phức tạp
có tính chất chuyên môn vượt ra ngoài lĩnh vực của mình, mặc dù có thể
cần xác nhận các chi tiết ít gặp, đặc biệt nếu cách nói không quen thuộc.
BẬC 4 Có thể hiểu chi tiết những gì được nói bằng ngôn ngữ nói tiêu chuẩn ngay
cả trong môi trường ồn ào.
BẬC 3 Có thể theo dõi các cuộc trò chuyện hàng ngày được diễn đạt rõ ràng,
mặc dù đôi khi sẽ phải yêu cầu lặp lại các từ và cụm từ cụ thể.
BẬC 2
Có thể hiểu đủ để trao đổi đơn giản, thường xuyên mà không cần nỗ lực
quá mức.
Nói chung có thể hiểu lời nói rõ ràng, tiêu chuẩn về các vấn đề quen
thuộc với mình, miễn là có thể yêu cầu lặp lại hoặc diễn đạt lại.
Có thể hiểu nội dung nói rõ ràng, chậm rãi và trực tiếp trong cuộc trò
chuyện đơn giản hàng ngày; có thể hiểu được nếu người nói giải thích
kỹ.
BẬC 1
Có thể hiểu các cách diễn đạt hàng ngày nhằm thỏa mãn các nhu cầu đơn
giản, cụ thể, được nói trực tiếp bằng lời nói rõ ràng, chậm rãi và có lặp
lại bởi người đối thoại thân thiện và sẵn sàng trợ giúp.
Có thể hiểu các câu hỏi và hướng dẫn được nói cẩn thận và chậm rãi; có
thể làm theo các hướng dẫn ngắn, đơn giản.
-- 32 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 63
Tiền
Bậc 1
Có thể hiểu những câu hỏi đơn giản, liên quan trực tiếp đến bản thân, ví
dụ như hỏi tên, tuổi và địa chỉ, v.v. nếu được hỏi chậm và rõ ràng.
Có thể hiểu thông tin cá nhân đơn giản (ví dụ: tên, tuổi, nơi cư trú, nguồn
gốc) khi người khác tự giới thiệu, miễn là họ nói chậm, rõ ràng, trực tiếp;
có thể hiểu các câu hỏi về chủ đề này, mặc dù các câu hỏi có thể cần phải
được lặp lại.
Có thể hiểu một số từ và lời chào quen thuộc và nhận ra thông tin chính
như số, giá cả, ngày tháng và thứ trong tuần, miễn là lời nói được truyền
tải rất chậm, lặp lại nếu cần thiết.
3.2.3. Nói tương tác: Hội thoại
NÓI TƯƠNG TÁC: HỘI THOẠI
BẬC 6 Có thể trò chuyện thoải mái và tự nhiên, không bị cản trở bởi bất kỳ giới
hạn ngôn ngữ nào trong giao tiếp xã hội và cá nhân.
BẬC 5 Có thể sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt và hiệu quả cho các mục
đích xã hội, bao gồm cả việc sử dụng cảm xúc, ám chỉ và nói đùa.
BẬC 4
Có thể thiết lập mối quan hệ với người đối thoại thông qua câu hỏi thông
cảm và bày tỏ sự đồng ý, và nếu thích hợp, có thể nhận xét về bên thứ ba
hoặc các điều kiện được chia sẻ.
Có thể thể hiện sự dè dặt và miễn cưỡng; Có thể đưa ra điều kiện trước
khi đồng ý hoặc cho phép và yêu cầu người khác hiểu quan điểm của
mình.
Có thể tập trung tham gia vào cuộc trò chuyện dài về hầu hết các chủ đề
chung, ngay cả trong môi trường ồn ào.
Có thể duy trì mối quan hệ với những người nói ngôn ngữ đích mà không
vô tình gây cười hoặc khó chịu cho họ hoặc khiến họ phải thay đổi cách
cư xử so với khi nói chuyện với một người nói thành thạo khác.
Có thể thực hiện những cuộc trò chuyện tương đối dài về các chủ đề quan
tâm chung, với điều kiện người đối thoại hỗ trợ sự hiểu biết.
BẬC 3
Có thể bắt đầu và duy trì một cuộc trò chuyện bằng cách hỏi những câu
hỏi tương đối tự phát về một trải nghiệm hoặc sự kiện đặc biệt, bày tỏ
phản ứng và ý kiến về các chủ đề quen thuộc.
Có thể thực hiện những cuộc trò chuyện tương đối dài về các chủ đề quan
tâm chung, với điều kiện người đối thoại nỗ lực hỗ trợ sự hiểu biết.
Có thể tham gia vào các cuộc trò chuyện về các chủ đề quen thuộc mà
không có sự chuẩn bị trước.
-- 33 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 64
Có thể theo dõi lời nói rõ ràng trong cuộc trò chuyện hàng ngày, mặc dù
đôi khi sẽ phải yêu cầu lặp lại các từ và cụm từ cụ thể.
Có thể duy trì một cuộc trò chuyện hoặc thảo luận nhưng đôi khi có thể
khó theo dõi khi cố gắng diễn đạt chính xác những gì muốn nói.
Có thể bày tỏ và phản ứng với những cảm xúc như bất ngờ, hạnh phúc,
buồn bã, quan tâm và thờ ơ.
BẬC 2
Có thể thực hiện các giao tiếp xã hội như chào và chia tay, giới thiệu,
cảm ơn.
Nhìn chung, có thể hiểu lời nói rõ ràng, tiêu chuẩn về các vấn đề quen
thuộc liên quan đến bản thân, miễn là đôi khi có thể yêu cầu lặp lại hoặc
diễn đạt lại.
Có thể tham gia vào các cuộc trò chuyện ngắn trong bối cảnh thông
thường về các chủ đề quan tâm. Có thể bày tỏ cảm giác của mình bằng
những thuật ngữ đơn giản và bày tỏ lời cảm ơn.
Có thể yêu cầu sự giúp đỡ (ví dụ: cho mượn một vật gì đó), có thể giúp
đỡ ai đó và có thể trả lời nếu ai đó yêu cầu sự giúp đỡ.
Có thể giao tiếp xã hội rất ngắn nhưng hiếm khi có thể hiểu đủ để giữ
cho cuộc trò chuyện diễn ra theo đúng ý mình, mặc dù có thể sẽ hiểu
người đối thoại nếu họ giải thích rõ.
Có thể sử dụng các hình thức chào hỏi và xưng hô đơn giản, lịch sự hàng
ngày.
Có thể trò chuyện bằng ngôn ngữ đơn giản với đồng nghiệp, cộng sự
hoặc thành viên của gia đình chủ nhà, đặt câu hỏi và hiểu câu trả lời liên
quan đến hầu hết các vấn đề thông thường.
Có thể đưa ra và trả lời lời mời, đề xuất và lời xin lỗi.
Có thể diễn tả cảm giác của bản thân bằng cách sử dụng các cụm từ diễn
đạt cố định rất cơ bản.
Có thể nói những gì thích và không thích.
BẬC 1
Có thể hiểu các cách diễn đạt hàng ngày nhằm thỏa mãn các nhu cầu đơn
giản, cụ thể, được nói trực tiếp một cách rõ ràng, chậm và lặp lại.
Có thể tham gia vào một cuộc trò chuyện đơn giản có tính chất thực tế cơ
bản về một chủ đề dễ đoán, ví dụ như quê hương, gia đình, trường học.
Có thể giới thiệu và sử dụng các cách diễn đạt chào hỏi và chia tay cơ
bản.
Có thể hỏi thăm mọi người và đáp lại lời hỏi thăm.
Tiền Có thể hiểu và sử dụng một số cách diễn đạt cơ bản, theo công thức như
-- 34 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 65
Bậc 1 “Có”, “Không”, “Xin lỗi”, “Làm ơn”, “Cảm ơn”, “Không, cảm ơn”, “Xin lỗi”.
Có thể nhận ra lời chào đơn giản.
Có thể chào hỏi mọi người, giới thiệu tên và tạm biệt.
3.2.4. Thảo luận thân mật (với bạn bè)
THẢO LUẬN THÂN MẬT (VỚI BẠN BÈ)
BẬC 6
Có thể tư vấn hoặc thảo luận về các vấn đề nhạy cảm mà không lúng
túng, hiểu các cách nói đời thường và xử lý bất đồng, chỉ trích một cách
khéo léo.
BẬC 5
Có thể dễ dàng theo dõi và tham gia vào các hội thoại phức tạp giữa các
bên thứ ba trong thảo luận nhóm ngay cả về các chủ đề trừu tượng, phức
tạp không quen thuộc.
BẬC 4
Có thể theo kịp một cuộc thảo luận sôi nổi giữa những người nói ngôn
ngữ đích.
Có thể diễn đạt ý tưởng và ý kiến của mình một cách chính xác, trình bày
và trả lời các dòng lập luận phức tạp một cách thuyết phục.
Có thể tham gia tích cực vào các cuộc thảo luận không chính thức trong
các bối cảnh quen thuộc; bình luận, đưa ra quan điểm rõ ràng, đánh giá
các đề xuất thay thế; đưa ra và trả lời các giả thuyết.
Có thể cố gắng nắm bắt được phần lớn nội dung thảo luận, nhưng có thể
cảm thấy khó khăn để tham gia thảo luận hiệu quả với một số người nói
ngôn ngữ đích khi những người này không điều chỉnh lời nói cho dễ hiểu
hơn.
Có thể giải thích và duy trì ý kiến của mình trong cuộc thảo luận bằng
cách giải thích, lập luận và đưa ra các nhận xét có liên quan.
BẬC 3
Có thể theo dõi phần lớn nội dung về các chủ đề chung miễn là người đối
thoại tránh sử dụng thành ngữ và nói rõ ràng.
Có thể bày tỏ suy nghĩ của mình về các chủ đề trừu tượng hoặc văn hóa như
âm nhạc, phim ảnh. Có thể giải thích nguyên nhân của vấn đề.
Có thể đưa ra nhận xét ngắn gọn về quan điểm của người khác.
Có thể so sánh đối chiếu các phương án thay thế, bàn thảo việc cần làm,
nơi cần đi, người hoặc điều cần chọn, v.v.
Nhìn chung, có thể bám sát các điểm chính trong một cuộc thảo luận thân
mật giữa bạn bè miễn là lời nói được phát âm rõ ràng và ngôn ngữ chuẩn
mực.
-- 35 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 66
Có thể đưa ra hoặc tìm kiếm quan điểm và ý kiến cá nhân trong việc thảo
luận về các chủ đề quan tâm.
Có thể làm cho người đối thoại hiểu ý kiến và phản ứng của mình khi
tìm các giải pháp cho các vấn đề hoặc câu hỏi thực tế về nơi để đi, phải
làm gì, làm thế nào để tổ chức một sự kiện (ví dụ: một chuyến đi chơi).
Có thể bày tỏ niềm tin, ý kiến đồng ý và không đồng ý một cách lịch sự.
BẬC 2
Nhìn chung, có thể xác định chủ đề đang được thảo luận với điều kiện
được nói chậm và rõ ràng.
Có thể trao đổi ý kiến và so sánh sự vật và con người bằng ngôn ngữ đơn
giản.
Có thể thảo luận về những việc cần làm vào buổi tối, vào cuối tuần.
Có thể đưa ra và trả lời các đề xuất.
Có thể đồng ý và không đồng ý với người khác.
Có thể thảo luận các vấn đề thực tế hàng ngày một cách đơn giản khi
được giải quyết rõ ràng, chậm rãi và trực tiếp.
Có thể thảo luận về những việc cần làm, đi đâu và sắp xếp để gặp gỡ.
Có thể bày tỏ ý kiến một cách hạn chế.
BẬC 1
Có thể trao đổi về những gì mình thích và không thích về thể thao, thực
phẩm, v.v., với vốn biểu đạt hạn chế, nếu được nói rõ ràng, chậm rãi và
trực tiếp.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
3.2.5. Thảo luận mang tính trang trọng (trong cuộc họp)
THẢO LUẬN MANG TÍNH TRANG TRỌNG (TRONG CUỘC HỌP)
BẬC 6
Có thể bảo vệ thành công được quan điểm của mình trong các cuộc thảo
luận mang tính trang trọng về những vấn đề phức tạp, đưa ra được những
lập luận rõ ràng thuyết phục mà không gây bất lợi cho đối tác giao tiếp.
Có thể tư vấn/xử lý các vấn đề phức tạp, tế nhị hoặc gây tranh cãi, miễn
là có kiến thức chuyên môn cần thiết.
Có thể xử lý các câu hỏi thù địch một cách tự tin, đợi đến lượt mình để
nói và bác bỏ các lập luận phản biện một cách khéo léo.
BẬC 5
Có thể dễ dàng theo kịp cuộc tranh luận, ngay cả về các chủ đề trừu
tượng, phức tạp không quen thuộc.
Có thể tranh luận, bảo vệ quan điểm một cách thuyết phục, trả lời các
-- 36 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 67
câu hỏi, nhận xét và trả lời các lượt phản biện phức tạp một cách trôi
chảy, tức thì và phù hợp.
Có thể trình bày lại, đánh giá và phản biện quan điểm của những người
tham gia khác về các vấn đề thuộc phạm vi học thuật hoặc chuyên môn
của mình.
Có thể chỉ trích hoặc bày tỏ sự bất đồng một cách khéo léo.
Có thể hỏi thêm các câu hỏi phụ để biết thêm chi tiết và có thể diễn đạt
lại câu hỏi nếu chúng bị hiểu lầm.
BẬC 4
Có thể theo kịp một cuộc thảo luận sôi nổi, xác định chính xác các lập
luận ủng hộ và phản đối.
Có thể sử dụng thuật ngữ kỹ thuật thích hợp khi thảo luận về lĩnh vực
chuyên môn của mình với các chuyên gia khác.
Có thể diễn đạt ý tưởng và ý kiến của mình một cách chính xác, trình bày
và trả lời các dòng lập luận phức tạp một cách thuyết phục.
Có thể tham gia tích cực vào các cuộc thảo luận trang trọng thường xuyên
và không thường xuyên.
Có thể theo dõi cuộc thảo luận về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực của
mình; hiểu kỹ những điểm nổi bật của người nói.
Có thể đóng góp, giải thích và duy trì ý kiến của mình; đánh giá các đề
xuất thay thế, đưa ra và phản hồi các giả thuyết.
BẬC 3
Có thể theo dõi phần lớn những gì được nói có liên quan đến lĩnh vực
của bản thân, miễn là người đối thoại tránh sử dụng các thành ngữ và
nói rõ ràng.
Có thể đưa ra một quan điểm rõ ràng, nhưng gặp khó khăn khi tham gia
tranh luận.
Có thể thường xuyên tham gia thảo luận chính thức về các chủ đề quen
thuộc được thực hiện bằng lời nói rõ ràng ở dạng ngôn ngữ tiêu chuẩn
và liên quan đến việc trao đổi thông tin thực tế, nhận hướng dẫn hoặc
thảo luận các giải pháp cho các vấn đề thực tế.
Có thể tranh luận và thảo luận về một chủ đề quen thuộc hoặc dự đoán,
miễn được diễn đạt bằng ngôn ngữ tương đối đơn giản hoặc lặp đi lặp
lại, và được hỏi để làm rõ ý.
BẬC 2
Nói chung có thể nắm được việc thay đổi chủ đề trong các cuộc thảo luận trang
trọng liên quan đến lĩnh vực của mình khi được tiến hành chậm và rõ ràng.
Có thể trao đổi thông tin liên quan và đưa ra ý kiến của mình về các vấn
đề thực tế khi được hỏi trực tiếp, miễn là nhận được một số trợ giúp về
-- 37 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 68
diễn đạt và có thể yêu cầu lặp lại các điểm chính nếu cần thiết.
Có thể nói những gì nghĩ khi được hỏi trực tiếp trong một cuộc họp trang
trọng, miễn là có thể yêu cầu lặp lại các điểm chính nếu cần thiết.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
3.2.6. Hợp tác có mục đích
HỢP TÁC CÓ MỤC ĐÍCH
(VÍ DỤ: CÙNG NẤU ĂN, THẢO LUẬN VỀ MỘT TÀI LIỆU, TỔ CHỨC
MỘT SỰ KIỆN, V.V.)
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5.
BẬC 5
Có thể giới hạn nội dung thảo luận để quyết định phương án hành động
cùng đối tác, báo cáo về những gì người khác đã nói, tóm tắt, xây dựng
và cân nhắc nhiều quan điểm.
BẬC 4
Có thể hiểu đúng hướng dẫn chi tiết.
Có thể xúc tiến công việc bằng cách mời người khác tham gia, nói những
gì họ nghĩ, v.v.
Có thể khái quát một vấn đề hoặc một khó khăn rõ ràng; suy đoán về
nguyên nhân hoặc hậu quả; cân nhắc những lợi thế và bất lợi của các
phương pháp khác nhau.
BẬC 3
Có thể theo sát nội dung thảo luận, mặc dù đôi khi có thể phải yêu cầu lặp
lại hoặc làm rõ nếu cuộc nói chuyện nhanh hoặc kéo dài.
Có thể giải thích nguyên nhân vấn đề, thảo luận về những gì cần làm tiếp
theo, so sánh và đối chiếu các lựa chọn.
Có thể đưa ra nhận xét ngắn gọn quan điểm của người khác.
Về cơ bản có thể theo sát nội dung, khi cần có thể nhắc lại một phần nội
dung người khác đã nói để các bên cùng hiểu nhau.
Có thể sử dụng các lý do và cách giải thích ngắn gọn để giải thích các ý kiến
và phản ứng của mình về các giải pháp khả thi hoặc về vấn đề phải làm gì tiếp
theo cho người khác.
Có thể mời người khác đưa ra quan điểm của họ về cách tiến hành.
BẬC 2 Có thể hiểu đủ để xử lý các công việc đơn giản, thường ngày mà không
cần nỗ lực quá mức, khi không hiểu thì yêu cầu nhắc lại một cách đơn
-- 38 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 69
giản.
Có thể thảo luận về những việc cần làm tiếp theo; đưa ra và trả lời các
đề xuất; yêu cầu và đưa ra hướng dẫn.
Có thể tập trung theo dõi và hiểu nội dung đang được trình bày nếu người
nói giải thích kỹ.
Có thể giao tiếp trong các tình huống đơn giản và thường nhật, sử dụng
các cụm từ đơn giản để xin, cho vật dụng, thu nhận thông tin đơn giản
và thảo luận về những việc cần làm tiếp theo.
BẬC 1
Có thể hiểu các câu hỏi và hướng dẫn khi được truyền tải cẩn thận và
chậm rãi; làm theo các hướng dẫn ngắn, đơn giản.
Có thể hành động theo các hướng dẫn cơ bản liên quan đến thời gian, địa
điểm, số, v.v.
Có thể yêu cầu xin, cho vật dụng.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
3.2.7. Nói tương tác: Giao dịch hàng hóa và dịch vụ
GIAO DỊCH HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5.
BẬC 5 Có thể đàm phán các giao dịch phức tạp hoặc nhạy cảm trong đời sống
công cộng, nghề nghiệp hoặc học thuật.
BẬC 4
Có thể dùng ngôn ngữ để thương lượng giải pháp cho các bất đồng như
vé phạt giao thông không xác đáng, trách nhiệm tài chính đối với thiệt
hại trong căn hộ, hoặc sự đổ lỗi liên quan đến tai nạn.
Có thể trình bày một vụ việc để đòi bồi thường, sử dụng ngôn ngữ thuyết
phục để yêu cầu xử lý thoả đáng và nêu rõ các giới hạn đối với bất kỳ sự
nhượng bộ nào mà bản thân sẵn sàng thực hiện.
Có thể nêu các yêu cầu và đặt câu hỏi chi tiết liên quan đến các dịch vụ
phức tạp hơn, ví dụ: hợp đồng cho thuê.
Có thể giải thích một vấn đề đã phát sinh và chỉ rõ ràng nhà cung cấp
dịch vụ/khách hàng phải nhượng bộ.
BẬC 3
Có thể xử lý hầu hết các giao dịch có thể phát sinh trong khi đi du lịch,
sắp xếp đi lại hoặc chỗ ở, hoặc giao dịch với chính quyền trong một
chuyến thăm nước ngoài.
Có thể yêu cầu nhân viên trong một cửa hàng giải thích về sự khác biệt
-- 39 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 70
giữa hai hoặc nhiều sản phẩm cùng mục đích để đưa ra quyết định, đặt
ra các câu hỏi tiếp theo khi cần thiết.
Có thể xử lý các tình huống ít xảy ra tại các cửa hàng, bưu điện, ngân
hàng, ví dụ như trả lại hàng không đạt yêu cầu.
Có thể khiếu nại.
Có thể xử lý với hầu hết các tình huống phát sinh khi sắp xếp chuyến đi
thông qua một đại lý hoặc trong khi đi du lịch,
ví dụ: hỏi một hành khách nơi xuống xe để đến một điểm đến xa lạ.
BẬC 2
Có thể xử lý các tình huống phổ biến của cuộc sống hàng ngày như du
lịch, chỗ ở, ăn uống và mua sắm.
Có thể tương tác trong các tình huống hàng ngày (ví dụ: bưu điện, nhà
ga, cửa hàng), sử dụng nhiều từ và cách diễn đạt đơn giản.
Có thể nhận các thông tin cần thiết từ một văn phòng du lịch, miễn là
đơn giản, không có tính chuyên ngành.
Có thể yêu cầu và cung cấp hàng hóa và dịch vụ hàng ngày.
Có thể nhận thông tin đơn giản về đi lại, sử dụng phương tiện giao thông
công cộng như xe buýt, xe lửa và taxi; hỏi và chỉ đường; mua vé.
Có thể hỏi về mọi thứ và thực hiện các giao dịch đơn giản trong các cửa
hàng, bưu điện hoặc ngân hàng. Có thể cung cấp và nhận thông tin về số
lượng, con số, giá cả, v.v.
Có thể mua hàng đơn giản bằng cách nêu rõ mặt hàng cần mua và hỏi giá.
Có thể đặt một bữa ăn.
Có thể nói khi có điều gì đó không ổn, ví dụ: "Thức ăn lạnh" hoặc "Không
có ánh sáng trong phòng tôi".
Có thể yêu cầu (mặt đối mặt) thăm khám y tế và hiểu câu trả lời. Có thể
nêu ra bản chất của một vấn đề cho một chuyên gia y tế, với việc sử dụng
cử chỉ và ngôn ngữ cơ thể.
BẬC 1
Có thể hỏi xin và đưa đồ vật cho người khác.
Có thể gọi đồ ăn và đồ uống bằng cách sử dụng các cách diễn đạt cơ bản.
Có thể xử lý các con số, số lượng, chi phí và thời gian.
Tiền
Bậc 1
Có thể thực hiện giao dịch mua hàng đơn giản hoặc đặt đồ ăn/đồ uống
khi dùng tay chỉ hoặc các cử chỉ khác để hỗ trợ lời nói.
-- 40 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 71
3.2.8. Trao đổi thông tin
TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 4.
BẬC 5 Áp dụng đặc tả như Bậc 4.
