Chương II QUY ĐỊNH VỀ MẪU MÃ, KIỂU DÁNG, HÌNH THỨC, MÀU SẮC, SỬ DỤNG
Điều 8. Mẫu, quy cách trang phục kiểm soát viên chất lượng
1. Áo sơ mi cho nam và áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nam.
a) Áo sơ mi ngắn tay cho nam: màu xanh lam nhạt, cổ đức, hai bên đầu lá
cổ thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu, cửa tay may gấp 2,5 cm, vạt áo buông bỏ trong
quần. Ngực có 2 túi ốp nổi, giữa túi có đố, đáy túi vát góc, nắp túi vát góc, có cài
bút, hai cạnh giữa nắp túi có đính 1 cúc. Trên gáy nắp túi bên trái thùa 2 khuyết
ngang để đeo biển tên. Nẹp áo bên thùa khuyết may nẹp bong, áo cài 5 cúc và 1
cúc chân cổ, cúc áo bằng nhựa khâu liền thân áo, đường kính cúc 10 mm. Vai áo
có dây vai đeo cấp hiệu. Mẫu sơ mi ngắn tay cho nam được thể hiện tại hình 1
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
-- 3 of 23 --
4
b) Áo sơ mi dài tay cho nam: màu xanh lam nhạt, cổ đức, hai bên đầu lá cổ
thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu, vạt áo buông bỏ trong quần. Ngực có 2 túi ốp nổi,
giữa túi có đố, đáy túi vát góc, nắp túi vát góc, có cài bút, giữa nắp túi có đính 1
cúc. Trên gáy nắp túi bên trái thùa 2 khuyết ngang để đeo biển tên. Nẹp áo bên
thùa khuyết may nẹp bong, áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ, cúc áo bằng nhựa khâu
liền thân áo, đường kính cúc 10 mm. Tay áo có thép tay, măng séc cài cúc. Vai áo
có dây vai đeo cấp hiệu. Mẫu sơ mi dài tay cho nam được thể hiện tại hình 2 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nam: màu xanh lam nhạt. Kiểu áo sơ
mi dài tay, cổ đức, vạt áo buông bỏ trong quần. Ngực áo bên trái có một túi ốp nổi
không nắp, có cài bút, đáy túi vát góc. Nẹp áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ, cúc áo
bằng nhựa khâu liền thân áo, đường kính cúc 10 mm. Tay áo có thép tay và măng
séc cài cúc. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Mẫu áo sơ mi mặc trong áo khoác cho
nam được thể hiện tại hình 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Áo sơ mi cho nữ và áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nữ.
a) Áo sơ mi ngắn tay cho nữ: màu xanh lam nhạt. Kiểu áo sơ mi ngắn tay,
cửa tay lơ-vê, cổ bẻ 2 ve, hai bên đầu lá cổ thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu, gấu may
2 cm, áo bỏ ngoài quần. Thân trước có chiết ly ben, chiết ly eo, có hai túi dưới ốp
nổi, đáy túi lượn tròn, nắp túi giả, vát cạnh chữ V. Trên ngực trái thùa 2 khuyết
ngang để đeo biển tên. Nẹp áo cài 5 cúc bằng nhựa, đường kính cúc 10 mm. Thân
sau may liền có chiết ly eo sau. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Mẫu sơ mi ngắn
tay cho nữ được thể hiện hình 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Áo sơ mi dài tay cho nữ: màu xanh lam nhạt. Kiểu áo sơ mi dài tay, cổ bẻ
2 ve, hai bên đầu lá cổ thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu, gấu may 2 cm, áo bỏ ngoài quần.
Tay áo có măng séc cài cúc. Thân trước có chiết ly ben, chiết ly eo, có hai túi dưới
ốp nổi, đáy túi lượn tròn, nắp túi giả, vát cạnh chữ V. Trên ngực trái thùa 2 khuyết
ngang để đeo biển tên. Nẹp áo cài 5 cúc bằng nhựa, đường kính cúc 10 mm. Thân
sau may liền có chiết ly eo sau. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu. Mẫu sơ mi dài tay
cho nữ được thể hiện tại hình 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Áo sơ mi mặc trong áo khoác cho nữ: màu xanh lam nhạt. Kiểu áo sơ mi
dài tay, cổ đức, vạt buông bỏ trong quần. Thân trước có chiết ly bên và ly eo, nẹp
áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ, cúc áo bằng nhựa khâu liền thân áo, đường kính
cúc 10 mm. Thân sau may liền có chiết ly eo sau. Tay áo có măng séc cài cúc.