BẬC 4
Có thể hiểu, trao đổi thông tin và lời khuyên phức tạp về nhiều vấn đề
liên quan đến vai trò nghề nghiệp của mình.
Có thể sử dụng thuật ngữ kỹ thuật thích hợp khi trao đổi thông tin hoặc
thảo luận về lĩnh vực chuyên môn của mình với các chuyên gia khác.
Có thể truyền thông tin chi tiết một cách đáng tin cậy.
BẬC 3
Có thể trao đổi, kiểm tra và xác nhận thông tin thực tế về các vấn đề quen
thuộc thường gặp và ít gặp trong lĩnh vực của mình một cách tương đối tự tin.
Có thể tóm tắt và đưa ra ý kiến của mình về một câu chuyện ngắn, bài
báo, bài nói chuyện, phỏng vấn, thảo luận hoặc phim tài liệu và trả lời
các câu hỏi chi tiết hơn.
Có thể tìm hiểu và truyền đạt thông tin thực tế đơn giản.
Có thể yêu cầu và làm theo hướng dẫn chi tiết.
Có thể lấy thông tin chi tiết hơn.
Có thể đưa ra lời khuyên về những vấn đề đơn giản trong lĩnh vực kinh
nghiệm của mình.
BẬC 2
Có thể hiểu đủ để trao đổi đơn giản, thường xuyên mà không cần nỗ lực
quá mức.
Có thể xử lý các nhu cầu thực tế hàng ngày: tìm hiểu và chuyển các thông
tin thực tế đơn giản.
Có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về thói quen và hoạt động thường ngày.
Có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về trò tiêu khiển và các hoạt động trong
quá khứ.
Có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về kế hoạch và ý định.
Có thể cung cấp và làm theo các hướng dẫn và chỉ dẫn đơn giản, ví dụ:
giải thích cách đến một nơi nào đó.
Có thể thực hiện các nhiệm vụ giao tiếp đơn giản và thường xuyên, đòi
hỏi phải trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp.
Có thể trao đổi thông tin hạn chế về các hoạt động quen thuộc và thường xuyên.
-- 41 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 72
Có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về công việc họ thường làm và việc
thường làm khi rỗi.
Có thể hỏi và chỉ đường, có tham khảo bản đồ hoặc kế hoạch.
Có thể yêu cầu và cung cấp thông tin cá nhân.
Có thể hỏi và trả lời các câu hỏi đơn giản về một sự kiện, ví dụ hỏi sự
kiện diễn ra ở đâu và khi nào, ai đã ở đó và nó như thế nào.
BẬC 1
Có thể hiểu các câu hỏi và hướng dẫn được nói cẩn thận, chậm rãi và làm
theo các hướng dẫn ngắn, đơn giản.
Có thể hỏi và trả lời các câu hỏi đơn giản; bắt chuyện và đáp lại các câu
đơn giản về các đề tài thiết thân hoặc các chủ đề rất quen thuộc.
Có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về bản thân và người khác, nơi họ sống,
những người họ biết, những thứ họ có.
Có thể chỉ ra thời gian bằng các cụm từ như “tuần tới”, “thứ Sáu tuần
trước”, “trong tháng mười một”, “ba giờ”.
Có thể đọc con số, số lượng và chi phí một cách hạn chế.
Có thể gọi tên màu sắc của quần áo hoặc các đồ vật quen thuộc và có thể
hỏi màu sắc của các vật.
Tiền
Bậc 1
Có thể tự nêu tên và hỏi tên người khác.
Có thể sử dụng và hiểu các con số đơn giản trong các cuộc trò chuyện
hàng ngày.
Có thể hỏi và cho biết ngày, giờ và thứ.
Có thể hỏi và nói ngày sinh.
Có thể hỏi và cho số điện thoại.
Có thể nói tuổi của mình và hỏi tuổi người khác.
Có thể hỏi những câu hỏi rất đơn giản để biết thông tin, chẳng hạn như
“Đây là gì?” và hiểu câu trả lời gồm một hoặc hai từ.
3.2.9. Nói tương tác: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN
BẬC 6
Có thể duy trì quan điểm, tổ chức nội dung thảo luận và trao đổi với vai
trò là người phỏng vấn và người được phỏng vấn một cách chủ động và
hoàn toàn lưu loát, không gây khó khăn cho đối tác giao tiếp.
BẬC 5 Có thể chủ động tham gia vào một cuộc phỏng vấn, với tư cách là người
phỏng vấn hoặc người được phỏng vấn, mở rộng và phát triển điểm được
thảo luận trôi chảy mà không cần bất kỳ sự hỗ trợ nào, sử dụng được
-- 42 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 73
những từ ngữ cảm thán.
BẬC 4
Có thể thực hiện một cuộc phỏng vấn hiệu quả, trôi chảy, bắt đầu một cách
tự nhiên từ các câu hỏi đã chuẩn bị, hỏi tiếp và gợi ra các câu trả lời thú vị.
Có thể thể hiện sự chủ động trong một cuộc phỏng vấn, mở rộng và phát
triển ý tưởng mà ít cần người phỏng vấn phải hỏi thêm.
BẬC 3
Có thể cung cấp thông tin cụ thể cần thiết trong một cuộc phỏng
vấn/khám bệnh (ví dụ: mô tả các triệu chứng cho bác sĩ) nhưng với độ
chính xác hạn chế.
Có thể thực hiện một cuộc phỏng vấn được chuẩn bị sẵn, kiểm tra và xác
nhận thông tin, mặc dù đôi khi có thể phải yêu cầu lặp lại nếu người khác
trả lời nhanh hoặc dài.
Có thể chủ động một cách tương đối trong một cuộc phỏng vấn/tư vấn
(ví dụ: để đưa ra một chủ đề mới) nhưng mức độ tương tác rất phụ thuộc
vào người phỏng vấn.
Có thể mô tả các triệu chứng một cách đơn giản và xin lời khuyên khi sử
dụng các dịch vụ y tế; có thể hiểu câu trả lời với điều kiện được trả lời
một cách rõ ràng bằng ngôn ngữ hàng ngày.
Có thể sử dụng một bảng hỏi được chuẩn bị sẵn để thực hiện một cuộc
phỏng vấn có cấu trúc, và có thể hỏi tiếp một cách tự phát.
BẬC 2
Có thể làm người khác hiểu mình trong một cuộc phỏng vấn và truyền
đạt ý tưởng, thông tin về các chủ đề quen thuộc, với điều kiện đôi khi có
thể yêu cầu làm rõ và được giúp đỡ để bày tỏ những gì mình muốn.
Có thể mô tả cho bác sĩ các triệu chứng và bệnh rất cơ bản như cảm lạnh,
cảm cúm.
Có thể trả lời các câu hỏi đơn giản và đáp lại các câu đơn giản trong một
cuộc phỏng vấn.
Có thể dùng ngôn ngữ đơn giản để nêu ra bản chất của vấn đề cho chuyên
gia y tế, đôi khi sử dụng cử chỉ và ngôn ngữ cơ thể.
BẬC 1
Có thể nói về các chi tiết cá nhân khi được phỏng vấn bằng các câu hỏi
trực tiếp đơn giản được nói rất chậm và rõ ràng, không có thành ngữ.
Có thể dùng ngôn ngữ đơn giản để nêu bản chất của vấn đề với chuyên
gia y tế và trả lời các câu hỏi đơn giản như “Có đau không?” nhưng phải
dựa vào cử chỉ và ngôn ngữ cơ thể để củng cố thông điệp.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
-- 43 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 74
3.2.10. Nói tương tác: Giao tiếp sử dụng viễn thông
GIAO TIẾP SỬ DỤNG VIỄN THÔNG
BẬC 6
Có thể sử dụng phương tiện viễn thông một cách tự tin và hiệu quả cho
cả mục đích cá nhân và nghề nghiệp, ngay cả khi đường truyền nhiễu
hoặc người gọi có giọng nói không quen thuộc.
BẬC 5 Có thể sử dụng phương tiện viễn thông hiệu quả cho hầu hết các mục
đích nghề nghiệp hoặc mục đích cá nhân.
BẬC 4
Có thể sử dụng phương tiện viễn thông cho nhiều mục đích cá nhân và
nghề nghiệp, miễn là có thể yêu cầu làm rõ nếu giọng hoặc thuật ngữ
không quen thuộc.
Có thể tham gia vào cuộc trò chuyện thông thường kéo dài qua điện thoại
với một người đã biết về nhiều chủ đề khác nhau.
BẬC 3
Có thể sử dụng phương tiện viễn thông cho mục đích cá nhân hoặc nghề
nghiệp hàng ngày, miễn là đôi khi có thể yêu cầu giải thích rõ.
Có thể cung cấp các chi tiết quan trọng qua điện thoại về một sự cố bất
ngờ (ví dụ: sự cố trong khách sạn, sự cố khi sắp xếp đi lại, sự cố với xe
thuê).
Có thể sử dụng phương tiện viễn thông để nói chuyện tương đối đơn giản
nhưng kéo dài với những người mình biết.
Có thể sử dụng phương tiện viễn thông cho các tin nhắn thông thường
(ví dụ: sắp xếp một cuộc họp) và để đặt các dịch vụ cơ bản (ví dụ: đặt
phòng khách sạn hoặc đặt lịch hẹn y tế).
BẬC 2
Có thể sử dụng phương tiện viễn thông với bạn bè của mình để trao đổi
tin tức đơn giản, lên kế hoạch và sắp xếp gặp gỡ.
Có thể nói chuyện điện thoại ngắn, đơn giản với một người đã quen biết
về một chủ đề dễ dự đoán, ví dụ như thời gian đến, sắp xếp để gặp gỡ,
nếu người kia nói lại và giải thích rõ.
Có thể hiểu một tin nhắn điện thoại đơn giản (ví dụ: "Chuyến bay của tôi
bị trễ. Tôi sẽ đến lúc mười giờ.”), xác nhận chi tiết tin nhắn và chuyển
nó qua điện thoại cho những người khác có liên quan.
BẬC 1 Không có đặc tả
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả
-- 44 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 75
3.2.11. Nói tương tác: Giao tiếp trực tuyến
TRÒ CHUYỆN VÀ THẢO LUẬN TRỰC TUYẾN
BẬC 6
Có thể diễn đạt một cách rõ ràng và chính xác, điều chỉnh ngôn ngữ một
cách linh hoạt và nhạy cảm để phù hợp với ngữ cảnh, bao gồm cả cách
sử dụng cảm xúc, ám chỉ và đùa giỡn trong cuộc thảo luận trực tuyến
thời gian thực.
Có thể dự đoán và xử lý hiệu quả với những hiểu lầm có thể xảy ra (bao
gồm cả những hiểu lầm về văn hóa), các vấn đề giao tiếp và phản ứng
cảm xúc xảy ra trong một cuộc thảo luận trực tuyến.
Có thể dễ dàng và nhanh chóng điều chỉnh văn phong và phong cách của
mình để phù hợp với các môi trường trực tuyến, mục đích giao tiếp và
hành vi nói khác nhau.
BẬC 5
Có thể tham gia trao đổi trực tuyến thời gian thực với một số người tham
gia, hiểu ý định giao tiếp và ý nghĩa văn hóa của các ý kiến đóng góp
khác nhau.
Có thể tham gia hiệu quả vào các cuộc thảo luận trực tiếp, trực tuyến về
nghề nghiệp hoặc học thuật, yêu cầu giải thích và giải thích rõ các vấn
đề phức tạp, trừu tượng khi cần thiết.
Có thể điều chỉnh văn phong của mình theo bối cảnh tương tác trực tuyến,
chuyển từ văn phong này sang văn phong khác trong cùng một cuộc nói
chuyện, trao đổi, tọa đàm nếu cần thiết.
Có thể đánh giá, trình bày lại và phản bác lập luận trong cuộc trò chuyện
và thảo luận trực tuyến trực tiếp mang tính chuyên nghiệp hoặc học thuật.
BẬC 4
Có thể tham gia trao đổi trực tuyến, xâu chuỗi các bình luận đóng góp vào
mạch thảo luận, hiểu ngụ ý văn hóa, có phản ứng phù hợp.
Có thể tham gia tích cực vào một cuộc thảo luận trực tuyến, nêu và trả lời ý
kiến về các chủ đề quan tâm ở một độ dài nào đó, miễn là những người tham
gia không dùng ngôn ngữ bất thường/phức tạp và chờ trả lời.
Có thể tham gia vào các cuộc trao đổi trực tuyến với nhiều người, xâu
chuỗi các bình luận đóng góp vào mạch thảo luận, miễn là có người điều
phối cuộc thảo luận.
Có thể nhận ra những hiểu lầm và bất đồng phát sinh trong giao tiếp trực
tuyến và có thể giải quyết hiểu lầm, miễn là người đối thoại sẵn sàng hợp
tác.
Có thể tham gia trao đổi trực tuyến theo thời gian thực với nhiều người,
nhận ra chủ định của từng người, nhưng có thể không hiểu các chi tiết
-- 45 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 76
BẬC 3
hoặc hàm ý nếu không được giải thích thêm.
Có thể đăng bài trực tuyến về các sự kiện, trải nghiệm và hoạt động xã
hội có đính kèm các liên kết và phương tiện truyền thông và chia sẻ cảm
xúc.
Có thể đóng góp một cách dễ hiểu vào thảo luận trực tuyến về một chủ
đề quan tâm quen thuộc, miễn là có chuẩn bị trước và được sử dụng các
công cụ trực tuyến để sửa lỗi và kiểm tra độ chính xác của ngôn ngữ.
Có thể đăng bài về trải nghiệm, cảm xúc và sự kiện của mình, trả lời các
nhận xét của người khác một cách chi tiết, mặc dù đôi khi bị giới hạn từ
vựng khiến dùng từ lặp lại và dựng câu không phù hợp.
BẬC 2
Có thể giới thiệu bản thân và trao đổi trực tuyến đơn giản, hỏi và trả lời
các câu hỏi và trao đổi ý tưởng về các chủ đề hàng ngày, miễn là có đủ
thời gian để trả lời và tương tác với từng người một.
Có thể đăng bài trực tuyến mô tả ngắn gọn các chi tiết chính của các vấn
đề hàng ngày, các hoạt động xã hội và cảm xúc.
Có thể nhận xét về các bài đăng của người khác, nếu được viết bằng ngôn
ngữ đơn giản, phản hồi các bài đính kèm bằng cách cách thể hiện cảm xúc
một cách đơn giản (ngạc nhiên, quan tâm hoặc thờ ơ).
Có thể giao tiếp trực tuyến cơ bản (ví dụ: viết một tin nhắn đơn giản trên
thiệp ảo cho dịp đặc biệt, chia sẻ tin tức và xếp/xác nhận lịch gặp gỡ).
Có thể đưa ra bình luận tích cực hoặc tiêu cực ngắn về các liên kết và
phương tiện đính kèm bằng cách sử dụng vốn từ vựng cơ bản, mặc dù
phải thường xuyên tham khảo công cụ dịch thuật trực tuyến và các tài
nguyên khác.
BẬC 1
Có thể viết các tin nhắn rất đơn giản và đăng bài cá nhân bằng cách dùng
các câu rất ngắn nói về sở thích, điều thích/ghét, v.v., dựa vào công cụ
dịch thuật.
Có thể sử dụng các cách diễn đạt có sẵn và kết hợp các từ đơn giản để
đăng phản ứng tích cực hoặc tiêu cực về các bài đăng, các liên kết và bài
đính kèm đơn giản; có thể trả lời các nhận xét khác bằng các câu cảm ơn
hoặc xin lỗi cơ bản.
Tiền
Bậc 1
Có thể đăng lời chào trực tuyến đơn giản, sử dụng các cách diễn đạt và
biểu tượng cảm xúc cơ bản.
Có thể đăng những tuyên bố đơn giản (ví dụ: tình trạng quan hệ, quốc
tịch, nghề nghiệp), miễn là được chọn từ danh mục hoặc tham khảo công
cụ dịch thuật trực tuyến.
-- 46 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 77
3.2.12. Chiến lược giao tiếp
3.2.12.1. Lượt lời
LƯỢT LỜI
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5.
BẬC 5 Có thể chọn các từ phù hợp tùy mục đích để mở đầu phát biểu, hoặc để
dành thời gian và giữ quyền phát biểu trong lúc đang suy nghĩ.
BẬC 4
Có thể dùng ngôn ngữ phù hợp để can thiệp vào thảo luận.
Có thể bắt đầu, duy trì và kết thúc lượt nói thích hợp.
Có thể phát biểu, tiếp lượt và kết thúc vào lúc thích hợp, mặc dù không
phải lúc nào cũng nói đúng phép lịch sự.
Có thể sử dụng các cụm từ cho sẵn (ví dụ: “Đây là một câu hỏi khó trả
lời”) để kéo dài thời gian và giữ lượt trong khi nghĩ nội dung trình bày.
BẬC 3
Có thể can thiệp vào thảo luận về chủ đề quen thuộc, sử dụng cụm từ phù
hợp để lấy quyền phát biểu.
Có thể bắt đầu, duy trì và kết thúc cuộc trò chuyện đơn giản về các chủ
đề quen thuộc hoặc chủ đề quan tâm.
BẬC 2
Có thể sử dụng các kỹ thuật đơn giản để bắt đầu, duy trì hoặc kết thúc
một cuộc trò chuyện ngắn.
Có thể bắt đầu, duy trì và kết thúc cuộc trò chuyện đơn giản trực tiếp.
Có thể yêu cầu người khác chú ý.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
3.2.12.2. Hợp tác trong hội thoại
HỢP TÁC TRONG HỘI THOẠI
Lưu ý: Thang đo này được phát triển thêm trong các thang “Tạo điều kiện tương
tác hợp tác với đồng nghiệp” và “Hợp tác xây dựng ý nghĩa”.
BẬC 6 Có thể khéo léo xâu chuỗi bình luận của mình vào bình luận của người
khác, mở rộng phạm vi tương tác và giúp tương tác có hiệu quả.
BẬC 5 Có thể liên hệ bình luận của mình với bình luận của người khác.
-- 47 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 78
BẬC 4
Có thể bình luận phản hồi và bổ sung vào các phát ngôn hoặc suy luận
để phát triển cuộc thảo luận.
Có thể tóm tắt và đánh giá các điểm thảo luận chính của các vấn đề trong
năng lực học tập hoặc chuyên môn của mình.
Có thể nối tiếp cuộc thảo luận về đề tài quen thuộc, hỏi để xem mọi người
hiểu hay không, mời người khác tham gia, v.v.
Có thể tóm tắt điểm đạt được trong cuộc thảo luận và đề xuất các bước
tiếp theo.
BẬC 3
Có thể khai thác vốn ngôn ngữ cơ bản và chiến lược để giúp tiếp tục hội
thoại hoặc thảo luận.
Có thể tóm tắt điểm đạt được trong một cuộc thảo luận và giúp ý kiến
tranh luận được tập trung.
Có thể lặp lại một phần người khác đã nói để xác nhận sự hiểu biết lẫn
nhau và giúp phát triển ý tưởng đúng hướng.
Có thể mời người khác tham gia thảo luận.
BẬC 2 Có thể thể hiện mình đang theo dõi cuộc thảo luận.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
3.2.12.3. Đề nghị giải thích, làm rõ
YÊU CẦU LÀM RÕ
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5.
BẬC 5
Có thể yêu cầu giải thích hoặc làm rõ để đảm bảo hiểu những ý tưởng
phức tạp, trừu tượng trong bối cảnh chuyên môn hoặc học thuật, trong cả
điều kiện trực tiếp và trực tuyến.
BẬC 4
Có thể đặt câu hỏi phụ để xem đã hiểu ý người khác chưa và làm rõ
những điểm mơ hồ.
Có thể yêu cầu giải thích hoặc làm rõ để hiểu ý phức tạp, trừu tượng.
Có thể đặt câu hỏi phụ cho thành viên của nhóm để làm rõ vấn đề tiềm
ẩn hoặc chưa được diễn đạt rõ ràng.
Có thể hỏi thêm chi tiết và yêu cầu các thành viên trong nhóm giải thích
-- 48 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 79
BẬC 3
rõ để thúc đẩy thảo luận.
Có thể yêu cầu ai đó làm rõ hoặc giải thích những gì họ vừa nói.
BẬC 2
Có thể yêu cầu người khác nói lại theo cách rất đơn giản khi chưa hiểu.
Có thể yêu cầu làm rõ các từ khóa hoặc cụm từ chưa hiểu bằng cách sử
dụng cụm từ có sẵn.
Có thể cho thấy mình không hiểu.
Có thể cho thấy mình không hiểu và yêu cầu người khác đánh vần từ.
BẬC 1 Có thể dùng lời nói, ngữ điệu và cử chỉ để cho thấy là mình không hiểu.
Có thể diễn đạt một cách đơn giản là mình không hiểu.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
PHẦN 4: KỸ NĂNG VIẾT
4.1. Viết sản sinh
4.1.1. Ðặc tả tổng quát cho kỹ năng viết sản sinh
ÐẶC TẢ TỔNG QUÁT CHO KỸ NĂNG VIẾT SẢN SINH
BẬC 6 Có thể viết các văn bản rõ ràng, trôi chảy, phức tạp theo phong cách phù hợp
và hiệu quả, cấu trúc logic giúp người đọc tìm ra những điểm quan trọng.
BẬC 5
Có thể viết các văn bản rõ ràng, có cấu trúc tốt về các chủ đề phức tạp,
nhấn mạnh các vấn đề nổi bật có liên quan, mở rộng và hỗ trợ các quan
điểm có chi tiết với các các luận cứ và luận chứng liên quan, và kết luận
phù hợp.
Có thể sử dụng cấu trúc và quy ước của nhiều thể loại văn bản, thay đổi
giọng điệu, phong cách và văn phong tuỳ người nhận, loại văn bản và
chủ đề.
BẬC 4
Có thể viết văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề liên quan đến lĩnh vực
mình quan tâm, đồng thời tổng hợp và đánh giá thông tin, lập luận từ một
số nguồn.
BẬC 3
Có thể viết các văn bản đơn giản có tính kết nối về một loạt các chủ đề
quen thuộc trong lĩnh vực quan tâm, bằng cách liên kết một loạt các yếu
tố rời rạc ngắn hơn thành một trình tự tuyến tính.
BẬC 2 Có thể viết một loạt các cụm từ và câu đơn giản được liên kết bằng các
từ nối đơn giản như “và”, “nhưng” và “bởi vì”.
-- 49 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 80
BẬC 1
Có thể cung cấp thông tin bằng văn bản về các vấn đề cá nhân (ví dụ:
điều thích và không thích, gia đình, vật nuôi) bằng cách sử dụng các từ
đơn giản và cách diễn đạt cơ bản.
Có thể viết các cụm từ và câu rời rạc đơn giản.
Tiền
Bậc 1
Có thể cung cấp thông tin cá nhân cơ bản bằng văn bản (ví dụ: tên, địa
chỉ, quốc tịch), có thể bằng cách sử dụng từ điển.
4.1.2. Viết sản sinh: Viết sáng tạo
VIẾT SÁNG TẠO
BẬC 6
Có thể viết những câu chuyện và mô tả trải nghiệm rõ ràng, trôi chảy và
hấp dẫn theo phong cách phù hợp với thể loại được áp dụng.
Có thể khai thác thành ngữ và sự hài hước một cách thích hợp để tăng
hiệu quả của văn bản.
BẬC 5
Có thể mô tả rõ ràng, chi tiết, có cấu trúc, phát triển ý đầy đủ và viết các
văn bản giàu trí tưởng tượng theo phong cách chắc chắn, mang tính cá
nhân, tự nhiên phù hợp với người đọc.
Có thể kết hợp thành ngữ và yếu tố hài hước, mặc dù việc sử dụng yếu
tố hài hước không phải lúc nào cũng phù hợp.
Có thể viết một bài phê bình chi tiết về các sự kiện văn hóa (ví dụ: kịch,
phim, hòa nhạc) hoặc các tác phẩm văn học.
BẬC 4
Có thể viết mô tả rõ ràng, chi tiết về các sự kiện và trải nghiệm thực tế hoặc
tưởng tượng đánh dấu mối quan hệ giữa các ý tưởng trong văn bản được kết
nối rõ ràng và tuân theo các quy ước của thể loại văn học.
Có thể viết mô tả rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề liên quan đến lĩnh vực
quan tâm. Có thể viết đánh giá về một bộ phim, cuốn sách hoặc vở kịch.
BẬC 3
Có thể đưa ra các chỉ báo rõ ràng về trình tự thời gian trong văn bản trần thuật.
Có thể viết một bài đánh giá đơn giản về một bộ phim, cuốn sách hoặc
chương trình truyền hình bằng vốn ngôn ngữ hạn chế.
Có thể viết mô tả đơn giản, chi tiết về một loạt các chủ đề quen thuộc
trong lĩnh vực quan tâm.
Có thể viết văn bản ngắn về trải nghiệm, mô tả cảm xúc và phản ứng
trong các thể loại văn bản có cấu trúc đơn giản.
Có thể mô tả sự kiện, chuyến đi gần đây, dựa trên thực tế hoặc tưởng tượng.
Có thể tường thuật một câu chuyện.
-- 50 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 81
BẬC 2
Có thể viết về các khía cạnh hàng ngày về môi trường sống của mình, ví
dụ như con người, địa điểm, công việc hoặc kinh nghiệm học tập bằng
các câu liên kết.
Có thể mô tả rất ngắn và cơ bản về các sự kiện, hoạt động trong quá khứ
và trải nghiệm của bản thân.
Có thể kể một câu chuyện đơn giản (ví dụ: về các sự kiện trong kỳ nghỉ
hoặc về cuộc sống trong tương lai xa).
Có thể viết một loạt các cụm từ và câu đơn giản về gia đình, điều kiện
sống, nền tảng giáo dục, công việc hiện tại hoặc gần đây nhất.
Có thể viết tiểu sử ngắn, đơn giản dựa theo trí tưởng tượng và viết những
bài thơ đơn giản về con người.
Có thể viết các đoạn nhật ký mô tả các hoạt động (ví dụ: thói quen hàng
ngày, đi chơi, thể thao, sở thích), con người và địa điểm, sử dụng từ vựng
cơ bản, cụ thể và các cụm từ và câu đơn giản có các từ nối như “và”,
“nhưng” và “bởi vì”.
Có thể viết phần giới thiệu cho một câu chuyện hoặc tiếp tục một câu
chuyện, nếu được tham khảo từ điển và tài liệu tham khảo (ví dụ: bảng
thì động từ trong sách học).
BẬC 1
Có thể viết các cụm từ và câu đơn giản về bản thân và những người tưởng
tượng, về nơi ở của họ và những gì họ làm.
Có thể mô tả một căn phòng bằng ngôn ngữ rất đơn giản.
Có thể sử dụng các từ và cụm từ đơn giản để mô tả một số vật dụng hàng
ngày (ví dụ: màu sắc, kích thước của một chiếc xe hơi).
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
4.1.3. Viết sản sinh: Viết báo cáo và tiểu luận
VIẾT BÁO CÁO VÀ TIỂU LUẬN
BẬC 6
Có thể viết báo cáo, bài báo hoặc tiểu luận phức tạp một cách rõ ràng,
trôi chảy, đánh giá phê bình các đề xuất hoặc các tác phẩm văn học.
Có thể cung cấp một cấu trúc logic phù hợp và hiệu quả giúp người đọc
tìm ra những điểm quan trọng.
Có thể đặt ra nhiều quan điểm về các chủ đề học thuật hoặc chuyên môn
phức tạp, phân biệt rõ ràng ý tưởng và ý kiến của riêng mình với những
ý tưởng và ý kiến từ các nguồn khác nhau.
-- 51 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 82
BẬC 5
Có thể mô tả các chủ đề phức tạp một cách rõ ràng, có cấu trúc, nhấn
mạnh các vấn đề nổi bật có liên quan.
Có thể mở rộng và hỗ trợ các quan điểm một cách chi tiết và dùng các
luận cứ và luận chứng liên quan.
Có thể viết phần giới thiệu và kết luận cho một báo cáo, bài báo hoặc luận
án dài xoay quanh một chủ đề học thuật hoặc chuyên môn phức tạp với
điều kiện chủ đề đó nằm trong lĩnh vực mà họ quan tâm và có cơ hội
soạn thảo, sửa đổi lại.
BẬC 4
Có thể viết một bài luận hoặc báo cáo trong đó có phát triển một lập luận
một cách có hệ thống bằng cách làm nổi bật các điểm quan trọng và luận
cứ liên quan một cách thích hợp.
Có thể mô tả một quá trình phức tạp một cách chi tiết.
Có thể đánh giá các ý tưởng hoặc giải pháp khác nhau cho một vấn đề.
Có thể viết một bài luận hoặc báo cáo phát triển một lập luận, đưa ra lý
do ủng hộ hoặc chống lại một quan điểm cụ thể và giải thích những lợi
thế và bất lợi của các phương án khác nhau.
Có thể tổng hợp thông tin và lập luận từ một số nguồn.
BẬC 3
Có thể viết các bài luận ngắn, đơn giản về các chủ đề quan tâm.
Có thể viết một văn bản về một chủ đề thời sự mình quan tâm, sử dụng
ngôn ngữ đơn giản để liệt kê ưu điểm và nhược điểm, đưa ra ý kiến và
biện minh cho ý kiến của mình.
Có thể tóm tắt, báo cáo và đưa ra ý kiến của mình về thông tin thực tế
của các vấn đề quen thuộc, xảy ra thường xuyên hoặc không thường
xuyên, trong lĩnh vực của mình một cách tương đối chắc chắn.
Có thể viết báo cáo rất ngắn gọn theo định dạng quy ước tiêu chuẩn,
truyền tải thông tin thực tế thông thường và nêu lý do hành động.
Có thể trình bày một chủ đề trong một báo cáo ngắn hoặc áp phích, sử
dụng ảnh và các đoạn văn bản ngắn.
BẬC 2
Có thể viết các văn bản đơn giản về các chủ đề quan tâm quen thuộc, liên
kết các câu bằng các từ nối như “và”, “bởi vì” hoặc “sau đó”.
Có thể đưa ra cảm nghĩ và ý kiến của mình bằng văn bản về các chủ đề
quan tâm cá nhân (ví dụ: lối sống và văn hóa, câu chuyện), sử dụng từ
vựng và cách diễn đạt cơ bản hàng ngày.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
-- 52 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 83
4.2. Viết tương tác
4.2.1. Ðặc tả tổng quát cho kỹ năng viết tương tác
ÐẶC TẢ TỔNG QUÁT CHO KỸ NĂNG VIẾT TƯƠNG TÁC
BẬC 6 Có thể bày tỏ bản thân bằng giọng điệu và phong cách thích hợp trong
hầu hết mọi loại hình tương tác bằng văn bản trang trọng hoặc thân mật.
BẬC 5 Có thể diễn đạt rõ ràng và chính xác, truyền tải thông tin đến người nhận
một cách linh hoạt và hiệu quả.
BẬC 4 Có thể diễn đạt tin tức và quan điểm một cách hiệu quả bằng văn viết và
truyền tải thông tin đến những người khác.
BẬC 3
Có thể truyền đạt thông tin và ý tưởng về các chủ đề trừu tượng cũng như
cụ thể, kiểm tra thông tin và hỏi về các vấn đề hoặc giải thích các vấn đề
với độ chính xác hợp lý.
Có thể viết thư và ghi chú cá nhân yêu cầu thông tin hoặc truyền đạt
thông tin đơn giản mật thiết, truyền đạt điểm mình cho là quan trọng.
BẬC 2 Có thể viết ghi chú thường nhật ngắn và đơn giản liên quan đến các vấn
đề cấp thiết.
BẬC 1 Có thể yêu cầu thông tin hoặc chuyển thông tin cá nhân dưới dạng văn
bản.
Tiền
Bậc 1
Có thể viết các cụm từ ngắn để cung cấp thông tin cơ bản (ví dụ: tên, địa
chỉ, gia đình) trên biểu mẫu hoặc trong ghi chú, có sử dụng từ điển.
4.2.2. Viết tương tác: Trao đổi thư tín
TRAO ĐỔI THƯ TÍN
BẬC 6 Có thể viết hầu như bất kỳ loại thư từ cần thiết nào trong quá trình làm
việc chuyên môn của mình với giọng văn và văn phong phù hợp.
BẬC 5
Có thể diễn đạt bản thân một cách rõ ràng và chính xác trong thư từ cá
nhân, sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt và hiệu quả, bao gồm cả việc
sử dụng cảm xúc, ám chỉ và trêu đùa.
Có thể dùng cách diễn đạt tốt và chính xác để viết thư trang trọng, ví dụ
như thư giải thích, xin việc, đề xuất, giới thiệu, khiếu nại, an ủi và chia
buồn.
BẬC 4 Có thể duy trì mối quan hệ thông qua thư từ cá nhân bằng cách sử dụng
ngôn ngữ trôi chảy và hiệu quả để mô tả chi tiết về trải nghiệm, đặt câu
-- 53 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 84
hỏi một cách thông cảm và hỏi thêm về các vấn đề cùng quan tâm.
Trong hầu hết các trường hợp, có thể hiểu các thành ngữ và cách diễn
đạt đời thường trong thư từ và các phương tiện liên lạc khác, sử dụng
những cách diễn đạt phổ biến phù hợp nhất với tình huống.
Có thể viết thư trang trọng như thư yêu cầu, kiến nghị, xin việc và khiếu
nại với văn phong, cấu trúc và quy ước phù hợp.
Có thể viết một lá thư khiếu nại kiên quyết nhưng lịch sự, bao gồm các
luận chứng và yêu cầu kết quả.
Có thể viết thư truyền đạt nhiều mức độ cảm xúc khác nhau và nêu bật
tầm quan trọng của các sự kiện, trải nghiệm và bình luận về tin tức và
quan điểm của người nhận thư.
Có thể sử dụng hình thức và quy ước phù hợp với bối cảnh khi viết thư
và thư điện tử cá nhân và chuyên môn.
Có thể viết thư điện tử/thư mời chính thức, cảm ơn hoặc xin lỗi bằng
cách dùng văn phong và quy ước thích hợp.
Có thể viết các thư chuyên môn bất thường, sử dụng cấu trúc và quy ước
thích hợp, miễn là các vấn đề trong thư là có thật.
Có thể trao đổi bằng thư hoặc thư điện tử thông tin cần thiết cho một mục
đích cụ thể, đối chiếu và chuyển tiếp thông tin qua thư cho người khác.
BẬC 3
Có thể viết thư cá nhân đưa ra tin tức và bày tỏ suy nghĩ về các chủ đề
trừu tượng hoặc văn hóa như âm nhạc, phim ảnh.
Có thể viết thư bày tỏ ý kiến khác nhau và mô tả chi tiết về cảm xúc và
trải nghiệm bản thân.
Có thể viết thư hỏi về một quảng cáo và hỏi thêm thông tin về các mặt
hàng quan tâm.
Có thể viết thư điện tử/thư trang trọng cơ bản, ví dụ để khiếu nại và yêu
cầu xử lý.
Có thể viết thư cá nhân mô tả trải nghiệm, cảm xúc và sự kiện một cách
chi tiết.
Có thể viết thư điện tử/thư cơ bản có tính chất thực tế, ví dụ như để yêu
cầu thông tin, xin xác nhận hoặc cho xác nhận.
Có thể viết một thư xin việc cơ bản có ít chi tiết đi kèm.
BẬC 2
Có thể trao đổi thông tin bằng tin nhắn văn bản, thư điện tử hoặc thư
ngắn, trả lời các câu hỏi của người khác (ví dụ: về một sản phẩm hoặc
hoạt động mới).
Có thể truyền đạt thông tin cá nhân có tính chất thường xuyên, ví dụ như
-- 54 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 85
trong một thư điện tử hoặc thư giới thiệu ngắn.
Có thể viết thư cá nhân rất đơn giản để cảm ơn hoặc xin lỗi.
Có thể viết các ghi chú, thư điện tử, tin nhắn văn bản ngắn và đơn giản
(ví dụ: để gửi hoặc trả lời lời mời, để xác nhận hoặc thay đổi lịch hẹn).
Có thể viết một đoạn ngắn trong thiệp chúc mừng (ví dụ: sinh nhật của
ai đó hoặc chúc một năm mới hạnh phúc).
BẬC 1
Có thể viết tin nhắn và bài đăng trực tuyến dưới dạng một loạt các câu
rất ngắn về sở thích và những điều thích/không thích, sử dụng các từ đơn
giản và các cụm từ có sẵn, có sử dụng từ điển.
Có thể viết một tấm bưu thiếp ngắn, đơn giản.
Có thể viết một tin nhắn ngắn, rất đơn giản (ví dụ: tin nhắn văn bản) cho
bạn bè để cung cấp cho họ một mẩu thông tin hoặc đặt câu hỏi cho họ.
Tiền
Bậc 1
Có thể viết các cụm từ và câu ngắn cung cấp thông tin cá nhân cơ bản có
sử dụng từ điển.
4.2.3. Viết tương tác: Ghi chú, tin nhắn, biểu mẫu
GHI CHÚ, TIN NHẮN VÀ BIỂU MẪU
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 4.
BẬC 5 Áp dụng đặc tả như Bậc 4.
BẬC 4 Có thể nhận hoặc để lại các tin nhắn cá nhân hoặc chuyên môn phức tạp,
miễn là có thể yêu cầu làm rõ hoặc giải thích chi tiết nếu cần thiết.
BẬC 3
Có thể nhận các tin nhắn thông thường có khả năng xảy ra trong bối cảnh
cá nhân, nghề nghiệp hoặc học thuật.
Có thể nhận tin nhắn truyền đạt thắc mắc, giải thích vấn đề.
Có thể viết ghi chú truyền đạt thông tin đơn giản có liên quan trực tiếp đến
bạn bè, người phục vụ, giáo viên và những người khác xuất hiện trong
cuộc sống hàng ngày, hiểu rõ những điểm cảm thấy quan trọng.
Có thể nhận tin nhắn qua điện thoại có chứa một số ý quan trọng, miễn
là người gọi nói rõ ràng và chậm rãi.
BẬC 2
Có thể lấy một thông điệp ngắn, đơn giản miễn là có thể yêu cầu lặp lại
và sửa đổi.
Có thể viết các ghi chú và thông điệp ngắn, đơn giản liên quan đến các
vấn đề trong các lĩnh vực cần thiết.
-- 55 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 86
Có thể điền thông tin cá nhân và các chi tiết khác vào hầu hết các biểu
mẫu hàng ngày, ví dụ: mở tài khoản ngân hàng, gửi thư có biên nhận, v.v.
BẬC 1
Có thể viết số và ngày, tên riêng, quốc tịch, địa chỉ, tuổi, ngày sinh hoặc
ngày đến quốc gia, v.v. ví dụ như trên mẫu đăng ký phòng khách sạn.
Có thể để lại một tin nhắn đơn giản cung cấp thông tin, ví dụ: đã đi đâu,
thời gian sẽ trở lại. (ví dụ: "Mua sắm: trở lại lúc 5 giờ chiều").
Tiền
Bậc 1
Có thể điền vào các mẫu rất đơn giản các chi tiết cá nhân cơ bản: tên, địa
chỉ, quốc tịch, tình trạng hôn nhân.
4.2.4. Viết tương tác: Giao dịch trực tuyến và hợp tác có mục đích
GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN VÀ HỢP TÁC CÓ MỤC ĐÍCH
BẬC 6
Có thể giải quyết những hiểu lầm và xử lý hiệu quả những xích mích phát
sinh trong quá trình hợp tác.
Có thể cung cấp hướng dẫn và tăng tính chính xác cho công việc nhóm
ở giai đoạn soạn thảo lại và chỉnh sửa.
BẬC 5
Có thể điều phối một nhóm đang làm dự án trực tuyến, xây dựng và sửa
đổi các hướng dẫn chi tiết, đánh giá các đề xuất từ các thành viên trong
nhóm và làm rõ chi tiết để hoàn thành công việc chung.
Có thể xử lý các giao dịch trực tuyến phức tạp trong vai trò hỗ trợ dịch
vụ (ví dụ: các ứng dụng có yêu cầu phức tạp), điều chỉnh ngôn ngữ linh
hoạt để thảo luận và đàm phán.
Có thể tham gia vào các dự án phức tạp đòi hỏi phải viết và soạn thảo lại
cũng như cộng tác qua các hình thức trực tuyến khác, làm theo hướng dẫn
hoặc chuyển tiếp các hướng dẫn một cách chính xác để đạt được mục tiêu.
Có thể giải quyết hiệu quả các vấn đề giao tiếp và các vấn đề văn hóa
phát sinh trong trao đổi hợp tác hoặc giao dịch trực tuyến bằng cách diễn
đạt lại, làm rõ và minh họa thông qua các phương tiện truyền thông (hình
ảnh, âm thanh, đồ họa).
BẬC 4
Có thể đóng vai trò lãnh đạo việc hợp tác trực tuyến trong (các) lĩnh vực
chuyên môn của mình, giữ cho nhóm bám sát nhiệm vụ bằng cách nhắc
nhở về vai trò, trách nhiệm và thời hạn để đạt được các mục tiêu đã đặt ra.
Có thể tham gia trao đổi trực tuyến để hợp tác hoặc giao dịch trong (các)
lĩnh vực chuyên môn đòi hỏi phải đàm phán điều kiện, giải thích các chi
tiết phức tạp hoặc các yêu cầu đặc biệt.
Có thể giải quyết những hiểu lầm và các vấn đề phát sinh trong trao đổi
trực tuyến, hợp tác hoặc giao dịch bằng cách trả lời một cách lịch sự và
-- 56 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 87
thích hợp để giúp giải quyết vấn đề.
Có thể cộng tác trực tuyến với một nhóm đang làm dự án, biện giải các
đề xuất, hỏi để hiểu rõ và hỗ trợ hoàn thành các nhiệm vụ chung.
BẬC 3
Có thể tham gia vào các giao dịch trực tuyến cần trao đổi thông tin kéo
dài, miễn là người đối thoại tránh sử dụng ngôn ngữ phức tạp, sẵn sàng
lặp lại và nói rõ khi cần thiết.
Có thể tương tác trực tuyến với một nhóm đang làm dự án, làm theo các
hướng dẫn đơn giản, hỏi để hiểu rõ và giúp hoàn thành các nhiệm vụ chung.
Có thể tham gia vào các trao đổi hợp tác hoặc giao dịch trực tuyến yêu
cầu làm rõ hoặc giải thích các chi tiết liên quan một cách đơn giản, chẳng
hạn như đăng ký khóa học, chuyến du lịch, đăng ký sự kiện hoặc đăng
ký thành viên.
Có thể tương tác trực tuyến với một người hoặc một nhóm nhỏ làm dự
án, miễn là có các phương tiện trực quan như hình ảnh, thống kê và đồ
thị để làm rõ các khái niệm phức tạp hơn.
Có thể trả lời các hướng dẫn hoặc đặt câu hỏi để hiểu rõ để hoàn thành
công việc chung thông qua làm việc trực tuyến.
BẬC 2
Có thể sử dụng ngôn ngữ có sẵn để đáp ứng các vấn đề thông thường hay
phát sinh trong các giao dịch trực tuyến (ví dụ: tính khả dụng của các
mẫu hàng hoá và các ưu đãi đặc biệt, ngày giao hàng, địa chỉ, v.v.).
Có thể tương tác trực tuyến với một người hỗ trợ để cùng làm một công
việc đơn giản, trả lời các hướng dẫn cơ bản và hỏi để hiểu rõ, miễn là có
một số phương tiện trực quan như hình ảnh, thống kê hoặc đồ thị để làm
rõ các khái niệm liên quan.
Có thể thực hiện các giao dịch trực tuyến đơn giản (chẳng hạn như đặt
hàng hoặc đăng ký khóa học) bằng cách điền vào biểu mẫu hoặc bảng câu
hỏi trực tuyến, cung cấp thông tin cá nhân, xác nhận các điều khoản và
điều kiện, từ chối các dịch vụ bổ sung, v.v.
Có thể đặt câu hỏi cơ bản về tính năng hoặc tính khả dụng của sản phẩm.
Có thể trả lời các hướng dẫn đơn giản và đặt câu hỏi đơn giản để hoàn thành
công việc chung qua phương tiện trực tuyến khi có người hỗ trợ.
BẬC 1 Có thể hoàn thành việc mua hàng hoặc ứng dụng trực tuyến rất đơn giản, cung
cấp thông tin cá nhân cơ bản (như tên, địa chỉ, thư điện tử hoặc số điện thoại).
Tiền
Bậc 1
Có thể lựa chọn (ví dụ: chọn sản phẩm, kích thước, màu sắc) trong một
mẫu đơn đăng ký hoặc mua hàng trực tuyến đơn giản, miễn là có hỗ trợ
trực quan.
-- 57 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 88
4.3. Các chiến lược sản sinh
4.3.1. Lên kế hoạch
LÊN KẾ HOẠCH
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5
BẬC 5
Có thể theo các quy ước của từng loại văn bản cụ thể có liên quan khi
chuẩn bị viết văn bản trang trọng (ví dụ: quy ước về cấu trúc hoặc mức
độ trang trọng).
BẬC 4
Có thể lên kế hoạch xem cần viết gì khi gặp tình huống phức tạp hoặc
khó xử bằng cách suy nghĩ xem cách diễn đạt nào sẽ phù hợp khi gặp các
trường hợp phản ứng khác nhau.
Có thể soạn thảo nội dung viết/nói và cách viết/nói, đồng thời xem xét
phản ứng từ phía người nhận.
BẬC 3
Có thể luyện tập các cụm từ và các cách diễn đạt mới, đồng thời mời ý
kiến đóng góp.
Có thể tìm ra cách truyền tải các điểm muốn diễn đạt, khai thác tài nguyên
có sẵn, giới hạn nội dung ở những điểm có thể nhớ được hoặc tự tìm cách
diễn đạt.