Mẫu sơ mi mặc trong áo khoác cho nữ được thể hiện tại hình 6 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Áo khoác cho nam.
a) Hình dáng bên ngoài:
Màu sắc xanh lam đậm. Kiểu áo khoác ngoài, cổ bẻ 2 ve, hai bên đầu lá cổ
thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu. Thân trước trên ngực có 2 túi ốp nổi phía trên, giữa
-- 4 of 23 --
5
túi có súp, đáy túi vát góc, trên nắp túi bên trái có cài bút, cạnh nắp túi lượn tròn
cài cúc. Thùa 2 khuyết ngang trên ngực trái phía trên nắp túi để đeo biển tên. Cúc
túi trên đường kính 18 mm, cúc túi dưới đường kính 22 mm. Nẹp áo cài 4 cúc
đường kính 22 mm. Cúc áo bằng kim loại mạ màu vàng khâu liền thân áo, túi áo.
Túi dưới bổ cơi chìm, có nắp túi lượn cánh én, có cài khuyết nắp túi. Thân sau có
sống sau, sẻ dưới. Tay dài 2 mang có xé cửa tay giả, mỗi bên đính 4 cúc kim loại
màu vàng đường kính 18 mm. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu.
b) Hình dáng bên trong:
Áo có lót thân cùng màu vải chính, thân trước có 2 túi lót. Mẫu áo khoác
cho nam được thể hiện tại hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Áo khoác cho nữ.
a) Hình dáng bên ngoài:
Màu sắc xanh lam đậm. Kiểu áo khoác ngoài, cổ bẻ 2 ve, hai bên đầu lá cổ
thùa 2 khuyết đeo cấp hiệu. Thân trước phía dưới có hai túi cơi bổ chìm 1 cm, có
nắp túi, cài khuyết, cạnh nắp túi lượn tròn cài cúc đường kính 18 mm. Nẹp áo cài
4 cúc đường kính 22 mm. Cúc áo bằng kim loại mạ màu vàng khâu liền thân áo,
túi áo. Thân trước phía trên bên trái thùa 2 khuyết ngang để đeo biển tên. Thân
sau có sống sau, xẻ dưới. Tay dài 2 mang quây tròn, đính 3 cúc kim loại mạ màu
vàng đường kính 18 mm. Vai áo có dây vai đeo cấp hiệu.
b) Hình dáng bên trong:
Áo có lót thân cùng màu vải chính, thân trước bên phải có 1 túi lót. Mẫu áo
khoác cho nữ được thể hiện tại hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Quần âu cho nam
Màu sắc xanh lam đậm. Kiểu quần âu dài, có 2 túi chéo dọc quần, cửa quần
khóa kéo. Thân trước xếp 1 ly lật về phía sườn. Thân sau chiết 1 ly, có 1 túi hậu.
Cạp quần có 6 dây để luồn thắt lưng. Cạp quần có quai nhê. Mẫu quần âu cho nam
được thể hiện tại hình 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Quần âu cho nữ
Màu sắc xanh lam đậm. Kiểu quần âu ống đứng, có 2 túi chéo dọc quần, cửa
quần khóa kéo. Thân trước và thân sau chiết ly. Cạp quần có quai nhê. Mẫu quần âu
cho nữ được thể hiện tại hình 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Mũ kê-pi, cà vạt
a) Mũ kê-pi
Màu sắc xanh đậm, thành mũ màu xanh nhạt. Kiểu mũ vành cong, có lưỡi
trai, có thành mũ, phần thành mũ phía trán có gắn dây coóc-đông màu vàng, hai
đầu dây có cúc chốt kim loại hình tròn đường kính 16 mm, màu vàng, có hình
ngôi sao 5 cánh nổi. Chính giữa thành mũ có lỗ ôzê để gắn phù hiệu, đường kính
-- 5 of 23 --
6
biểu tượng 35 mm. Mẫu mũ kê-pi thể hiện tại hình 11 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
b) Cà vạt:
Màu sắc xanh đậm. Kiểu cà vạt có dây chun được cài móc, có khóa điều
chỉnh độ dài ngắn, củ ấu được thắt sẵn có dựng bằng nhựa PVC. Mẫu cà vạt được
thể hiện tại hình 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Các loại trang bị khác
a) Thắt lưng: Bao gồm 2 phần cốt dây và khóa.
Dây: Mặt ngoài dây: Màu nâu đen, màu sắc đồng đều, bề mặt nhẵn, không
sần sù hoặc tách lớp. Mặt trong dây: Màu sắc đồng đều, bề mặt nhẵn hoặc nổi hoa
mịn; cạnh dây được vuốt tròn, đuôi dây cắt tròn và vuốt cạnh.