BẬC 2 Có thể nhớ lại và luyện tập một loạt các cụm từ thích hợp trong vốn từ
vựng của mình.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
4.3.2. Sử dụng kỹ năng bù trừ (sử dụng cho cả Nói và Viết)
KỸ NĂNG BÙ TRỪ
BẬC 6 Có thể dùng thuật ngữ tương đương thay thế cho từ không nhớ được trơn
tru đến mức người đối thoại không nhận ra được.
BẬC 5 Có thể dùng vốn từ vựng của mình một cách sáng tạo để dùng từ một
cách dễ dàng và hiệu quả trong hầu hết mọi tình huống.
BẬC 4
Có thể diễn đạt vòng hoặc diễn đạt theo cách khác để bù vào phần từ
vựng và cấu trúc không biết.
Có thể giải quyết hầu hết các vấn đề trong giao tiếp bằng cách diễn đạt
-- 58 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 89
vòng hoặc tránh các cách diễn đạt khó.
BẬC 3
Có thể mô tả các đặc điểm của một vật cụ thể khi không nhớ được từ gọi tên
vật đó.
Có thể truyền đạt ý nghĩa bằng cách sử dụng một từ có nghĩa tương tự
(ví dụ: một chiếc xe tải chở người = xe buýt).
Có thể sử dụng một từ đơn giản có nghĩa tương tự như khái niệm muốn
truyền đạt và hỏi để người khác “chỉnh lại”.
Có thể tự chuyển thể một từ trong ngôn ngữ thứ nhất sang tiếng nước ngoài
và yêu cầu người đối thoại xác nhận từ đó có trong ngôn ngữ đích không.
BẬC 2
Có thể sử dụng một từ chưa đúng nghĩa trong vốn từ vựng và sử dụng cử
chỉ để làm rõ những gì muốn truyền đạt.
Có thể diễn đạt ý muốn bằng cách chỉ vào đồ vật (ví dụ: “Tôi muốn cái
này, làm ơn”).
BẬC 1 Có thể sử dụng cử chỉ để hỗ trợ diễn đạt các từ đơn giản nhằm thể hiện
ý muốn.
Tiền
Bậc 1 Có thể chỉ vào một cái gì đó và hỏi nó là gì.
4.3.3. Xem xét và chỉnh sửa
XEM XÉT VÀ CHỈNH SỬA
BẬC 6 Có thể diễn đạt/diễn đạt lại một ý khó theo cách khác trơn tru đến mức
người đối thoại gần như không nhận ra.
BẬC 5
Có thể nói lại khi gặp khó khăn trong diễn đạt và diễn đạt lại ý muốn nói
mà không làm gián đoạn mạch nói.
Có thể tự chỉnh sửa ngôn ngữ mình dùng một cách hiệu quả.
BẬC 4
Thường có thể tự sửa chữa bài viết của mình, thỉnh thoảng mắc lỗi không
hệ thống và sai sót nhỏ trong cấu trúc câu.
Có thể sửa chữa nếu nhận ra sai sót, hoặc nếu các sai sót dẫn đến hiểu lầm.
Có thể ghi lại 'những lỗi hay gặp' và tự ý thức sửa chữa.
BẬC 3
Có thể sửa các sai sót về cách diễn đạt thời gian hoặc cách diễn đạt dẫn
đến hiểu lầm miễn là người đối thoại chỉ ra vấn đề.
Có thể yêu cầu xác nhận rằng một biểu mẫu được sử dụng là chính xác.
-- 59 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 90
Có thể bắt đầu lại bằng cách sử dụng một chiến thuật khác khi giao tiếp
bị phá vỡ.
BẬC 2 Không có đặc tả.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
5. KỸ NĂNG TRUNG GIAN
5.1. Đặc tả kỹ năng trung gian tổng quan
KỸ NĂNG TRUNG GIAN TỔNG QUAN
BẬC 6
Có thể làm trung gian một cách hiệu quả và tự nhiên, đóng nhiều vai tùy
thuộc vào nhu cầu của những người tham gia cũng như bối cảnh, nhận
ra các sắc thái và ý ngầm để định hướng một cuộc thảo luận tế nhị hoặc
nhạy cảm.
Có thể dùng ngôn ngữ trôi chảy, mạch lạc, cấu trúc rõ ràng để trình bày
bằng chứng và luận điểm, truyền tải một cách chính xác các quan điểm
đánh giá và gần như toàn bộ các sắc thái, và chỉ ra các cách ngụ ý thường
dùng trong văn hóa xã hội (ví dụ như giọng điệu, lối nói giảm nói tránh,
lối nói trớ trêu, nói mỉa mai).
BẬC 5
Có thể làm trung gian một cách hiệu quả, giúp duy trì tương tác tích cực
bằng cách diễn giải các quan điểm khác nhau, hạn chế việc không rõ ý,
dự kiến những tình huống hiểu nhầm và can thiệp một cách ngoại giao
để chuyển hướng cuộc hội thoại. Có thể xây dựng quan điểm dựa trên
các đóng góp khác nhau trong một cuộc thảo luận, thúc đẩy tư duy lý
luận bằng nhiều câu hỏi. Có thể truyền tải trôi chảy và rõ ràng các ý
tưởng có giá trị, các quan điểm đánh giá và hầu hết các sắc thái bằng
ngôn ngữ chuẩn tắc trong các văn bản dài và phức tạp, dù có thể không
liên quan đến lĩnh vực mình quan tâm.
BẬC 4
Có thể tạo lập môi trường hỗ trợ việc chia sẻ ý tưởng và có thể họp bàn
các vấn đề nhạy cảm, tôn trọng các quan điểm khác nhau, khuyến khích
mọi người nghiên cứu vấn đề và tự điều chỉnh cách diễn đạt một cách
nhạy bén. Có thể đề xuất cách tiến hành dựa trên ý tưởng của người khác.
Có thể truyền tải nội dung chính của các văn bản mạch lạc song dài và
khó về các đề tài thuộc lĩnh vực chuyên môn, học thuật và lĩnh vực quan
tâm chính, làm rõ quan điểm và mục tiêu của các diễn giả.
Có thể phối hợp làm việc cùng những người không cùng kiến thức nền,
tạo bầu không khí tích cực bằng cách hỗ trợ, hỏi các câu hỏi nhằm xác
-- 60 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 91
định mục tiêu chung, cùng so sánh các lựa chọn giải quyết mục tiêu và
có thể giải thích các đề xuất cho các bước tiếp theo. Có thể phát triển
thêm ý tưởng của người khác, đặt các câu hỏi nhằm gợi mở các câu trả
lời từ nhiều góc nhìn và đề xuất giải pháp hoặc các bước làm tiếp theo.
Có thể truyền tải thông tin chi tiết và các lý lẽ tranh luận một cách đáng
tin cậy, ví dụ như truyền tải các điểm chính của một văn bản phức tạp
song có cấu trúc mạch lạc thuộc lĩnh vực chuyên môn, học thuật và lĩnh
vực quan tâm chính.
BẬC 3
Có thể phối hợp làm việc cùng những người không cùng kiến thức nền,
thể hiện sự chú ý và thái độ cảm thông bằng việc hỏi cũng như trả lời
các câu hỏi đơn giản, đưa ra các gợi ý và trả lời các gợi ý của người
khác, hỏi để xem người khác có đồng ý hay không, và đề xuất các hướng
tiếp cận khác. Có thể truyền tải ý chính trong các văn bản dài dùng ngôn
ngữ không quá phức tạp về chủ đề mình quan tâm, với điều kiện là có
thể tự kiểm tra nghĩa của các cách diễn đạt cụ thể.
Có thể giới thiệu nhiều người có kiến thức nền khác nhau, ý thức được
rằng có một số câu hỏi có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, đồng
thời mời mọi người chia sẻ kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, và quan
điểm. Có thể truyền tải thông tin nằm trong các văn bản mang tính chất
cung cấp thông tin có cấu trúc mạch lạc, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc
hoặc nằm trong lĩnh vực mình quan tâm, hoặc các chủ đề thuộc lĩnh vực
quan tâm hiện thời, kể cả khi gặp hạn chế về ngôn từ gây khó khăn trong
diễn đạt.
BẬC 2
Có thể đóng vai trò hỗ trợ trong việc giao tiếp, nếu những người tham
gia hội thoại nói chậm và một (hoặc nhiều) người tham gia có giúp đỡ
đóng góp và gợi ý. Có thể truyền tải thông tin liên quan trong các đoạn
văn bản nhằm cung cấp thông tin có nội dung ngắn, đơn giản, có cấu trúc
rõ ràng, nếu như văn bản đề cập tới các chủ đề quen thuộc, dễ nắm bắt
và sử dụng ngôn ngữ đơn giản hàng ngày.
Có thể dùng các từ đơn giản để yêu cầu người khác giải thích. Có thể
nhận thấy khi gặp khó khăn trong giao tiếp và dùng ngôn ngữ đơn giản
để diễn đạt bản chất của vấn đề. Có thể truyền tải ý chính của các đoạn
hội thoại ngắn và đơn giản hoặc của các đoạn văn bản về các chủ đề
thường nhật thuộc về lĩnh vực quan tâm gần gũi nếu như ngôn ngữ đơn
giản và thể hiện rõ nội dung.
BẬC 1
Có thể diễn đạt thông tin đơn giản và ký hiệu giao tiếp phi ngôn ngữ để thể
hiện sự hứng thú với một ý tưởng nhất định. Có thể truyền tải các thông tin
cơ bản, dễ đoán thuộc lĩnh vực quan tâm gần gũi được đưa ra trong các biển
báo, thông báo, tờ rơi và các chương trình ngắn gọn, đơn giản.
-- 61 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 92
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
5.2. Truyền tải thông tin cụ thể bằng lời nói
TRUYỀN TẢI THÔNG TIN CỤ THỂ BẰNG LỜI NÓI
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5
BẬC 5
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích xem thông tin cụ thể trong một
văn bản dài, phức tạp được viết bằng Ngôn ngữ A có liên quan như thế
nào.
BẬC 4
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải các bài thuyết trình được trình bày
bằng Ngôn ngữ A tại một hội nghị, những bài viết trong một cuốn sách
được viết bằng Ngôn ngữ A đặc biệt phù hợp cho một mục đích cụ thể.
Có thể chuyển ngữ sang Ngôn ngữ B những bài thuyết trình bằng Ngôn
ngữ A tại hội nghị, hoặc xác định được những bài viết phù hợp với mục
đích cụ thể trong sách sử dụng Ngôn ngữ A.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải (các) điểm chính có trong thư từ
chính thức và/hoặc báo cáo về các chủ đề chung và về các chủ đề liên
quan đến lĩnh vực quan tâm của mình được viết bằng Ngôn ngữ A.
BẬC 3
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải nội dung của các thông báo công
cộng và thông điệp được nói một cách rõ ràng, chuẩn mực bằng Ngôn
ngữ A ở tốc độ bình thường.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải nội dung của các chỉ dẫn hoặc
hướng dẫn chi tiết, được trình bày rõ ràng bằng Ngôn ngữ A.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải thông tin cụ thể trong các văn bản
thông tin đơn giản (như tờ rơi, mục tài liệu quảng cáo, thông báo, thư tay
hoặc thư điện tử) được viết bằng Ngôn ngữ A.
BẬC 2
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải những ý chính trong thông báo
được phát rõ ràng bằng Ngôn ngữ A về các chủ đề quen thuộc hàng ngày,
mặc dù đôi khi cần đơn giản hóa nội dung và tìm từ ngữ phù hợp.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải thông tin hữu ích trong các văn
bản sử dụng Ngôn ngữ A một cách ngắn gọn, dễ hiểu như các chỉ dẫn
trên nhãn mác, thông báo về những chủ đề thường gặp
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải những ý chính trong các thông
báo, hướng dẫn ngắn gọn, rõ ràng bằng Ngôn ngữ A khi người nói nói
chậm và dùng ngôn ngữ đơn giản.
-- 62 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 93
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải một cách đơn giản các hướng dẫn
ngắn bằng Ngôn ngữ A, miễn là người nói phát âm rõ ràng và chậm rãi.
BẬC 1
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải thông tin đơn giản, dễ đoán về
thời gian và địa điểm từ những câu ngắn trong Ngôn ngữ A.
Tiền
Bậc 1
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải các chỉ dẫn đơn giản về địa điểm
và thời gian bằng Ngôn ngữ A khi được nhắc lại rất chậm và rõ ràng.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải những thông tin rất cơ bản (như
số lượng, giá cả) từ văn bản ngắn, đơn giản, có hình minh họa trong
Ngôn ngữ A.
5.3. Truyền tải thông tin cụ thể bằng văn viết
TRUYỀN TẢI THÔNG TIN CỤ THỂ BẰNG VĂN VIẾT
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 4.
BẬC 5 Áp dụng đặc tả như Bậc 4.
BẬC 4
Có thể dùng Ngôn ngữ B truyền tải tóm tắt mức độ liên quan của các bài
thuyết trình hội nghị đang dùng Ngôn ngữ A, chỉ ra phần nào đáng
nghiên cứu kỹ.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải các ý quan trọng trong văn bản
phức tạp viết bằng Ngôn ngữ A có cấu trúc rõ ràng thuộc lĩnh vực
chuyên môn, học thuật hoặc sở thích cá nhân.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải những điểm chính trong bài báo
bằng Ngôn ngữ A trong tạp chí học thuật hoặc chuyên ngành.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải các quyết định quan trọng được
đưa ra trong cuộc họp bằng Ngôn ngữ A.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải những điểm chính trong thư từ
chính thức bằng Ngôn ngữ A.
BẬC 3
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải các thông tin cụ thể trong bài nói
dùng Ngôn ngữ A về chủ đề quen thuộc (như điện thoại, thông báo,
hướng dẫn).
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải thông tin cụ thể, hữu ích trong
văn bản thông tin đơn giản dùng Ngôn ngữ A viết về chủ đề quen thuộc.
-- 63 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 94
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải thông tin cụ thể từ tin nhắn ghi
âm đơn giản bằng Ngôn ngữ A, miễn là chủ đề quen thuộc và phát âm
chậm, rõ ràng.
BẬC 2
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền tải thông tin cụ thể trong văn bản
thông tin ngắn, đơn giản bằng Ngôn ngữ A về chủ đề quen thuộc, được
viết bằng ngôn ngữ hàng ngày.
Có thể liệt kê trong Ngôn ngữ B những điểm chính của các thông điệp và
thông báo ngắn, rõ ràng, đơn giản dùng Ngôn ngữ A miễn là lời nói được
phát âm rõ ràng và chậm rãi.
Có thể liệt kê bằng Ngôn ngữ B thông tin cụ thể trong các văn bản đơn
giản được viết bằng Ngôn ngữ A về các chủ đề hàng ngày được quan tâm
hoặc mật thiết.
Có thể ghi lại bằng Ngôn ngữ B những ý chính của thông báo ngắn gọn,
rõ ràng bằng Ngôn ngữ A khi người nói phát âm rõ và chậm.
Có thể ghi lại bằng Ngôn ngữ B thông tin cụ thể trong văn bản đơn giản
Ngôn ngữ A về chủ đề hàng ngày hoặc cần ngay.
BẬC 1
Có thể ghi chép lại (bằng Ngôn ngữ B) tên, số lượng, giá cả và các thông
tin rất đơn giản cần thiết khi được nói bằng Ngôn ngữ A, khi người nói
phát âm rất chậm, rõ và lặp lại.
Tiền
Bậc 1
Có thể ghi chép lại bằng Ngôn ngữ B tên, số lượng, giá cả và thông tin
rất đơn giản cần thiết từ văn bản Ngôn ngữ A được viết đơn giản và có
hình minh họa.
5.4. Diễn giải số liệu dưới hình thức nói
DIỄN GIẢI SỐ LIỆU DƯỚI HÌNH THỨC NÓI
BẬC 6
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích và mô tả rõ ràng, đáng tin cậy các
dạng dữ liệu thực nghiệm khác nhau và thông tin được tổ chức trực quan
với văn bản bằng Ngôn ngữ A từ nghiên cứu phức tạp về mặt khái niệm
liên quan đến các chủ đề học thuật hoặc chuyên môn.
BẬC 5
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích và mô tả một cách rõ ràng, đáng
tin cậy các điểm nổi bật và chi tiết có trong sơ đồ phức tạp và thông tin
được tổ chức trực quan khác với văn bản bằng Ngôn ngữ A về các chủ
đề học thuật hoặc chuyên môn.
BẬC 4 Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích và mô tả chính xác thông tin chi
tiết có trong các sơ đồ, biểu đồ phức tạp và thông tin được tổ chức trực
-- 64 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 95
quan khác với văn bản bằng Ngôn ngữ A về các chủ đề trong lĩnh vực
mà họ quan tâm.
BẬC 3
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích và mô tả thông tin chi tiết trong sơ
đồ trong lĩnh vực quan tâm với văn bản bằng Ngôn ngữ A, mặc dù có thể
nói không liền mạch để tìm từ hoặc dựng câu chưa chính xác.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích và mô tả các xu hướng tổng thể
được thể hiện trong các sơ đồ đơn giản (ví dụ: đồ thị, biểu đồ thanh) trong
văn bản bằng Ngôn ngữ A, mặc dù các hạn chế từ vựng đôi khi gây khó
khăn cho việc dựng câu.
BẬC 2
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích và mô tả các hình ảnh đơn giản về
chủ đề quen thuộc (như bản đồ thời tiết, sơ đồ cơ bản) trong văn bản Ngôn
ngữ A, dù có thể ngập ngừng, lỡ lời ở đầu câu và sửa lại khá nhiều.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
5.5. Diễn giải số liệu bằng văn viết
DIỄN GIẢI SỐ LIỆU BẰNG VĂN VIẾT
BẬC 6
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích và trình bày bằng văn bản các
dạng dữ liệu thực nghiệm khác nhau (khác với văn bản bằng Ngôn ngữ
A) từ nghiên cứu phức tạp về mặt khái niệm liên quan đến các chủ đề
học thuật hoặc chuyên môn.
BẬC 5
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích và trình bày rõ ràng và đáng tin
cậy các điểm nổi bật, có liên quan trong các sơ đồ phức tạp và dữ liệu
trực quan khác (với văn bản bằng Ngôn ngữ A) về các chủ đề học thuật
hoặc chuyên môn phức tạp.
BẬC 4
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích và trình bày đáng tin cậy bằng văn
bản thông tin chi tiết từ sơ đồ và dữ liệu trực quan trong các lĩnh vực
quan tâm của mình (với văn bản bằng Ngôn ngữ A).
BẬC 3
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích và trình bày bằng văn bản các xu
hướng tổng thể được thể hiện trong các sơ đồ đơn giản (ví dụ: đồ thị, biểu
đồ thanh) (với văn bản bằng Ngôn ngữ A), giải thích các điểm quan trọng
chi tiết hơn, với sự trợ giúp của từ điển hoặc các tài liệu tham khảo khác.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để mô tả bằng các câu đơn giản các sự kiện chính
được hiển thị trong hình ảnh về các chủ đề quen thuộc (ví dụ: bản đồ thời
tiết, biểu đồ/sơ đồ quy trình cơ bản) (với văn bản bằng Ngôn ngữ A).
-- 65 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 96
BẬC 2 Không có đặc tả.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
5.6. Xử lý văn bản nói
XỬ LÝ VĂN BẢN NÓI
BẬC 6
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích các suy luận khi các liên kết hoặc
hàm ý trong Ngôn ngữ A không rõ ràng và chỉ ra ý nghĩa văn hóa xã hội
của hình thức biểu đạt của người nói/người viết (ví dụ: hình thức nói nhỏ,
trớ trêu, mỉa mai).
BẬC 5
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt các đoạn nói dài, đòi hỏi khắt khe từ
Ngôn ngữ A.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt cuộc thảo luận từ Ngôn ngữ A về vấn
đề thuộc lĩnh vực học thuật hoặc chuyên môn của mình, nêu và xem xét
các quan điểm khác nhau, đồng thời chỉ ra những điểm quan trọng nhất.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để trình bày rõ ràng, có hệ thống những ý
chính từ đoạn nói phức tạp từ Ngôn ngữ A thuộc lĩnh vực chuyên môn
khác, mặc dù đôi khi cần tra cứu các khái niệm kỹ thuật cụ thể.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích sự khác biệt tinh tế trong cách trình
bày sự việc và lập luận từ Ngôn ngữ A.
Có thể khai thác thông tin và lập luận từ đoạn nói phức tạp bằng Ngôn
ngữ A để dùng Ngôn ngữ B thảo luận chủ đề một cách trôi chảy, có nhận
xét đánh giá và bổ sung ý kiến riêng.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để giải thích thái độ hoặc quan điểm được thể
hiện trong đoạn nói dùng Ngôn ngữ A về chủ đề chuyên ngành, kèm theo
những suy luận có căn cứ dựa trên các đoạn thông tin cụ thể trong bản gốc.
BẬC 4
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt những điểm quan trọng trong các
đoạn nói dài hơn, phức tạp, trực tiếp từ Ngôn ngữ A về các chủ đề quan
tâm hiện tại, bao gồm cả các lĩnh vực quan tâm đặc biệt.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt những điểm chính của các cuộc thảo
luận phức tạp bằng Ngôn ngữ A, đồng thời cân nhắc các quan điểm khác
nhau được trình bày.
-- 66 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 97
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tổng hợp và trình bày thông tin và lập luận
từ nhiều nguồn nói hoặc viết bằng Ngôn ngữ A.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt nhiều loại đoạn nói bằng Ngôn ngữ
A từ thực tế đến hư cấu, nhận xét và phân tích các quan điểm đối lập
cũng như chủ đề chính.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt những ý quan trọng trong đoạn nói
dài, phức tạp bằng Ngôn ngữ A về chủ đề đang quan tâm, bao gồm cả
các lĩnh vực được quan tâm đặc biệt.
Có thể nhận biết đối tượng hướng tới của đoạn nói trong Ngôn ngữ A về
chủ đề quan tâm, và giải thích bằng Ngôn ngữ B mục đích, thái độ cũng
như quan điểm của tác giả.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt những đoạn trích tin tức, phỏng vấn
hoặc phim tài liệu có chứa ý kiến, lập luận và thảo luận bằng Ngôn ngữ A.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt và bình luận về cốt truyện và chuỗi
sự kiện trong phim hoặc kịch bằng Ngôn ngữ A.
BẬC 3
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt những ý chính trong đoạn nói dài
được nói bằng Ngôn ngữ A về chủ đề quan tâm, miễn là dùng ngôn ngữ
chuẩn và có thể tra nghĩa của một số cách diễn đạt nhất định.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt một câu chuyện hoặc bài viết ngắn,
cuộc trò chuyện, thảo luận, phỏng vấn hoặc phim tài liệu bằng Ngôn ngữ
A, đồng thời trả lời thêm các câu hỏi chi tiết khác.
Có thể đối chiếu các thông tin ngắn từ nhiều nguồn trong Ngôn ngữ A và
tóm tắt lại bằng Ngôn ngữ B cho người khác.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt những ý chính trong đoạn nói rõ ràng,
có cấu trúc được nói bằng Ngôn ngữ A về chủ đề quen thuộc hoặc quan
tâm, mặc dù đôi khi hạn chế về từ vựng gây khó khăn cho việc diễn đạt.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt đơn giản nội dung thông tin chính từ
đoạn nói dễ hiểu (được viết bằng Ngôn ngữ A) về chủ đề quen thuộc (như
bài phỏng vấn ngắn, bài báo tạp chí, tài liệu du lịch).
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt những ý chính trong cuộc trò chuyện
nói bằng ngôn ngữ A về chủ đề quan tâm hoặc chủ đề thời sự, miễn là
người nói phát âm rõ ràng bằng ngôn ngữ chuẩn.
-- 67 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 98
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt những ý chính trong bài nói dài được
nói bằng Ngôn ngữ A về chủ đề quan tâm, miễn là dùng ngôn ngữ chuẩn
và có thể nghe lại nhiều lần.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt những ý hoặc sự kiện chính trong
chương trình truyền hình và video được nói bằng Ngôn ngữ A, miễn là
được xem lại nhiều lần.
BẬC 2
Có thể dùng Ngôn ngữ B để trình bày những ý chính trong tin tức truyền
hình hoặc đài phát thanh đơn giản được nói bằng Ngôn ngữ A về sự kiện,
thể thao, tai nạn, v.v., miễn là chủ đề quen thuộc và phát âm chậm, rõ ràng.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để trình bày thông tin từ đoạn nói ngắn, dễ hiểu,
có cấu trúc rõ ràng trong Ngôn ngữ A kèm hình minh họa hoặc bảng biểu
đơn giản quen thuộc bằng các câu đơn giản.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để tóm tắt những ý chính trong đoạn nói có
thông tin ngắn gọn, đơn giản từ Ngôn ngữ A về các chủ đề quen thuộc.
Có thể dùng Ngôn ngữ B để truyền đạt những ý chính trong đoạn nói ngắn,
đơn giản, có cấu trúc rõ ràng từ tiếng A, đồng thời dùng các phương tiện
khác bổ sung cho vốn từ hạn chế (như cử chỉ, hình vẽ, sử dụng từ vay
mượn từ ngôn ngữ khác).
BẬC 1
Có thể dùng Ngôn ngữ B truyền đạt thông tin đơn giản, cơ bản từ các biển
báo, thông báo ngắn, áp phích và chương trình rất dễ hiểu được nói bằng
Ngôn ngữ A.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
5.7. Dịch nói văn bản viết
DỊCH NÓI VĂN BẢN VIẾT
BẬC 6
Có thể dùng Ngôn ngữ B để dịch nói trôi chảy các văn bản trừu tượng được
viết trong Ngôn ngữ A về một loạt các chủ đề quan tâm cá nhân, học thuật
và chuyên môn, truyền đạt thành công các lập luận và đánh giá, bao gồm
các sắc thái và ý nghĩa liên quan.
BẬC 5
Có thể dùng Ngôn ngữ B để dịch nói một cách trôi chảy các văn bản viết
phức tạp trong Ngôn ngữ A về một loạt các chủ đề chung và chuyên
ngành, nắm bắt hầu hết các sắc thái.
BẬC 4
Có thể dùng Ngôn ngữ B để dịch nói các văn bản phức tạp được viết bằng
Ngôn ngữ A chứa thông tin và lập luận về các chủ đề trong lĩnh vực
chuyên môn, học thuật và sở thích cá nhân của mình.
-- 68 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 99
BẬC 3
Có thể dịch nói các văn bản được viết bằng Ngôn ngữ A chứa thông tin
và lập luận về các chủ đề trong lĩnh vực chuyên môn, học thuật và cá nhân
của mình, được viết bằng ngôn ngữ tiêu chuẩn, không phức tạp sang ngôn
ngữ B một cách tương đối.
Có thể dịch nói gần đúng các văn bản thông tin rõ ràng, có cấu trúc tốt
được viết bằng Ngôn ngữ A về các chủ đề quen thuộc hoặc quan tâm cá
nhân sang ngôn ngữ B một cách tương đối, mặc dù những hạn chế về từ
vựng đôi khi gây khó khăn cho việc đọc câu dịch.
BẬC 2
Có thể dịch nói gần đúng các văn bản ngắn, đơn giản hàng ngày (ví dụ:
mục tài liệu quảng cáo, thông báo, hướng dẫn, thư hoặc thư điện tử) được
viết bằng Ngôn ngữ A sang ngôn ngữ B một cách tương đối và đơn giản.
Có thể dịch nói các văn bản ngắn, đơn giản (ví dụ: thông báo về các chủ
đề quen thuộc) được viết bằng Ngôn ngữ A sang ngôn ngữ B một cách
tương đối và đơn giản, nắm bắt điểm quan trọng nhất.
Có thể dịch nói các chủ đề quen thuộc hàng ngày được viết bằng các câu
đơn giản bằng Ngôn ngữ A (ví dụ: tin tức cá nhân, tường thuật ngắn, chỉ
đường, thông báo hoặc hướng dẫn) sang ngôn ngữ B một cách tương đối
và đơn giản.
BẬC 1
Có thể dịch các từ và cụm từ đơn giản, hàng ngày được viết bằng Ngôn
ngữ A trên các biển hiệu và thông báo, áp phích, chương trình, tờ rơi,
v.v. sang ngôn ngữ B một cách tương đối và đơn giản.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
5.8. Dịch viết văn bản viết
DỊCH VIẾT VĂN BẢN VIẾT
BẬC 6
Có thể dịch từ Ngôn ngữ A sang Ngôn ngữ B tài liệu kỹ thuật ngoài lĩnh
vực chuyên môn của mình, miễn là có chuyên gia trong lĩnh vực kiểm tra
độ chính xác.
BẬC 5
Có thể dịch từ Ngôn ngữ A sang Ngôn ngữ B các văn bản trừu tượng
được viết về các chủ đề xã hội, học thuật và chuyên môn trong lĩnh vực
của mình, truyền đạt thành công các khía cạnh và lập luận đánh giá, bao
gồm nhiều hàm ý liên quan đến chúng, mặc dù một số cách diễn đạt có
thể bị ảnh hưởng quá mức bởi bản gốc.
BẬC 4 Có thể dịch từ Ngôn ngữ A sang Ngôn ngữ B và tạo ra các bản dịch có
cấu trúc rõ ràng, sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có thể bị ảnh
-- 69 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 100
hưởng quá mức bởi trật tự, cách chia đoạn, dấu câu và các cách dựng câu
của bản gốc.
Có thể dịch sang Ngôn ngữ B, bám sát cấu trúc câu và đoạn văn của văn
bản gốc của Ngôn ngữ A, truyền đạt chính xác các điểm chính của văn
bản gốc, mặc dù đọc bản dịch có thể còn thấy thô.
BẬC 3
Có thể dịch từ Ngôn ngữ A sang Ngôn ngữ B gần đúng các văn bản đơn
giản, thực tế được viết bằng ngôn ngữ tiêu chuẩn, không phức tạp, bám
sát cấu trúc của bản gốc; mặc dù có thể còn lỗi ngôn ngữ nhưng bản dịch
vẫn dễ hiểu.
Có thể dịch gần đúng từ Ngôn ngữ A sang Ngôn ngữ B thông tin chứa
trong các văn bản ngắn, thực tế và được viết bằng ngôn ngữ tiêu chuẩn,
không phức tạp; mặc dù có lỗi, bản dịch vẫn dễ hiểu.
BẬC 2
Có thể sử dụng ngôn ngữ đơn giản để dịch gần đúng từ Ngôn ngữ A sang
Ngôn ngữ B các văn bản rất ngắn về các chủ đề quen thuộc hàng ngày
có chứa từ vựng thường dùng nhất; bản dịch dù có lỗi vẫn hiểu được.
BẬC 1
Có thể dùng từ điển và dịch các từ và cụm từ đơn giản từ Ngôn ngữ A
sang Ngôn ngữ B, nhưng có thể không phải lúc nào cũng chọn nghĩa
thích hợp.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
5.9. Ghi chú
GHI CHÚ (BÀI GIẢNG, HỘI THẢO, CUỘC HỌP, V.V.)
BẬC 6
Có thể ghi chú (hoặc ghi biên bản) khi tham gia cuộc họp hoặc hội thảo
một cách đáng tin cậy cho những người không có mặt, ngay cả khi chủ
đề phức tạp hoặc không quen thuộc.
Có thể nhận biết để ghi lại nghĩa ẩn dụ và nghĩa ám chỉ của nội dung nói
song song với các từ được người nói dùng.
Có thể ghi chú có chọn lọc, diễn giải và viết tắt để nắm bắt các khái niệm
trừu tượng và liên hệ giữa các ý tưởng.
BẬC 5
Có thể ghi chú các chi tiết trong một bài giảng về các chủ đề trong lĩnh
vực quan tâm, ghi lại thông tin rất chính xác và gần với bản gốc để người
khác cũng có thể sử dụng các ghi chú.
Có thể quyết định xem cần ghi chú nội dung gì và bỏ qua nội dung gì
trong khi bài giảng hoặc hội thảo đang diễn ra, kể cả khi chủ đề không
quen thuộc.
-- 70 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 101
Có thể chọn các thông tin và lập luận chi tiết và có liên quan trong các
chủ đề phức tạp, trừu tượng từ nhiều nguồn nói (ví dụ: bài giảng, podcast,
thảo luận và tranh luận chính thức, phỏng vấn, v.v.), miễn là giọng đọc
có tốc độ bình thường và quen thuộc với người nghe.
BẬC 4
Có thể hiểu một bài giảng có cấu trúc rõ ràng về một chủ đề quen thuộc
và có thể ghi chú vào những điểm quan trọng, mặc dù hay tập trung vào
cấu trúc câu và bỏ lỡ một số thông tin.
Có thể ghi chú chính xác trong các cuộc họp và hội thảo về hầu hết các
chủ đề xuất hiện trong lĩnh vực quan tâm.
BẬC 3
Có thể ghi chú bài giảng đủ chính xác để sau đó dùng riêng, miễn là chủ
đề nằm trong lĩnh vực quan tâm và bài giảng rõ ràng và có hệ thống.
Có thể ghi các điểm chính trong một bài giảng đơn giản thành các đề
mục, miễn là chủ đề quen thuộc, bài giảng có ngôn ngữ đơn giản và được
đọc rõ ràng.
Có thể ghi lại các chỉ đạo thông thường khi họp về chủ đề quen thuộc,
miễn là ngôn ngữ đơn giản và người ghi có đủ thời gian để ghi chép.
BẬC 2
Có thể ghi chú đơn giản khi nghe một bài thuyết trình/diễn thuyết khi
chủ đề quen thuộc, dễ dự đoán và người thuyết trình giải thích rõ và chờ
ghi chép.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
5.10. Thể hiện phản hồi cá nhân đối với các văn bản sáng tạo
THỂ HIỆN PHẢN HỒI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁC VĂN BẢN SÁNG TẠO
(BAO GỒM CẢ VĂN HỌC)
BẬC 6 Không có đặc tả cho bậc 6
BẬC 5
Có thể mô tả chi tiết cách giải thích cá nhân về một tác phẩm, nêu rõ
phản ứng của mình đối với những đặc điểm văn học nhất định và giải
thích tầm quan trọng của chúng.
Có thể diễn giải sơ bộ mang tính cá nhân về một nhân vật trong tác phẩm:
về trạng thái tâm lý/cảm xúc của họ, động cơ thúc đẩy hành động và hậu
quả của những hành động đó.
-- 71 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 102
BẬC 4
Có thể trình bày rõ ràng về phản ứng của đối với một tác phẩm, phát triển
ý tưởng của và hỗ trợ chúng bằng các ví dụ và lập luận.
Có thể đưa ra giải thích cá nhân của mình về sự phát triển của cốt truyện, các
nhân vật và chủ đề trong một câu chuyện, tiểu thuyết, phim hoặc vở kịch.
Có thể mô tả phản ứng cảm xúc của mình đối với một tác phẩm và giải
thích chi tiết về lý do tạo nên các phản ứng này.
Có thể mô tả chi tiết về phản ứng của mình đối với hình thức thể hiện,
văn phong và nội dung của một tác phẩm, giải thích tại sao lại đánh giá
cao tác phẩm đó.
BẬC 3
Có thể giải thích tại sao lại quan tâm đến một số phần hoặc một số khía
cạnh của một tác phẩm.
Có thể giải thích chi tiết về nhân vật ấn tượng nhất và tại sao.
Có thể liên hệ các sự kiện trong một câu chuyện, bộ phim hoặc vở kịch
với các sự kiện tương tự mà mình đã trải qua hoặc nghe nói đến.
Có thể liên hệ những cảm xúc mà một nhân vật trải qua trong một tác
phẩm với những cảm xúc mà mình đã trải qua.
Có thể mô tả những cảm xúc mà mình đã trải qua tại một thời điểm nhất
định trong một câu chuyện, ví dụ: (các) tình tiết trong câu chuyện làm
mình lo lắng cho một nhân vật và giải thích lý do tại sao.
Có thể giải thích ngắn gọn những cảm xúc và ý kiến về một tác phẩm ưa
thích.
Có thể bày tỏ phản ứng của mình đối với một tác phẩm, báo cáo cảm xúc
và ý tưởng của mình bằng ngôn ngữ đơn giản.
Có thể mô tả tính cách của một nhân vật.
Có thể mô tả cảm xúc của một nhân vật và giải thích lý do
BẬC 2
Có thể diễn đạt bằng ngôn ngữ đơn giản để thuật lại các cảm xúc và suy
nghĩ của mình về một tác phẩm.
Có thể trình bày bằng ngôn ngữ đơn giản một số khía cạnh của một tác
phẩm mà mình đặc biệt quan tâm. Có thể diễn đạt bằng ngôn ngữ đơn
giản điều mình thích và không thích về một tác phẩm và lý giải nguyên
nhân.
BẬC 1 Có thể sử dụng các từ và cụm từ đơn giản để diễn đạt cảm xúc của mình
về một tác phẩm.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
-- 72 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 103
5.11. Phân tích và phê bình các văn bản sáng tạo
PHÂN TÍCH VÀ PHÊ BÌNH CÁC VĂN BẢN SÁNG TẠO (BAO GỒM CẢ
VĂN HỌC)
BẬC 6
Có thể đánh giá phê bình các tác phẩm của các thời kỳ và thể loại khác
nhau (tiểu thuyết, thơ và kịch), đánh giá cao sự khác biệt tinh tế về phong
cách và ý nghĩa ngầm cũng như hiển minh.
Có thể nhận ra những sắc thái tinh tế của ngôn ngữ đa nghĩa, hiệu ứng tu
từ và cách sử dụng ngôn ngữ mang tính phong cách (như ẩn dụ, cú pháp
khác thường, tính mơ hồ), diễn giải và "làm sáng tỏ" các nghĩa và hàm
ý.
Có thể đánh giá phê bình cách thức khai thác cấu trúc, ngôn ngữ và các
biện pháp tu từ trong một tác phẩm nhằm mục đích cụ thể, đồng thời đưa
ra lập luận có cơ sở về sự phù hợp và hiệu quả của chúng.
Có thể đánh giá phê bình một cách sâu sắc những sự vi phạm có chủ ý
các quy ước ngôn ngữ trong một tác phẩm văn học.
BẬC 5
Có thể đánh giá phê bình nhiều loại văn bản bao gồm các tác phẩm văn
học thuộc các thời kỳ và thể loại khác nhau.
Có thể đánh giá mức độ một tác phẩm tuân thủ các quy ước của thể loại
của nó.
Có thể mô tả và nhận xét về cách thức mà tác phẩm thu hút người đọc/
khán giả (ví dụ: bằng cách cho họ kỳ vọng và lật ngược các kỳ vọng đó).
BẬC 4
Có thể so sánh hai tác phẩm, xem xét các chủ đề, nhân vật và bối cảnh,
khám phá những điểm tương đồng cũng như tương phản và giải thích sự
liên quan kết nối giữa chúng.
Có thể đưa ra ý kiến hợp lý về một tác phẩm, thể hiện nhận thức về các
đặc điểm chủ đề, cấu trúc, hình thức; có thể tham khảo ý kiến và lập luận
của người khác.
Có thể đánh giá cách thức các tác phẩm khuyến khích sự đồng cảm với
nhân vật, và đưa ra ví dụ.
Có thể mô tả sự khác biệt của các tác phẩm khác nhau khi xử lý cùng
một chủ đề.
BẬC 3
Có thể chỉ ra các tình tiết và sự kiện quan trọng nhất trong một câu
chuyện có cấu trúc rõ ràng bằng ngôn ngữ hàng ngày và giải thích tầm
quan trọng của các sự kiện và mối liên hệ giữa chúng.
Có thể mô tả các chủ đề và nhân vật chính trong các câu chuyện ngắn
liên quan đến các tình huống quen thuộc được viết bằng ngôn ngữ hàng
ngày được sử dụng với tần suất cao.
-- 73 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 104
BẬC 2
Có thể xác định và mô tả ngắn gọn, bằng các diễn đạt cố định cơ bản,
các chủ đề và nhân vật chính trong các câu chuyện ngắn, đơn giản liên
quan đến các tình huống quen thuộc được viết bằng ngôn ngữ hàng ngày
được sử dụng với tần suất cao.
BẬC 1 Không có đặc tả
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
5.12. Tạo điều kiện tương tác hợp tác giữa các thành viên
TẠO ĐIỀU KIỆN TƯƠNG TÁC HỢP TÁC GIỮA CÁC THÀNH VIÊN
QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC KHUYẾN KHÍCH THẢO
LUẬN Ý TƯỞNG
BẬC 6
Có thể đảm nhận các vai trò khác nhau
theo nhu cầu của người tham gia và yêu
cầu của hoạt động (chuyên gia, hướng
dẫn thảo luận, giám sát viên, v.v.) và
cung cấp hỗ trợ cá nhân phù hợp.
Có thể nhận ra ảnh hưởng ngầm trong
tương tác và thực hiện các bước thích
hợp phù hợp để hướng dẫn hướng của
cuộc nói chuyện.
Có thể dẫn dắt hiệu quả sự phát
triển của các ý tưởng trong một
cuộc thảo luận về các chủ đề trừu
tượng phức tạp, điều hướng cuộc
nói chuyện bằng cách đưa ra các
câu hỏi và khuyến khích người
tham gia giải thích lập luận của
họ.
BẬC 5
Có thể tổ chức một chuỗi đa dạng và
cân bằng giữa công việc chung toàn bộ,
nhóm và cá nhân, đảm bảo chuyển tiếp
suôn sẻ giữa các giai đoạn.
Có thể can thiệp một cách khéo léo để
chuyển hướng nói chuyện, giảm thiểu
vai trò lấn lướt của một số cá nhân, hoặc
xử lý các hành vi gây rối
Có thể đưa ra một loạt các câu
hỏi mở dựa trên những đóng góp
khác nhau để kích thích lý luận
logic (ví dụ: giả thuyết, suy luận,
phân tích, biện minh và dự đoán).
Có thể tổ chức và quản lý công việc
nhóm hợp tác một cách hiệu quả.
Có thể giám sát công việc cá nhân và
nhóm mà không can thiệp quá sâu; có
thể xử lý để giúp các nhóm quay lại
thực hiện nhiệm vụ hoặc để đảm bảo sự
tham gia một cách đồng đều giữa các
thành viên.
Có thể khuyến khích các thành
viên của một nhóm mô tả và giải
thích suy nghĩ của họ.
Có thể khuyến khích các thành
viên của một nhóm dựa trên thông
tin và ý tưởng của nhau để đưa ra
một khái niệm hoặc giải pháp.
-- 74 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 105
BẬC 4 Có thể can thiệp một cách hỗ trợ để
hướng sự chú ý của mọi người vào các
khía cạnh của nhiệm vụ bằng cách đặt
câu hỏi bám sát mục tiêu và mời mọi
người đưa ra đề xuất.
Có thể giải thích các vai trò khác nhau
của những người tham gia trong quá
trình hợp tác, đưa ra hướng dẫn rõ ràng
cho công việc nhóm.
Có thể giải thích các quy tắc cơ bản
trong thảo luận hợp tác trong các nhóm
nhỏ liên quan đến giải quyết vấn đề
hoặc đánh giá các đề xuất thay thế.
Có thể can thiệp khi cần thiết để thiết lập
một nhóm quay lại thực hiện nhiệm vụ
với các hướng dẫn mới hoặc khuyến
khích mọi người tham gia đồng đều hơn.
Có thể đưa ra các câu hỏi và phản
hồi để khuyến khích mọi người
mở rộng suy nghĩ và biện minh
hoặc làm rõ ý kiến của họ.
Có thể xây dựng dựa trên ý tưởng
của mọi người và liên kết chúng
thành các dòng suy nghĩ mạch lạc.
Có thể yêu cầu mọi người giải
thích một ý tưởng phù hợp với
chủ đề chính đang thảo luận.
BẬC 3
Có thể phân bổ lượt lời trong một cuộc
thảo luận, mời một người tham gia nói
điều gì đó.
Có thể yêu cầu mọi người giải
thích chi tiết về những điểm cụ
thể mà họ đã giải thích trước đó.
Có thể đặt câu hỏi thích hợp để
kiểm tra sự hiểu biết về các khái
niệm đã được giải thích. Có thể
đặt câu hỏi để mời mọi người
trình bày rõ lý do của họ.
Có thể đưa ra hướng dẫn đơn giản, rõ
ràng để tổ chức một hoạt động.
Có thể hỏi tại sao mọi người nghĩ
như vậy, hoặc họ nghĩ điều đó sẽ
diễn ra như thế nào.
BẬC 2
Có thể đưa ra hướng dẫn rất đơn giản
cho một nhóm hợp tác, miễn là có sự
trợ giúp cần thiết.
Có thể hỏi ai đó nghĩ gì về một ý
tưởng nào đó.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Có thể sử dụng các từ đơn giản,
cô lập và tín hiệu phi ngôn ngữ
để thể hiện sự quan tâm đến một
ý tưởng.
Tiền
Bậc 1
Không có đặc tả. Không có đặc tả.
-- 75 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 106
5.13. Tạo điều kiện thúc đẩy đa văn hóa
TẠO ĐIỀU KIỆN THÚC ĐẨY ĐA VĂN HÓA
BẬC 6
Có thể trao đổi hiệu quả và tự nhiên giữa các thành viên trong cộng đồng
của mình và các cộng đồng khác, có tính đến sự khác biệt về văn hóa xã
hội và ngôn ngữ xã hội.
Có thể hướng dẫn một cuộc thảo luận nhạy cảm một cách hiệu quả, nhận
diện được các sắc thái tinh tế và các ngụ ý, dòng chảy ngầm trong các ý
tưởng.
BẬC 5
Có thể đóng vai trò trung chuyển ngôn ngữ trong các cuộc gặp gỡ liên
văn hóa, đóng góp vào văn hóa giao tiếp được chia sẻ bằng cách giảm
thiểu sự mơ hồ, đưa ra lời khuyên và hỗ trợ và tránh những hiểu lầm.