Khóa: Bề mặt khóa nhẵn bóng, lô-gô cách điệu trên khóa cân đối rõ nét;
đường viền sắc nét, gọn, dập sâu đồng đều; các mép, cạnh và lỗ gia công phải làm
nhẵn, không còn ba via. Mẫu thắt lưng cho nam, nữ được thể hiện tại hình 13 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Giày da:
Giày da cho nam: Da mũ giày màu đen, nẹp có 4 cặp lỗ ôzê buộc dây cố
định. Đế có hoa văn chống trơn trượt, đế và mũ giày được liên kết với nhau bằng
keo dán tổng hợp. Mẫu giày da cho nam được thể hiện tại hình 14 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
Giày da cho nữ: Da mũ giày màu đen. Kiểu giày thuyền, lắc liền không vân
ngang. Đế có hoa văn chống trơn trượt, đế và mũ giày được liên kết với nhau bằng
keo dán tổng hợp và đóng đinh chữ U phần gót. Mẫu giày da cho nữ được thể hiện
tại hình 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III QUY ĐỊNH VỀ THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG CẤP PHÁT VÀ
Điều 10. Mẫu Thẻ kiểm soát viên chất lượng
-- 6 of 23 --
7
1. Thẻ kiểm soát viên chất lượng là giấy tờ chứng minh tư cách khi thi hành
công vụ, chứa đựng thông tin về hình ảnh, họ tên, chức danh, đơn vị công tác của
công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng, do cơ quan có
thẩm quyền cấp để sử dụng trong quá trình làm việc và xuất trình khi thực hiện
kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định.
2. Thẻ được làm bằng bìa cứng có ép plastic; hình chữ nhật, rộng 70 mm,
dài 100 mm.
3. Thẻ kiểm soát viên chất lượng gồm có 02 mặt:
a) Mặt trước hình 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; có 02
đường viền màu xanh lam; nền màu vàng, chính giữa in chìm biểu tượng kiểm
soát viên chất lượng đường kính 19 mm; góc trên bên trái in biểu tượng kiểm soát
viên chất lượng đường kính 15 mm, góc trên bên phải in mã QR kích thước 18
mm x 18 mm.
Nội dung trên mặt trước có các thông tin:
- Quốc hiệu: Chữ in hoa, đậm, màu đen, cỡ chữ 8.
- Tiêu ngữ: Chữ in thường, đậm, màu đen, gạch chân, cỡ chữ 8.
- Thẻ kiểm soát viên chất lượng: Chữ in hoa, đậm, màu đỏ, cỡ chữ 12.
- Số hiệu: ghi mã số kiểm soát viên chất lượng, đậm, màu đen cỡ chữ 10.
- Họ và tên: Ghi họ tên công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất
lượng được cấp Thẻ kiểm soát viên chất lượng, chữ in hoa, đậm, màu đen, cỡ chữ 10.
- Chức danh: Ghi chức danh của người được cấp Thẻ kiểm soát viên chất
lượng, chữ in thường, đậm, màu đen, cỡ chữ 10.
- Cơ quan: Ghi tên cơ quan hiện đang công tác, chữ in thường, đậm, màu
đen, cỡ chữ 10.
- Ảnh chân dung của người được cấp Thẻ kiểm soát viên chất lượng: Mặc
áo trắng trên nền xanh, ảnh chụp kích thước 2 cm x 3 cm.
- Hạn sử dụng: Chữ in thường, cỡ chữ 10; dòng dưới ghi ngày hết hạn bằng
số in thường, đậm, màu đen, cỡ chữ 10.
- Chức danh người có thẩm quyền ký cấp Thẻ kiểm soát viên chất lượng,
chữ in hoa, đậm, màu đen, cỡ chữ 8.
- Chữ ký và họ tên của người có thẩm quyền ký cấp Thẻ kiểm soát viên chất lượng.
- Dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ: Con dấu của cơ quan có thẩm
quyền cấp thẻ được đóng tại góc dưới bên phải mặt trước của thẻ, cùng với chữ
ký của người có thẩm quyền.
b) Mặt sau hình 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này có nền màu vàng, gồm:
-- 7 of 23 --
8
- Dòng ghi “NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC CẤP THẺ
KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG”, chữ in hoa màu đỏ, đậm, cỡ chữ 12.
- Dòng ghi nội dung của những quy định, chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 10.