Có thể dự đoán cách mọi người có thể hiểu sai những gì đã được nói hoặc
viết và giúp duy trì sự tương tác tích cực bằng cách bình luận và giải
thích các quan điểm văn hóa khác nhau về vấn đề liên quan.
BẬC 4
Có thể khai thác kiến thức về các quy ước văn hóa xã hội để thiết lập sự
đồng thuận về cách tiến hành trong một tình huống cụ thể không quen
thuộc với mọi người liên quan.
Có thể thể hiện sự đánh giá cao các quan điểm khác với thế giới quan
bình thường của chính mình và thể hiện theo cách phù hợp với bối cảnh,
trong các cuộc gặp gỡ liên văn hóa.
Có thể làm rõ những hiểu lầm và diễn giải sai trong các cuộc gặp gỡ liên
văn hóa, giải thích cách hiểu đúng cho các nội dung bị hiểu sai nhằm xoa
dịu bầu không khí và đẩy cuộc thảo luận tiến triển.
Có thể khuyến khích văn hóa giao tiếp chung bằng cách thể hiện sự hiểu
biết và đánh giá cao những ý tưởng, cảm xúc và quan điểm khác nhau, đồng
thời mời những người tham gia đóng góp và trao đổi ý tưởng với nhau.
Có thể hợp tác với những người có định hướng văn hóa khác nhau, thảo
luận về những điểm tương đồng và khác biệt trong quan điểm.
Khi cộng tác với những người từ các nền văn hóa khác, có thể điều chỉnh
cách thức làm việc của họ để tạo ra các quy trình chung.
BẬC 3
Có thể hỗ trợ giao tiếp giữa các nền văn hóa bằng cách bắt đầu cuộc trò
chuyện, thể hiện sự quan tâm và đồng cảm bằng cách hỏi và trả lời các
câu hỏi đơn giản, đồng thời bày tỏ sự đồng ý và hiểu biết.
Có thể hỗ trợ trong các cuộc gặp gỡ liên văn hóa, nhận ra cảm xúc và thế
giới quan khác nhau của các thành viên khác trong nhóm.
-- 76 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 107
Có thể hỗ trợ trao đổi liên văn hóa bằng cách sử dụng vốn ngôn ngữ và
văn hóa hạn chế để giới thiệu mọi người từ các nền văn hóa khác nhau
và đặt ra các câu hỏi cũng như trả lời các câu hỏi; có thể nhận thức được
một số câu hỏi có thể được cảm nhận khác nhau trong các nền văn hóa
khác nhau.
Có thể giúp phát triển văn hóa giao tiếp chung, bằng cách trao đổi thông tin
một cách đơn giản về các giá trị và thái độ đối với ngôn ngữ và văn hóa.
BẬC 2
Có thể đóng góp vào một cuộc trao đổi liên văn hóa, sử dụng những từ
đơn giản để yêu cầu mọi người giải thích và làm rõ những gì họ nói, trong
khi khai thác vốn ngôn ngữ và văn hóa hạn chế của mình để bày tỏ sự
đồng ý, mời, cảm ơn, v.v.
BẬC 1
Có thể tạo điều kiện cho một cuộc trao đổi liên văn hóa diễn ra bằng cách
thể hiện sự chào đón và quan tâm thông qua những từ đơn giản và tín
hiệu phi ngôn ngữ, bằng cách mời người khác nói chuyện và bằng cách
cho họ biết liệu mình có hiểu không khi giao tiếp trực tiếp.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
5.14. Đóng vai trò trung gian trong các tình huống không trang trọng
ĐÓNG VAI TRÒ TRUNG GIAN TRONG CÁC TÌNH HUỐNG KHÔNG
TRANG TRỌNG (VỚI BẠN BÈ VÀ ĐỒNG NGHIỆP)
BẬC 6
Có thể truyền đạt rõ ràng, trôi chảy, mạch lạc từ Ngôn ngữ A sang Ngôn
ngữ B ý nghĩa của lời nói về nhiều chủ đề chung và chuyên biệt, giữ được
phong cách phù hợp, chuyển tải sắc thái tinh tế và nhạy cảm với hàm ý
văn hóa xã hội.
BẬC 5
Có thể truyền đạt trôi chảy từ Ngôn ngữ A sang Ngôn ngữ B ý nghĩa của
lời nói về nhiều chủ đề quan tâm cá nhân, học thuật và nghề nghiệp,
chuyển tải thông tin quan trọng rõ ràng, chính xác cũng như giải thích các
yếu tố văn hóa.
BẬC 4
Có thể làm trung gian giữa Ngôn ngữ A và Ngôn ngữ B, truyền đạt thông
tin chi tiết, thu hút sự chú ý của cả hai bên vào thông tin cốt lõi và tín hiệu
văn hóa xã hội, đồng thời đặt câu hỏi hoặc làm rõ khi cần thiết.
Có thể truyền đạt sang Ngôn ngữ B ý nghĩa của lời chào, giai thoại hoặc
bài trình bày trong lĩnh vực chuyên môn bằng Ngôn ngữ A, diễn giải tín
-- 77 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 108
hiệu văn hóa phù hợp và giải thích thêm khi cần, miễn là người nói dừng
lại thường xuyên.
Có thể truyền đạt sang Ngôn ngữ B ý nghĩa của lời nói Ngôn ngữ A về
chủ đề quan tâm, chuyển tải và khi cần giải thích tầm quan trọng của
những phát biểu và quan điểm chính, miễn là người nói làm rõ nếu cần.
BẬC 3
Có thể truyền đạt sang Ngôn ngữ B các nội dung chính từ Ngôn ngữ A về
chủ đề quan tâm, chuyển tải thông tin thực tế đơn giản và yếu tố văn hóa
rõ ràng, miễn là được chuẩn bị trước và người nói dùng ngôn ngữ hàng
ngày một cách rõ ràng.
Có thể truyền đạt sang Ngôn ngữ B các nội dung chính từ Ngôn ngữ A về
chủ đề bản thân quan tâm, tuân thủ quy tắc lịch sự quan trọng, miễn là
người đối thoại nói rõ bằng ngôn ngữ chuẩn và bản thân có thể yêu cầu
người nói làm rõ ý hoặc dừng lại để suy nghĩ.
BẬC 2
Có thể truyền đạt sang Ngôn ngữ B ý nghĩa khái quát nội dung lời nói từ
Ngôn ngữ A trong tình huống hàng ngày, tuân thủ quy ước văn hóa cơ bản
và chuyển tải thông tin cần thiết, miễn là người đối thoại phát âm rõ bằng
ngôn ngữ chuẩn và có thể xin người nói nhắc lại hoặc làm rõ thông tin.
Có thể truyền đạt sang Ngôn ngữ B ý chính của lời nói từ Ngôn ngữ A
trong tình huống hàng ngày; có thể trao đổi thông tin về mong muốn và
nhu cầu cá nhân, miễn là người đối thoại có thiện chí hỗ trợ.
BẬC 1
Có thể truyền đạt sang Ngôn ngữ B thông tin cá nhân và thông tin rất đơn
giản, sẵn có bằng Ngôn ngữ A, miễn là người đối thoại sẵn lòng hỗ trợ.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
5.15. Tạo điều kiện giao tiếp trong các tình huống tế nhị và bất đồng
TẠO ĐIỀU KIỆN GIAO TIẾP TRONG CÁC TÌNH HUỐNG TẾ NHỊ VÀ
BẤT ĐỒNG
BẬC 6
Biết cách ứng xử khéo léo với người hay gây chuyện, đưa ra những nhận
xét phù hợp với hoàn cảnh và tôn trọng văn hóa.
Giữ vững quan điểm về những vấn đề quan trọng nhưng vẫn tôn trọng ý
kiến người khác.
-- 78 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 109
BẬC 5
Thể hiện sự thấu hiểu các quan điểm khác nhau, nhắc lại và diễn giải để
cho thấy hiểu rõ yêu cầu của mỗi bên.
Có thể đặt câu hỏi khéo léo để tìm ra điểm cốt lõi trong quan điểm của
mỗi bên và những gì họ có thể chấp nhận nhượng bộ.
Có thể dùng lời lẽ thuyết phục để gợi ý các bên xem xét lại quan điểm của
mình.
BẬC 4
Có thể gợi ý những giải pháp khả thi bằng cách đặt câu hỏi mở, trung lập
để tránh làm các bên bối rối hay khó chịu.
Có thể giúp các bên hiểu nhau hơn bằng cách diễn đạt lại quan điểm của
họ rõ ràng hơn và ưu tiên những gì họ thực sự cần.
Có thể tóm tắt chính xác những gì đã thống nhất và trách nhiệm của mỗi bên.
Có thể đặt câu hỏi để tìm ra điểm chung và khuyến khích mỗi bên đề xuất
giải pháp.
Có thể nêu được những điểm chính trong tranh cãi một cách chính xác và
giải thích rõ quan điểm các bên. Tóm tắt lời của hai bên, chỉ ra chỗ nào
đồng ý và chỗ nào còn khó khăn.
BẬC 3
Có thể yêu cầu các bên giải thích quan điểm và phản hồi ngắn gọn nếu
chủ đề quen thuộc và các bên nói rõ ràng.
Có thể hiểu được vấn đề chính trong tranh cãi về chủ đề quen thuộc và
đặt câu hỏi đơn giản để xác nhận hoặc làm rõ.
BẬC 2 Có thể nhận ra khi có bất đồng hoặc khó khăn xảy ra và dùng những câu
đơn giản đã biết để tìm sự thỏa hiệp.
BẬC 1 Có thể nhận biết khi ai đó có vấn đề và dùng từ ngữ đơn giản như "Tôi
hiểu", "Bạn ổn chứ?" để thể hiện sự quan tâm.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
5.16. Chiến lược giải thích một khái niệm mới
CHIẾN LƯỢC GIẢI THÍCH MỘT KHÁI NIỆM MỚI
LIÊN KẾT VỚI
KIẾN THỨC
TRƯỚC ĐÓ
THAY ĐỔI NGÔN NGỮ CHIA NHỎ
THÔNG TIN
PHỨC TẠP
-- 79 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 110
BẬC 6 Có thể giới thiệu
những khái niệm
phức tạp (như khái
niệm khoa học) bằng
cách đưa ra định
nghĩa và giải thích
chi tiết dựa trên
những gì người nghe
đã biết trước đó.
Có thể điều chỉnh ngôn
ngữ của hầu hết các thể
loại văn bản để trình bày
nội dung chính trong từng
thể loại văn bản, mức độ
tinh tế và chi tiết phù hợp
với các đối tượng độc
giả/thính giả liên quan.
Có thể giúp người
khác hiểu một
vấn đề phức tạp
bằng cách giải
thích mối quan hệ
giữa các chi tiết
với tổng thể và
khuyến khích các
cách khác nhau
để tiếp cận các
nội dung này.
BẬC 5 Có thể đặt một chuỗi
câu hỏi tự nhiên để
khuyến khích mọi
người nhớ lại kiến
thức cũ về vấn đề
trừu tượng và giúp họ
liên kết với những gì
sắp được giải thích.
Có thể giải thích thuật ngữ
kỹ thuật và các khái niệm
khó khi giao tiếp với
những người không phải
là chuyên gia về các vấn
đề trong lĩnh vực chuyên
môn của mình.
Có thể điều chỉnh ngôn
ngữ của mình (ví dụ: cú
pháp, thành ngữ, biệt ngữ)
để làm cho một chủ đề
chuyên môn phức tạp có
thể tiếp cận được với
những người nghe/người
đọc không quen thuộc với
chủ đề chuyên môn đó.
Có thể diễn giải và giải
thích các văn bản kỹ
thuật/tài liệu chuyên môn
với nhiều thuật ngữ phức
tạp; có thểsử dụng ngôn
ngữ phi kỹ thuật (không
dùng thuật ngữ chuyên
môn) phù hợp cho người
nghe/đọc không có kiến
thức chuyên môn.
Có thể giúp
người khác hiểu
một vấn đề phức
tạp bằng cách
làm nổi bật và
phân loại các
điểm chính, trình
bày chúng theo
một mô hình kết
nối logic và củng
cố thông điệp
bằng cách lặp lại
các khía cạnh
chính theo những
cách khác nhau.
BẬC 4 Có thể giải thích rõ
ràng mối liên hệ giữa
mục tiêu của buổi
họp với sở thích, kinh
Có thể giải thích các chủ
đề kỹ thuật trong lĩnh vực
của mình, sử dụng ngôn
ngữ phi kỹ thuật phù hợp
Có thể làm cho
một vấn đề phức
tạp dễ hiểu hơn
bằng cách trình
-- 80 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 111
nghiệm cá nhân hoặc
công việc của người
tham gia.
cho người nghe/đọc
không có kiến thức
chuyên môn.
Có thể làm cho một mẩu
thông tin cụ thể, phức tạp
trong lĩnh vực của rõ ràng
hơn và rõ ràng hơn cho
người khác bằng cách
diễn giải nó bằng ngôn
ngữ đơn giản hơn.
bày riêng rẽ từng
thành phần của
lập luận đó.
Có thể đặt câu hỏi và
phản hồi để khuyến
khích mọi người kết
nối với kiến thức và
kinh nghiệm đã có.
Có thể giải thích khái
niệm hoặc quy trình
mới bằng cách so
sánh với những gì
mọi người đã quen
thuộc.
Có thể làm cho người
khác có thể truy cập được
nội dung chính của văn
bản nói hoặc viết về một
chủ đề quan tâm (ví dụ:
một bài luận, một cuộc
thảo luận trên diễn đàn,
một bài thuyết trình) bằng
cách diễn giải bằng ngôn
ngữ đơn giản hơn.
Có thể làm cho
một quá trình
phức tạp dễ hiểu
hơn bằng cách
chia nó thành
một loạt các
bước nhỏ hơn.
BẬC 3
Có thể giải thích cách
vận hành của một
thiết bị bằng những
ví dụ từ cuộc sống
hàng ngày, quen
thuộc với mọi người.
Có thể diễn giải đơn giản
hơn các điểm chính trong
các văn bản ngắn, đơn
giản về các chủ đề quen
thuộc (ví dụ: các bài báo
tạp chí ngắn, các cuộc
phỏng vấn) để làm cho nội
dung dễ hiểu với người
khác.
Có thể làm cho
một văn bản
hướng dẫn hoặc
thông tin ngắn dễ
hiểu hơn bằng
cách trình bày nó
dưới dạng danh
sách từng điểm
riêng biệt.
Có thể liên hệ giữa
thông tin mới với
những gì mọi người
đã biết bằng cách đặt
những câu hỏi đơn
giản.
Có thể diễn giải các đoạn
văn ngắn một cách đơn
giản, sử dụng thứ tự ban
đầu của văn bản.
Có thể làm cho
một chuỗi hướng
dẫn dễ hiểu hơn
bằng cách lặp lại
thông tin một
cách chậm rãi,
mỗi lần chỉ nói
từng cụm từ,
nhấn mạnh bằng
-- 81 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 112
lời nói và điệu bộ
để giúp người
nghe hiểu rõ hơn.
BẬC 2 Không có đặc tả. Có thể lặp lại điểm chính
của một thông điệp đơn
giản về một chủ đề hàng
ngày, sử dụng các từ khác
nhau để giúp người khác
hiểu rõ hơn.
Không có đặc tả.
BẬC 1 Không có đặc tả. Không có đặc tả. Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1
Không có đặc tả. Không có đặc tả. Không có đặc tả.
5.17. Các chiến lược đơn giản hóa một văn bản
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐƠN GIẢN HÓA MỘT VĂN BẢN
MỞ RỘNG/LÀM RÕ MỘT VĂN
BẢN CÔ ĐỌNG HỢP LÝ HÓA VĂN BẢN
BẬC 6
Có thể làm sáng tỏ thông tin được
đưa ra trong các văn bản về các chủ
đề học thuật hoặc chuyên môn phức
tạp bằng cách giải thích chi tiết và
đưa ra ví dụ minh họa.
Có thể soạn thảo lại một văn bản
nguồn phức tạp, cải thiện sự gắn kết,
và mạch văn bản, trong khi loại bỏ
các phần không cần thiết, sao cho
phù hợp với mục đích của nó.
BẬC 5
Có thể làm cho nội dung phức tạp,
đầy thách thức dễ tiếp cận hơn bằng
cách giải thích các khía cạnh khó
hiểu một cách rõ ràng hơn và thêm
chi tiết hữu ích.
Có thể làm cho các điểm chính chứa
trong một văn bản phức tạp dễ tiếp
cận hơn với đối tượng người đọc
bằng cách đưa ra ví dụ, giải thích và
điều chỉnh phong cách và giọng văn.
Có thể tổ chức lại một văn bản
nguồn phức tạp để tập trung vào các
điểm liên quan nhất đến đối tượng
người nghe/người đọc.
Có thể làm cho nội dung của một
văn bản về một chủ đề trong các
lĩnh vực quan tâm dễ tiếp cận hơn
với đối tượng người nghe/người đọc
bằng cách thêm các ví dụ, lý luận và
nhận xét giải thích.
Có thể đơn giản hóa văn bản nguồn
bằng cách loại trừ thông tin không
liên quan hoặc lặp đi lặp lại và xem
xét đối tượng người đọc/người
nghe.
-- 82 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 113
BẬC 4
Có thể làm cho các khái niệm về các
chủ đề trong lĩnh vực quan tâm dễ
tiếp cận hơn bằng cách đưa ra các ví
dụ cụ thể, tóm tắt từng bước và lặp
lại các điểm chính.
Có thể làm cho thông tin mới dễ tiếp
cận hơn bằng cách sử dụng lặp lại
và thêm hình minh họa.
Có thể chỉnh sửa văn bản nguồn bằng
cách xóa các phần không chứa thông
tin mới, hoặc các phần thông tin bị
lặp lại để làm cho người đọc/người
nghe dễ tiếp cận với nội dung quan
trọng .
Có thể xác định thông tin liên quan
hoặc lặp đi lặp lại trong các phần
khác nhau của văn bản và hợp nhất
nó để làm cho thông điệp thiết yếu
rõ ràng hơn.
BẬC 3
Có thể làm cho một khía cạnh của
một chủ đề hàng ngày rõ ràng và
mạch lạc hơn bằng cách truyền đạt
thông tin chính theo một cách khác.
Có thể xác định và đánh dấu (ví dụ:
gạch chân, đánh dấu, v.v.) thông tin
cần thiết trong một văn bản các
thông tin đơn giản, để chuyển thông
tin này cho người khác.
Có thể làm cho một khía cạnh của một
chủ đề hàng ngày rõ ràng hơn bằng
cách cung cấp các ví dụ đơn giản.
BẬC 2 Không có đặc tả.
Có thể xác định và đánh dấu (ví dụ:
gạch chân, đánh dấu, v.v.) các câu
chính trong một văn bản ngắn, hàng
ngày.
BẬC 1 Không có đặc tả. Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1
Không có đặc tả. Không có đặc tả.
6. NĂNG LỰC NGÔN NGỮ GIAO TIẾP
6.1. Ngôn ngữ học
6.1.1. Phạm vi ngôn ngữ chung
PHẠM VI NGÔN NGỮ CHUNG
BẬC 6
Hoàn toàn có thể khai thác kiến thức ngôn ngữ sâu rộng để diễn đạt ý
tưởng một cách chính xác, rõ ràng, có trọng tâm và không hề gây nhầm
lẫn. Không có dấu hiệu phải hạn chế những gì muốn nói.
BẬC 5
Có thể sử dụng nhiều cấu trúc ngữ pháp phức tạp một cách thích hợp và
linh hoạt.
Có thể chọn cách diễn đạt phù hợp từ nhiều ngôn ngữ khác nhau để diễn
-- 83 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 114
đạt ý mình một cách rõ ràng mà không hạn chế điều mình muốn nói.
BẬC 4
Có thể diễn đạt ý kiến của mình một cách rõ ràng và không có nhiều dấu
hiệu phải hạn chế những gì mình muốn nói.
Có vốn ngôn ngữ đủ phong phú để mô tả rõ ràng, bày tỏ quan điểm và
phát triển lập luận mà không cần phải tìm kiếm từ ngữ quá nhiều, có thể
sử dụng một số cấu trúc câu phức tạp.
BẬC 3
Có vốn ngôn ngữ tương đối phong phú, đủ để mô tả các tình huống khó
lường, giải thích các điểm chính trong một ý tưởng hoặc vấn đề với độ
chính xác hợp lý, và bày tỏ suy nghĩ về các chủ đề trừu tượng hoặc văn
hóa như âm nhạc và phim ảnh.
Có vốn ngôn ngữ đủ để giao tiếp cơ bản, có thể diễn đạt lời nói của mình
dù có ngập ngừng và vòng vo về các chủ đề như gia đình, sở thích, công
việc, du lịch và các sự kiện hiện tại, nhưng hạn chế về từ vựng dẫn đến
lặp lại và đôi khi khó khăn trong diễn đạt.
BẬC 2
Có một vốn từ và cấu trúc cơ bản, cho phép xử lý các tình huống hàng
ngày với nội dung dự đoán trước, mặc dù thường phải thỏa hiệp thông
điệp và tìm kiếm từ ngữ.
Có thể tạo ra các cụm từ ngắn gọn hàng ngày để đáp ứng các nhu cầu
đơn giản, cụ thể như chi tiết cá nhân, thói quen hàng ngày, mong muốn
và nhu cầu, yêu cầu thông tin.
Có thể sử dụng các mẫu câu cơ bản và giao tiếp với các cụm từ đã ghi
nhớ; có thể nhóm một vài từ và cụm từ cố định để nói về bản thân và
người khác, những gì họ làm, địa điểm, tài sản, v.v.
BẬC 1
Có một vốn từ hạn chế gồm các cụm từ ngắn, các cách diễn đạt đơn giản
rất cơ bản về các chi tiết cá nhân và nhu cầu cụ thể.
Có thể sử dụng một số cấu trúc cơ bản trong các tình huống sinh tồn có
thể đoán trước; thường xuyên xảy ra gián đoạn và hiểu lầm trong các tình
huống không quen thuộc.
Tiền
Bậc 1
Có thể sử dụng các từ riêng biệt và các biểu thức cơ bản để cung cấp
thông tin đơn giản về.
6.1.2. Phạm vi từ vựng
PHẠM VI TỪ VỰNG
BẬC 6 Có vốn từ vựng rất phong phú, bao gồm cả thành ngữ và cách nói đời
thường; nhận thức được các tầng nghĩa ẩn của từ ngữ.
-- 84 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 115
BẬC 5
Có khả năng sử dụng tốt một vốn từ vựng rộng, cho phép dễ dàng khắc
phục các khoảng trống từ vựng bằng cách sử dụng cách diễn đạt vòng; ít
có biểu hiện lúng túng tìm kiếm từ vựng hoặc né tránh diễn đạt.
Có thể lựa chọn từ ngữ từ nhiều phương án trong hầu hết các tình huống
bằng cách sử dụng từ đồng nghĩa, kể cả những từ/ký hiệu ít gặp.
Nắm vững các thành ngữ và cách nói đời thường phổ biến; có thể chơi
chữ khá tốt.
Có thể hiểu và sử dụng đúng các thuật ngữ chuyên môn và thành ngữ
thông dụng trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
BẬC 4
Có thể hiểu và sử dụng thuật ngữ kỹ thuật chính của lĩnh vực của mình,
khi thảo luận về lĩnh vực chuyên môn của mình với các chuyên gia khác.
Có một phạm vi từ vựng tốt cho các vấn đề liên quan đến lĩnh vực của
mình và hầu hết các chủ đề chung.
Có thể sử dụng từ đa dạng để tránh lặp lại thường xuyên, nhưng vẫn ngập
ngừng và diễn đạt vòng vì không tìm được từ một cách liền mạch.
Có thể tạo ra các cụm từ thích hợp bằng vốn từ vựng của mình trong hầu
hết các ngữ cảnh mang tính hệ thống.
Có thể hiểu và sử dụng nhiều từ vựng chuyên môn của lĩnh vực của mình
nhưng có vấn đề với thuật ngữ ngoài chuyên môn.
BẬC 3
Có một phạm vi từ vựng tốt liên quan đến các chủ đề quen thuộc và các
tình huống hàng ngày.
Có đủ vốn từ để diễn đạt ý của mình bằng cách nói vòng trong hầu hết
các chủ đề phù hợp với cuộc sống hàng ngày như gia đình, sở thích và
đam mê, công việc, du lịch và các sự kiện thời sự.
BẬC 2
Có đủ vốn từ vựng để thực hiện các giao dịch hàng ngày thông dụng,
liên quan đến các tình huống và chủ đề quen thuộc.
Có đủ vốn từ vựng để thể hiện nhu cầu giao tiếp cơ bản.
Có đủ vốn từ vựng để xử lý nhu cầu sinh tồn đơn giản.
BẬC 1 Có một vốn từ vựng cơ bản bao gồm các từ và cụm từ liên quan đến các
tình huống cụ thể nhất định.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
-- 85 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 116
6.1.3. Kiểm soát từ vựng
KIỂM SOÁT TỪ VỰNG
BẬC 6 Sử dụng từ vựng chính xác và phù hợp một cách nhất quán.
BẬC 5 Sử dụng từ vựng ít phổ biến hơn, như các thành ngữ một cách thích hợp.
Thỉnh thoảng có lỡ lời, nhưng không có lỗi từ vựng đáng kể.
BẬC 4 Độ chính xác từ vựng nói chung là cao, mặc dù một số nhầm lẫn và lựa
chọn từ không chính xác xảy ra mà không cản trở giao tiếp.
BẬC 3
Thể hiện khả năng kiểm soát tốt từ vựng cơ bản nhưng vẫn xảy ra lỗi lớn
khi diễn đạt những suy nghĩ phức tạp hơn hoặc xử lý các chủ đề và tình
huống không quen thuộc.
Sử dụng một loạt các từ vựng đơn giản một cách thích hợp khi nói về các
chủ đề quen thuộc.
BẬC 2 Có thể kiểm soát một lượng từ nhỏ để giao tiếp trong các nhu cầu cụ thể
hàng ngày.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1
Không có đặc tả.
6.1.4. Độ chính xác ngữ pháp
ĐỘ CHÍNH XÁC NGỮ PHÁP
BẬC 6
Duy trì sự kiểm soát ngữ pháp nhất quán đối với ngôn ngữ phức tạp, ngay
cả khi sự chú ý đang được huy động vào các khía cạnh khác (ví dụ: lập
kế hoạch các nội dung cần chuyển tải, theo dõi phản ứng của người khác).
BẬC 5 Luôn duy trì mức độ chính xác ngữ pháp cao; rất hiếm khi mắc lỗi hoặc
khó bị phát hiện.
BẬC 4
Kiểm soát ngữ pháp tốt. Đôi khi 'lỡ lời' hoặc mắc lỗi không hệ thống và
việc sai sót nhỏ trong cấu trúc câu vẫn có thể xảy ra, nhưng tương đối
hiếm và thường được sửa ngay khi vừa nói xong.
Có mức độ kiểm soát ngữ pháp tương đối cao. Không mắc các lỗi sai dẫn
đến hiểu lầm.
Có trình độ tốt về cấu trúc ngôn ngữ đơn giản và một số dạng ngữ pháp
phức tạp, mặc dù có xu hướng sử dụng các cấu trúc phức tạp một cách
cứng nhắc và không chính xác trong một số tình huống.
-- 86 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 117
BẬC 3
Có thể giao tiếp với độ chính xác hợp lý trong các ngữ cảnh quen thuộc;
nói chung có thể kiểm soát tốt mặc dù vẫn bị ảnh hưởng bởi tiếng mẹ đẻ
một cách đáng kể. Có cố gắng diễn đạt tương đối rõ các nội dung cần
diễn đạt mặc dù vẫn mắc lỗi.
Sử dụng tương đối chính xác một số câu đơn giản quen thuộc và áp dụng
các cụm từ cố định thường dùng, liên quan đến các tình huống tương tự.
BẬC 2
Sử dụng một số cấu trúc đơn giản một cách chính xác, nhưng vẫn mắc
lỗi cơ bản một cách có hệ thống - ví dụ có xu hướng trộn lẫn các thì và
quên đánh dấu câu; tuy nhiên, vẫn truyền tải tương đối rõ ràng những
thông tin cơ bản muốn nói.
BẬC 1 Có thể kiểm soát một cách hạn chế một vài cấu trúc ngữ pháp đơn giản
và các mẫu câu trong số các nội dung đã học.
Tiền
Bậc 1
Có thể sử dụng các nguyên tắc rất đơn giản về trật tự từ trong các câu
lệnh ngắn.
6.1.5. Kiểm soát âm vị học
KIỂM SOÁT ÂM VỊ HỌC
KIỂM SOÁT ÂM VỊ
HỌC TỔNG THỂ
PHÁT ÂM CÁC
ÂM
ĐẶC ĐIỂM
GIỌNG NÓI
BẬC
6
Có thể sử dụng đầy đủ các
tính năng âm vị học trong
ngôn ngữ đích với mức độ
kiểm soát cao - bao gồm các
đặc điểm ngôn điệu như
trọng âm từ và câu, nhịp
điệu và ngữ điệu - để có thể
truyền tải thông điệp một
cách rõ ràng và chính xác.
Tính dễ hiểu, truyền đạt
hiệu quả và nâng cao ý
nghĩa không bị ảnh hưởng
dưới bất kỳ hình thức nào
bởi các đặc điểm của trọng
âm có thể bị ảnh hưởng từ
ngôn ngữ khác.
Có thể phát âm hầu
như tất cả các âm của
ngôn ngữ đích với sự
rõ ràng và chính xác.
Có thể khai thác các
tính năng ngôn điệu
(ví dụ: trọng âm, nhịp
điệu và ngữ điệu) một
cách thích hợp và
hiệu quả để truyền đạt
các sắc thái ý nghĩa
tốt hơn (ví dụ: để
phân biệt và nhấn
mạnh).
BẬC
5
Có thể sử dụng đầy đủ các
tính năng âm vị học trong
Có thể nói rõ gần như
tất cả các âm của
Có thể tạo ra diễn
ngôn nói mượt mà, dễ
-- 87 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 118
ngôn ngữ đích với sự kiểm
soát đầy đủ để đảm bảo tính
dễ hiểu, tường minh. Có thể
phát âm hầu như tất cả các
âm của ngôn ngữ đích; một
số tính năng của trọng âm
có thể bị ảnh hưởng từ ngôn
ngữ khác, nhưng không ảnh
hưởng đến tính dễ hiểu.
ngôn ngữ đích với
mức độ kiểm soát
cao; thường có thể tự
sửa nếu phát âm sai
một âm.
hiểu chỉ thỉnh thoảng
mất kiểm soát về
trọng âm , nhịp điệu
và/hoặc ngữ điệu,
nhưng không ảnh
hưởng đến tính dễ
hiểu hoặc hiệu quả
giao tiếp.
Có thể thay đổi ngữ
điệu và đặt trọng âm
một cách chính xác để
thể hiện chính xác
những gì muốn nói.
BẬC
4
Nói chung có thể sử dụng
ngữ điệu thích hợp, đặt
trọng âm chính xác và phát
âm rõ ràng từng âm thanh;
Giọng có xu hướng bị ảnh
hưởng bởi (các) ngôn ngữ
khác, nhưng ít ảnh hưởng
đến tính dễ hiểu.
Có thể phát âm tương
đối chính xác một
lượng lớn các âm
trong ngôn ngữ đích
trong khi nói liên tục;
có thể làm người
nghe hiểu được hầu
hết nội dung nói, mặc
dù có một vài lỗi phát
âm sai có hệ thống.
Có thể rút ra các quy
tắc phát âm và dự
đoán các đặc điểm
âm vị học của hầu hết
các từ không quen
thuộc (ví dụ: trọng
âm từ) với độ chính
xác hợp lý (ví dụ:
trong khi đọc).
Có thể sử dụng các
đặc điểm ngôn điệu
(ví dụ: trọng âm, ngữ
điệu, nhịp điệu) để hỗ
trợ thông điệp dự định
truyền đạt, mặc dù có
bị ảnh hưởng từ các
ngôn ngữ khác.
BẬC
3
Nhìn chung có thể phát âm
dễ hiểu; có thể sử dụng ngữ
điệu và trọng âm ở cả cấp
độ lời nói và từ gần bằng
người bản ngữ. Tuy nhiên,
giọng nói thường bị ảnh
hưởng bởi (các) ngôn ngữ
khác mà mình thường nói.
Nói chung phát âm
khá dễ hiểu và tường
minh, mặc dù phát
âm sai thường xuyên
các âm và từ riêng lẻ
ít gặp.
Có thể truyền tải
thông điệp một cách
dễ hiểu mặc dù trọng
âm, ngữ điệu và/hoặc
nhịp điệu từ bị ảnh
hưởng mạnh bởi (các)
ngôn ngữ khác.
Nhìn chung có thể phát âm Phát âm nói chung Có thể sử dụng các
-- 88 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 119
BẬC
2
đủ rõ để người khác hiểu
được, nhưng thường bị các
đối tác đàm thoại yêu cầu
nhắc lại. Bị ảnh hưởng
mạnh từ (các) ngôn ngữ
khác khi phát âm trọng âm,
nhịp điệu và ngữ điệu; có
thể ảnh hưởng đến tính dễ
hiểu, đòi hỏi sự hợp tác từ
người đối thoại. Tuy nhiên,
cách phát âm các từ quen
thuộc khá rõ ràng.
dễ hiểu khi giao tiếp
trong các tình huống
đơn giản hàng ngày,
miễn là người đối
thoại nỗ lực để hiểu
các âm cụ thể.
Phát âm sai có hệ
thống các âm vị
không cản trở tính dễ
hiểu, miễn là người
đối thoại nỗ lực nhận
ra và điều chỉnh ảnh
hưởng của nền tảng
ngôn ngữ của người
nói đến cách phát
âm.
tính năng siêu đoạn
tính của các từ và cụm
từ hàng ngày một
cách thông minh, mặc
dù bị ảnh hưởng
mạnh từ (các) ngôn
ngữ khác đến trọng
âm, ngữ điệu và/hoặc
nhịp điệu.
Các tính năng siêu
ngôn điệu (ví dụ:
trọng âm từ) được đáp
ứng đầy đủ cho các từ
quen thuộc, hàng
ngày và cách nói đơn
giản.
BẬC
1
Có thể phát âm và làm
người khác hiểu được một
lượng từ và cụm từ rất hạn
chế trong số các từ/cụm từ
đã học với điều kiện có sự
hỗ trợ và nỗ lực nghe hiểu
từngười đối thoại là người
có cùng nhóm ngôn ngữ.
Có thể tái tạo chính xác một
lượng âm hạn chế cũng như
trọng âm của các từ và cụm
từ đơn giản, quen thuộc.
Có thể tái tạo âm
thanh bằng ngôn ngữ
đích nếu được hướng
dẫn cẩn thận.
Có thể phát âm một
số lượng nhỏ các âm,
do đó lời nói chỉ có
thể hiểu được nếu
người đối thoại hỗ
trợ (ví dụ: bằng cách
lặp lại chính xác một
số âm và bằng cách
gợi ý lặp lại các âm
của các từ lạ tai).
Có thể phát âm các từ
và cụm từ đơn giản
một cách dễ hiểu, mặc
dù trọng âm, nhịp
điệu và/hoặc ngữ điệu
bị ảnh hưởng mạnh từ
(các) ngôn ngữ khác;
và người đối thoại cần
phải hợp tác.
6.1.6. Kiểm soát chính tả
KIỂM SOÁT CHÍNH TẢ
BẬC 6 Viết không có lỗi chính tả.
BẬC 5 Bố cục, đoạn văn và dấu câu nhất quán và xác đáng. Văn bản chính xác
về mặt chính tả, song đôi lúc viết còn lỗi sai.
BẬC 4
Có thể tạo ra văn bản liên tục dễ hiểu rõ ràng, tuân theo bố cục tiêu chuẩn
và quy ước đoạn văn. Có thể sử dụng chính tả và dấu câu tương đối chính
xác nhưng có thể vẫn bị ảnh hưởng bởi tiếng mẹ đẻ.
-- 89 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 120
BẬC 3
Có thể viết ra văn bản liền mạch một cách tương đối dễ hiểu từ đầu đến
cuối.
Chính tả, dấu câu và cách bố trí đủ chuẩn xác để người đọc có thể theo
dõi được hầu hết nội dung.
BẬC 2
Có thể sao chép các câu ngắn về các chủ đề hàng ngày (ví dụ: hướng
dẫn đường đi đến một địa điểm nào đó).
Có thể viết những từ ngắn mình biết (trong vốn từ vựng nói) với độ
chính xác về mặt âm thanh (nghe sao viết vậy), dù đôi khi chưa hoàn
toàn đúng chính tả.
BẬC 1
Có thể chép lại các từ và cụm từ ngắn quen thuộc, ví dụ như biển hiệu,
hướng dẫn đơn giản, tên các đồ vật hàng ngày, tên cửa hàng và cả các
cụm từ thường xuyên sử dụng.
Có thể đánh vần địa chỉ, quốc tịch và các chi tiết cá nhân khác của
mình. Có thể sử dụng dấu câu cơ bản (ví dụ: dấu chấm, dấu chấm hỏi).
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
6.2. Ngôn ngữ học xã hội
Sự phù hợp về ngôn ngữ xã hội
SỰ PHÙ HỢP VỀ NGÔN NGỮ XÃ HỘI
BẬC 6
Có thể làm trung gian giữa người nói ngôn ngữ đích và cộng đồng của
họ một cách hiệu quả và tự nhiên, đồng thời ý thức được sự khác biệt về
văn hóa và ngôn ngữ xã hội.
Nắm rõ các thành ngữ và cách diễn đạt đời thường; nhận biết được những
tầng nghĩa ngầm.
Hiểu được hầu hết hàm ý văn hóa xã hội và ngôn ngữ xã hội mà người
nói thành thạo ngôn ngữ đích sử dụng, và có thể phản hồi lại một cách
phù hợp.
Có thể sử dụng một cách hiệu quả nhiều dạng ngôn ngữ tinh tế khác nhau
trong cả ngôn ngữ nói và viết để chỉ đạo, tranh luận, thuyết phục, can
ngăn, đàm phán và đưa ra lời khuyên.
BẬC 5
Có thể nhận ra nhiều loại thành ngữ và cách nói đời thường, đồng thời
đánh giá được sự thay đổi trong văn phong, song đôi khi vẫn cần hỏi lại
một số chi tiết, nhất là khi chưa quen giọng.
-- 90 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 121
Có thể hiểu được yếu tố hài hước, trớ trêu và các hàm ý văn hóa ngầm,
đồng thời hiểu các sắc thái nghĩa tinh tế.
Có thể theo dõi trọn vẹn các bộ phim sử dụng nhiều tiếng lóng và thành
ngữ.
Có thể sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt và hiệu quả cho mục đích
giao tiếp xã hội, biết cách thể hiện cảm xúc, cách nói bóng gió và nói đùa.
Có thể điều chỉnh mức độ trang trọng (văn phong và phong cách) cho
phù hợp với bối cảnh xã hội như: trang trọng, thân mật; duy trì được sự
nhất quán trong cách nói.
Có thể chỉ trích hoặc thể hiện sự kiên quyết bất đồng một cách khéo léo.
BẬC 4
Có thể cố gắng theo kịp và đóng góp vào các cuộc thảo luận nhóm ngay
cả khi tốc độ nói nhanh và dùng ngôn ngữ đời thường.
Có thể nhận biết và giải thích các tín hiệu văn hóa xã hội/ngôn ngữ xã
hội, và chủ động điều chỉnh hình thức diễn đạt để thể hiện bản thân một
cách phù hợp trong tình huống đó.
Có thể thể hiện bản thân một cách tự tin, rõ ràng và lịch sự trong cả văn
phong trang trọng lẫn thân mật, phù hợp với tình huống và người liên quan.
Có thể điều chỉnh cách diễn đạt để tạo sự khác biệt giữa văn phong trang
trọng và thân mật, nhưng đôi khi cách áp dụng chưa thực sự phù hợp.
Có thể duy trì mối quan hệ tốt với người nói ngôn ngữ đích mà không vô
tình gây cười, hay làm họ khó chịu, hoặc yêu cầu họ điều chỉnh cách hành
xử xử khác biệt so với những người thành thạo ngôn ngữ khác.
Có thể diễn đạt trong các tình huống phù hợp và tránh mắc các lỗi rập
khuôn, cứng nhắc.
BẬC 3
Có thể dùng nhiều chức năng ngôn ngữ để giao tiếp phản hồi, đồng thời sử
dụng văn phong trung tập trong hầu hết các tình huống diễn đạt thường dùng.
Nhận thức được các quy ước giao tiếp lịch sự và ứng xử phù hợp.
Nhận thức và tìm được những dấu hiệu, những sự khác biệt lớn nhất giữa
phong tục, tập quán, thái độ, giá trị và niềm tin phổ biến của cộng đồng
liên quan so với cộng đồng của chính mình.
BẬC 2 Có thể dùng các chức năng ngôn ngữ cơ bản như trao đổi thông tin, đề
xuất yêu cầu, và bày tỏ ý kiến/thái độ một cách đơn giản.
-- 91 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 122
Có thể giao tiếp xã hội đơn giản nhưng hiệu quả, sử dụng các cách diễn
đạt phổ biến và tuân theo các thói quen giao tiếp cơ bản.
Có thể giao tiếp rất ngắn, sử dụng các cấu trúc chào hỏi và xưng hô lịch
sự hàng ngày.
Có thể đưa ra và đáp lại lời mời, lời đề xuất, lời xin lỗi, v.v.
BẬC 1
Có thể giao tiếp xã hội cơ bản bằng cách sử dụng các cấu trúc giao tiếp
lịch sự hàng ngày một cách đơn giản nhất như chào hỏi và chia tay; giới
thiệu; nói xin vui lòng, cảm ơn, xin lỗi, v.v.
Tiền
Bậc 1
Không có đặc tả.
6.3. Ngữ dụng học
6.3.1. Độ linh hoạt
ĐỘ LINH HOẠT
BẬC 6
Có thể rất linh hoạt thay đổi ý tưởng bằng cách sử dụng các hình thức
ngôn ngữ khác nhau để nhấn mạnh, phân biệt theo tình huống, đối tượng
giao tiếp, v.v., tránh mơ hồ.
BẬC 5
Có thể tác động tích cực đến người nghe/người đọc bằng cách thay đổi
phong cách diễn đạt, độ dài câu, sử dụng từ vựng nâng cao và sắp xếp trật
tự hiệu quả.
Có thể sửa đổi cách diễn đạt để thể hiện mức độ cam kết hay do dự, tự
tin hay không chắc chắn.
BẬC 4
Có thể điều chỉnh nội dung nói/viết và phương tiện biểu đạt phù hợp với
tình huống và người tiếp nhận thông tin; điều chỉnh mức độ trang trọng
thích hợp với hoàn cảnh.
Có thể điều chỉnh theo những thay đổi về mạch, phong cách và trọng tâm
đối thoại thường thấy.
Có thể thay đổi cách diễn đạt của những điều mình muốn nói.
Có thể thay đổi ý tưởng để nhấn mạnh hoặc giải thích một điểm cụ thể.
BẬC 3
Có thể điều chỉnh cách diễn đạt để giải quyết các tình huống ít gặp hay
tình huống khó.
-- 92 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 123
Có thể sử dụng linh hoạt đa dạng ngôn ngữ đơn giản để diễn đạt phần
lớn những gì mình muốn nói.
BẬC 2
Có thể dùng hoặc thay thế một số ít các cụm từ cơ bản đã được luyện tập
và học thuộc. Có thể mở rộng các cụm từ đã học bằng cách kết hợp lại
đơn giản.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1
Không có đặc tả.
6.3.2. Lượt lời
LƯỢT LỜI
Ghi chú: Thang đánh giá này giống thang đánh giá "Lượt lời" ở trên.
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 5.
BẬC 5 Có thể chọn các từ phù hợp tùy mục đích để mở đầu phát biểu, hoặc để
dành thời gian và giữ quyền phát biểu trong lúc đang suy nghĩ.
BẬC 4
Có thể dùng ngôn ngữ phù hợp để can thiệp vào thảo luận.
Có thể bắt đầu, duy trì và kết thúc lượt nói thích hợp.
Có thể phát biểu, tiếp lượt và kết thúc hội thoại vào lúc thích hợp, mặc
dù không phải lúc nào cũng nói đúng phép lịch sự.
Có thể sử dụng các cụm từ cho sẵn (ví dụ: “Đây là một câu hỏi khó trả
lời”) để kéo dài thời gian và giữ lượt trong khi nghĩ nội dung trình bày.
BẬC 3
Có thể can thiệp vào thảo luận về chủ đề quen thuộc, sử dụng cụm từ phù
hợp để lấy quyền phát biểu.
Có thể bắt đầu, duy trì và kết thúc cuộc trò chuyện đơn giản về các chủ
đề quen thuộc hoặc chủ đề quan tâm.
BẬC 2
Có thể sử dụng các kỹ thuật đơn giản để bắt đầu, duy trì hoặc kết thúc
một cuộc trò chuyện ngắn.
Có thể bắt đầu, duy trì và kết thúc cuộc trò chuyện đơn giản trực tiếp.
Có thể yêu cầu người khác chú ý.
BẬC 1 Không có đặc tả
-- 93 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 124
Tiền
Bậc 1
Không có đặc tả.
6.3.3. Phát triển theo chủ đề
PHÁT TRIỂN THEO CHỦ ĐỀ
(Thang đo này đã xuất hiện trong phần Nói Độc thoại)
BẬC 6
Có thể sử dụng linh hoạt các quy ước của các loại văn bản liên quan để
truyền đạt các ý tưởng phức tạp một cách hiệu quả, dễ dàng khiến người
đọc chú ý và hoàn thành tất cả các mục đích giao tiếp.
BẬC 5
Có thể sử dụng các quy ước của các loại văn bản liên quan để thu hút sự
chú ý của người đọc và truyền đạt những ý tưởng phức tạp.
Có thể viết các bài mô tả và bài trần thuật phức tạp, tích hợp các chủ đề
phụ, phát triển các điểm cụ thể và kết luận một cách phù hợp.
Có thể viết phần giới thiệu và kết luận phù hợp cho một văn bản dài và
phức tạp.
Có thể mở rộng và bổ sung các điểm chính một cách chi tiết bao gồm các
luận cứ và luận chứng có liên quan.
BẬC 4
Có thể phát triển lập luận một cách có hệ thống bằng cách làm nổi bật
các điểm quan trọng và luận cứ liên quan một cách thích hợp.
Có thể trình bày và hồi đáp các lập luận phức tạp một cách thuyết phục.
Có thể sử dụng đúng cấu trúc quy ước để truyền đạt ý tưởng của mình
tuỳ thuộc vào nhiệm vụ giao tiếp có liên quan.
Có thể viết bài mô tả hoặc trần thuật một cách rõ ràng, mở rộng và triển
khai các ý chính bằng cách sử dụng các luận cứ và luận chứng có liên quan.
Có thể phát triển lập luận rõ ràng, mở rộng và bảo vệ quan điểm của mình
một cách chi tiết bằng cách sử dụng các luận cứ và luận chứng có liên
quan.
Có thể đánh giá những lợi thế và bất lợi của các phương án khác nhau.
Có thể thể hiện rõ ràng sự khác biệt giữa thông tin xác thực và quan điểm
cá nhân.
BẬC 3
Có thể báo hiệu rõ ràng trình tự thời gian trong văn bản trần thuật.
Có thể phát triển một luận điểm xác đáng để người khác theo dõi mà hầu
như không gặp khó khăn.
Ý thức được cấu trúc quy ước của các loại văn bản liên quan, khi truyền
-- 94 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 125
đạt ý tưởng của mình.
Có thể thuật lại tương đối trôi chảy một câu chuyện hoặc một mô tả đơn
giản dưới dạng một chuỗi các sự kiện.
BẬC 2
Có thể kể một câu chuyện hoặc mô tả một sự vật hiện tượng bằng cách
liệt kê đơn giản một số nội dung.
Có thể đưa ra một ví dụ về một sự vật hiện tượng trong một văn bản rất
đơn giản bằng cách sử dụng “như là” hoặc “ví dụ”.
BẬC 1 Không có đặc tả.
Tiền
Bậc 1
Không có đặc tả.
6.3.4. Sự mạch lạc và tính liên kết
SỰ MẠCH LẠC VÀ TÍNH LIÊN KẾT
BẬC 6 Có thể tạo ra văn bản mạch lạc và liên kết, sử dụng đa dạng cách tổ chức
đoạn văn và các phương tiện liên kết một cách đầy đủ và phù hợp.
BẬC 5
Có thể tạo mạch văn rõ ràng, trôi chảy, có cấu trúc, thể hiện khả năng
sử dụng các cách tổ chức đoạn văn, từ kết nối và phương tiện liên kết
một cách chắc chắn.
Có thể tạo ra văn bản được tổ chức ý tốt, mạch lạc, sử dụng đa dạng
phương tiện liên kết và cách tổ chức đoạn văn.
BẬC 4
Có thể sử dụng nhiều từ liên kết một cách hiệu quả để thể hiện rõ ràng
mối quan hệ giữa các ý tưởng.
Có thể sử dụng một số phương tiện liên kết để kết nối liền mạch lời
nói của mình thành diễn ngôn rõ ràng và mạch lạc, song có thể còn
“bước nhảy” khi phải nói dài.
Có thể tạo ra văn bản thường được tổ chức tốt và mạch lạc, sử dụng một
loạt các cụm từ kết nối và phương tiện liên kết.
Có thể chia các văn bản dài thành các đoạn văn rõ ràng, hợp lý.
BẬC 3
Có thể trình bày lập luận phản biện trong một văn bản diễn ngôn đơn
giản (ví dụ: dùng từ như “tuy nhiên”).
Có thể liên kết một loạt các thành tố ngắn và đơn giản thành một chuỗi
các ý liền mạch.
Có thể tạo câu dài và liên kết câu bằng cách sử dụng một số các phương
tiện liên kết, ví dụ như khi kể chuyện.
-- 95 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 126
Có thể ngắt một văn bản dài thành các đoạn đơn giản và hợp lý.
BẬC 2
Có thể sử dụng các liên từ thường gặp nhằm liên kết các câu đơn giản để
kể chuyện hoặc mô tả một sự vật hiện tượng dưới dạng một loạt các ý
đơn giản.
Có thể liên kết các nhóm từ bằng các liên từ đơn giản như “và”, “nhưng”
và “bởi vì”.
BẬC 1 Có thể liên kết các từ hoặc cụm từ bằng các liên từ cơ bản như “và” hoặc
“thì”.
Tiền
Bậc 1
Không có đặc tả.
6.3.5. Độ chính xác của nội dung
ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA NỘI DUNG
BẬC 6
Có thể truyền tải các sắc thái ý nghĩa một cách rõ ràng và chính xác bằng
cách sử dụng nhiều công cụ ngôn ngữ đa dạng một cách chính xác (ví dụ:
trạng từ chỉ mức độ, mệnh đề thể hiện sự giới hạn).
Có thể nhấn mạnh, phân biệt rõ ràng và loại bỏ sự mơ hồ trong thông điệp.
BẬC 5
Có thể làm rõ ý kiến, tuyên bố một cách chính xác theo các mức độ, ví
dụ như mức độ chắc chắn/không chắc chắn, tin tưởng/nghi ngờ, khả năng
xảy ra, v.v.
Có thể sử dụng hiệu quả tính tình thái của ngôn ngữ để thể hiện mức độ
mạnh mẽ của một tuyên bố, một lập luận hoặc một quan điểm.
BẬC 4
Có thể truyền đạt thông tin chi tiết một cách đáng tin cậy.
Có thể truyền đạt được những điểm thiết yếu ngay cả trong những tình
huống khó khăn, mặc dù ngôn ngữ vẫn còn thiếu tính biểu cảm và chưa
sử dụng được thành ngữ.
BẬC 3
Có thể giải thích những điểm chính trong một ý tưởng hoặc vấn đề với độ
chính xác tương đối.
Có thể truyền đạt thông tin đơn giản, dễ hiểu và có liên quan trực tiếp, để
truyền tải nội dung mình thấy quan trọng nhất.
Có thể diễn đạt điểm chính một cách dễ hiểu.
-- 96 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 127
BẬC 2
Có thể truyền đạt điều muốn nói trong các trao đổi đơn giản và trực tiếp
về thông tin hạn chế liên quan đến các vấn đề quen thuộc và thường xuyên,
nhưng trong các tình huống khác, thường phải chấp nhận việc thông điệp
không đầy đủ.
BẬC 1 Có thể truyền đạt thông tin cơ bản về chi tiết cá nhân và nhu cầu cụ thể
một cách đơn giản .
Tiền
Bậc 1
Có thể truyền đạt thông tin rất cơ bản về chi tiết cá nhân một cách đơn giản.
6.3.6. Độ trôi chảy
ĐỘ TRÔI CHẢY
BẬC 6
Có thể trình bày một đoạn dài một cách tự nhiên, dễ dàng, không do dự.
Chỉ dừng lại để chọn từ ngữ chính xác và thích hợp để bày tỏ suy nghĩ của
mình hoặc để tìm một ví dụ hoặc lời giải thích phù hợp.
BẬC 5
Có thể trình bày một cách trôi chảy và tự nhiên, gần như không gặp khó
khăn. Chỉ khi gặp chủ đề khó về mặt khái niệm mới ảnh hưởng đến độ tự
nhiên và trơn tru.
BẬC 4 Có thể giao tiếp tự nhiên, thường nói trôi chảy và diễn đạt dễ dàng cả khi
nói các đoạn dài phức tạp.
BẬC 3
Có thể nói các đoạn dài với nhịp độ tương đối đều; mặc dù có thể ngập
ngừng khi tìm mẫu câu hoặc cách diễn đạt, nhưng ít khi phải dừng các
khoảng dài làm người khác chú ý.
Có thể tương tác khá lưu loát và tự phát, duy trì sự tương tác thường xuyên
với người nói ngôn ngữ đích mà không gây khó khăn cho hai bên.
Có thể trình bày ý tưởng một cách tương đối dễ dàng mặc dù có một số vấn
đề với các cụm từ cố định dẫn đến tạm dừng và “đi vào ngõ cụt”; tuy vậy,
vẫn có thể tiếp tục tương tác hiệu quả mà không cần sự giúp đỡ.
BẬC 2
Có thể khiến người khác dễ hiểu khi nói ngắn, mặc dù việc tạm dừng để
nghĩ câu, lỡ lời ở đầu câu hoặc phải sửa lỗi ngữ pháp và từ vựng là rất rõ
ràng.
Có thể diễn đạt ngắn gọn, đơn giản để người khác hiểu được, song dễ bị
nhận thấy khi ngắc ngứ và lỡ lời ở đầu câu.
BẬC 1 Có thể xử lý các phát ngôn rất ngắn, rời rạc, chủ yếu đã học thuộc và phải dừng
lâu để tìm cách diễn đạt hoặc phát âm các từ lạ hoặc để chỉnh sửa lời nói.
-- 97 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 128
Tiền
Bậc 1
Có thể nói rất ngắn, sử dụng các từ rời rạc, lặp lại, đã học thuộc trước, khi
cần thiết thì phải sử dụng cử chỉ và ra hiệu yêu cầu giúp đỡ.
7. CÁC NĂNG LỰC KHÁC
7.1 Xây dựng vốn kiến thức đa văn hoá
XÂY DỰNG VỐN KIẾN THỨC ĐA VĂN HOÁ
BẬC 6
Có thể dùng các hành vi và mẫu câu tuỳ hoàn cảnh, thể hiện nhận thức
về những khác biệt văn hoá và chỉnh sửa cách nói để không gây hiểu
nhầm và tạo xung đột văn hoá.
BẬC 5
Có thể nhận ra khác biệt trong quy ước ngôn ngữ học xã hội/ngữ dụng
học, nhận thức và điều chỉnh phương thức giao tiếp.
Có thể giải thích bối cảnh văn hoá một cách tinh tế, diễn giải và bàn
luận về các giá trị và các phong tục bằng cách dùng kiến thức từ những
lần giao thoa liên văn hoá, đọc sách, xem phim, v.v.
Có thể xử lý các trường hợp không rõ nghĩa trong giao tiếp xuyên văn
hoá và thể hiện phản ứng một cách mang tính xây dựng và phù hợp văn
hoá để làm rõ thông điệp.
BẬC 4
Có thể miêu tả và đánh giá các quan điểm cũng như các phong tục của
mình và các cộng đồng khác, nhận thức được các giá trị hàm ẩn tạo
nên các phán xét và định kiến.
Có thể lý giải cách hiểu của mình về các suy đoán, các định kiến, thành
kiến, suy nghĩ rập khuôn và các phán xét văn hoá xuất phát từ chính
cộng đồng của mình cũng như từ các cộng đồng mình biết.
Có thể giải thích một tài liệu hoặc sự kiện ở một nền văn hoá khác và
liên hệ với tài liệu hoặc sự kiện ở nền văn hoá của mình hoặc một nền
văn hoá mình biết.
Có thể nhận biết và phân tích các điểm tương đồng cũng như khác biệt
giữa các dấu hiệu hành vi văn hoá (như cử chỉ, âm lượng nói) và thảo
luận về tầm ảnh hưởng để tạo sự hiểu biết lẫn nhau.
Có thể gặp phải trường hợp giao tiếp liên văn hoá và nhận biết rằng
quan điểm cá nhân trong một hoàn cảnh nhất định không phải là quan
điểm chung, để phản ứng hoặc thể hiện mình một cách phù hợp.
-- 98 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 129
Có thể diễn giải các dấu hiệu văn hoá một cách phù hợp khi sống trong
nền văn hoá đó.
Có thể phân tích và giải thích các cách giao tiếp đặc thù trong văn hoá
của mình và của người khác, cũng như rủi ro khi hiểu nhầm.
BẬC 3
Có thể theo đúng các quy ước hành xử quy định như cách thể hiện tư
thế, hướng mắt nhìn, khoảng cách với người khác.
Có thể hồi đáp các tín hiệu văn hoá thông dụng một cách phù hợp.
Có thể giải thích các đặc điểm văn hoá của mình cho người thuộc nền
văn hoá khác hoặc giải thích đặc điểm văn hoá của người khác cho
người thuộc nền văn hoá của mình.
Có thể giải thích đơn giản cách các giá trị và hành vi của mình tác
động đến quan điểm của mình khi nhận định về các giá trị và hành vi
của người khác.
Có thể bàn luận đơn giản cách các sự vật hiện tượng “lạ” với mình
trong một bối cảnh văn hoá xã hội lại là “quen” với những người khác
trong bối cảnh ấy.
Có thể dùng từ đơn giản để bàn luận cách những người từ các nền văn
hoá khác đánh giá các hành vi văn hoá của mình theo các cách khác
nhau.
BẬC 2
Có thể nhận ra và sử dụng các quy ước văn hoá cơ bản trong trao đổi
thường ngày (như cách chào, nghi thức).
Có thể hành xử phù hợp khi chào, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi nhưng khó
xử lý các tình huống không giống lệ thường.
Có thể nhận ra hành vi trong giao dịch thường ngày có thể truyền tải
thông điệp khác với ý định và giải thích một cách đơn giản.
BẬC 1 Có thể nhận ra các cách đánh số, đo cự ly, xem giờ, v.v. nhưng khó
áp dụng trong các giao dịch thường ngày cụ thể.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
7.2 Hiểu biết đa ngữ
HIỂU BIẾT ĐA NGỮ
BẬC 6 Áp dụng đặc tả như Bậc 4.
BẬC 5 Áp dụng đặc tả như Bậc 4.
-- 99 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 130
BẬC 4
Có thể sử dụng kiến thức về các quy ước giao tiếp và quy tắc văn bản
trong các ngôn ngữ thuộc vốn đa ngôn ngữ của mình để hỗ trợ việc hiểu.
BẬC 3
Có thể sử dụng những gì đã hiểu bằng một ngôn ngữ để nắm được chủ đề
và thông điệp chính của một văn bản bằng ngôn ngữ khác (ví dụ: khi đọc các
bài báo ngắn về cùng một chủ đề được viết bằng các ngôn ngữ khác nhau).
Có thể sử dụng các bản dịch song song của văn bản (ví dụ: bài báo, truyện,
đoạn văn từ tiểu thuyết) để phát triển khả năng hiểu trong các ngôn ngữ
khác nhau.
Có thể suy luận thông điệp của một văn bản bằng cách khai thác những
gì đã hiểu từ các văn bản cùng chủ đề được viết bằng các ngôn ngữ khác
nhau (ví dụ: tin tức tóm tắt, tài liệu giới thiệu bảo tàng, đánh giá trực tuyến).
Có thể trích xuất thông tin từ các tài liệu được viết bằng các ngôn ngữ
khác nhau trong lĩnh vực của mình (ví dụ: để đưa vào một bài thuyết trình).
Có thể nhận ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa cách diễn đạt
các khái niệm trong các ngôn ngữ khác nhau, để phân biệt giữa cách sử
dụng hoàn toàn giống nhau của cùng một từ gốc và các từ đồng dạng khác
nghĩa.
Có thể sử dụng kiến thức về các cấu trúc ngữ pháp tương phản và các
cách diễn đạt chức năng của ngôn ngữ trong vốn từ đa ngôn ngữ của mình
để hỗ trợ khả năng hiểu.
BẬC 2
Có thể hiểu các thông báo bằng giọng nói ngắn, được phát âm rõ ràng bằng
cách đối chiếu những gì mình hiểu được từ các phiên bản có sẵn bằng các
ngôn ngữ khác nhau.
Có thể hiểu các thông báo và hướng dẫn ngắn, rõ ràng bằng cách đối chiếu
những gì mình hiểu được từ các phiên bản bằng các ngôn ngữ khác nhau.
Có thể sử dụng song song các cảnh báo, hướng dẫn và thông tin sản phẩm
bằng các ngôn ngữ khác nhau để tìm thông tin liên quan.
BẬC 1
Có thể nhận ra các từ được quốc tế sử dụng chung và các từ phổ biến
trong các ngôn ngữ khác nhau (ví dụ: Haus/hus/house) để:
- Suy ra ý nghĩa của các dấu hiệu và thông báo đơn giản;
- Xác định thông điệp có thể xảy ra của một văn bản viết ngắn, đơn giản;
- Có thể giao tiếp xã hội một cách đơn giản và ngắn gọn khi nói thật chậm,
rõ ràng và có sự hiện diện của người nghe/người nói đó;
-- 100 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 131
- Suy luận những gì mọi người đang cố gắng nói trực tiếp, miễn là họ nói
rất chậm và rõ ràng, lặp lại nếu cần thiết.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
7.3 Xây dựng vốn kiến thức đa ngữ
XÂY DỰNG VỐN KIẾN THỨC ĐA NGỮ
BẬC 6
Có thể tương tác về các chủ đề trừu tượng và chuyên ngành trong bối
cảnh đa ngữ bằng cách chuyển linh hoạt giữa các thứ tiếng trong vốn
kiến thức đa ngữ của mình, và khi cần thiết thì có thể giải thích được
nội dung bằng các thứ tiếng đó.
Có thể tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa các phép ẩn dụ
và các biện pháp tu từ trong các ngôn ngữ thuộc vốn kiến thức đa ngữ
của mình, nhằm tạo hiệu quả tu từ hoặc để giải trí.
BẬC 5
Có thể chuyển đổi linh hoạt giữa các ngôn ngữ nhằm thúc đẩy giao tiếp
trong bối cảnh đa ngữ bằng cách tóm tắt và khái quát các ý kiến thảo
luận và văn bản bằng nhiều ngôn ngữ thuộc vốn kiến thức đa ngữ của
mình.
Có thể tham gia hiệu quả vào một cuộc hội thoại bằng hai hoặc nhiều
ngôn ngữ trong vốn kiến thức đa ngữ của mình, điều chỉnh theo những
thay đổi của ngôn ngữ và đáp ứng nhu cầu cũng như kỹ năng ngôn ngữ
của người đối thoại.
Có thể sử dụng và giải thích các thuật ngữ chuyên ngành từ các ngôn
ngữ trong vốn kiến thức đa ngữ của mình mà người đối thoại quen
thuộc hơn, giúp các bên hiểu nhau hơn khi thảo luận về các chủ đề trừu
tượng và chuyên ngành.
Có thể hồi đáp một cách tự nhiên và linh hoạt bằng ngôn ngữ phù hợp
khi người khác chuyển sang dùng ngôn ngữ khác cũng trong vốn kiến
thức đa ngữ của mình.
Có thể giúp người khác hiểu và có thể thảo luận về một văn bản nói
hoặc viết bằng một ngôn ngữ bằng cách giải thích, tóm tắt, làm rõ và
mở rộng văn bản đó bằng một ngôn ngữ khác trong vốn kiến thức đa
ngôn ngữ của mình. Có thể luân phiên giữa các ngôn ngữ một cách linh
hoạt để tạo điều kiện giao tiếp trong ngữ cảnh đa ngôn ngữ, tóm tắt và
-- 101 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 132
chú giải các ngôn ngữ khác nhau trong các đóng góp đa ngôn ngữ của
mình cho cuộc thảo luận và các văn bản được đề cập đến.
Có thể tham gia hiệu quả vào một cuộc hội thoại bằng hai hoặc nhiều
ngôn ngữ trong vốn đa ngôn ngữ của mình, điều chỉnh theo những thay
đổi của ngôn ngữ và đáp ứng nhu cầu cũng như kỹ năng ngôn ngữ của
người đối thoại.
Có thể sử dụng và giải thích các thuật ngữ chuyên ngành từ các ngôn
ngữ khác trong vốn đa ngôn ngữ của mình, quen thuộc hơn với người
đối thoại, nhằm nâng cao hiểu biết khi thảo luận về các chủ đề trừu
tượng và chuyên ngành.
Có thể trả lời một cách tự nhiên và linh hoạt bằng ngôn ngữ thích hợp khi
người khác chuyển sang ngôn ngữ khác trong vốn đa ngôn ngữ của mình.
BẬC 4
Có thể nhận ra mức độ phù hợp của việc sử dụng linh hoạt các ngôn
ngữ khác nhau trong vốn kiến thức đa ngữ của mình trong một tình
huống cụ thể, nhằm tăng hiệu quả giao tiếp.
Có thể chuyển đổi hiệu quả giữa các ngôn ngữ trong vốn kiến thức đa
ngữ của mình để tạo điều kiện dễ hiểu giữa các bên không có ngôn ngữ
chung.
Có thể sử dụng một cách diễn đạt từ một ngôn ngữ khác trong vốn kiến
thức đa ngữ của mình, đặc biệt phù hợp với tình huống/khái niệm đang
được thảo luận, và giải thích cách diễn đạt cho người đối thoại khi cần
thiết.
Có thể chuyển đổi giữa các ngôn ngữ trong vốn kiến thức đa ngữ của
mình để truyền đạt thông tin chuyên ngành trong lĩnh vực quan tâm
cho những người đối thoại khác nhau.
Có thể sử dụng các ngôn ngữ khác nhau trong vốn kiến thức đa ngữ
của mình trong quá trình tương tác để làm rõ bản chất công việc, các
bước làm chính, các quyết định cần đưa ra, và các kết quả dự kiến.
Có thể sử dụng các ngôn ngữ khác nhau trong vốn kiến thức đa ngữ
của mình để khuyến khích người khác sử dụng ngôn ngữ mà họ cảm
thấy thoải mái hơn.
BẬC 3
Có thể khai thác một cách sáng tạo vốn từ hạn chế bằng các ngôn ngữ
khác nhau trong vốn từ đa ngôn ngữ của mình trong bối cảnh hàng
ngày, để xử lý các tình huống bất ngờ.
-- 102 of 103 --
CÔNG BÁO/Số 260/Ngày 04-05-2026 133
BẬC 2
Có thể huy động vốn từ hạn chế trong các ngôn ngữ của mình để giải thích
một vấn đề, yêu cầu giúp đỡ hoặc làm rõ thông tin.
Có thể sử dụng các từ và cụm từ từ các ngôn ngữ khác nhau trong vốn
từ vựng đa ngôn ngữ của mình để thực hiện một giao dịch hoặc trao
đổi thông tin đơn giản, thiết thực.
Có thể sử dụng một từ của ngôn ngữ khác trong vốn từ vựng đa ngôn
ngữ của mình để hiểu được bản thân trong một tình huống thông
thường hàng ngày, khi họ không thể nghĩ ra cách diễn đạt phù hợp
bằng ngôn ngữ đang được nói.
BẬC 1
Có thể sử dụng một vốn từ rất hạn chế bằng các ngôn ngữ khác nhau
để thực hiện một giao dịch hàng ngày rất cơ bản, cụ thể, với người đối
thoại.
Tiền
Bậc 1 Không có đặc tả.
-- 103 of 103 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Căn cứ (3)