Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đặc thù
thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào danh mục ngành, nghề
trong giáo dục nghề nghiệp; các nguyên tắc và tiêu chí tại Phụ lục của Thông tư
này; nhu cầu sử dụng nhân lực; thực tiễn tổ chức đào tạo và những khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, có trách nhiệm tổ chức rà soát,
đánh giá danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; đề
xuất việc bổ sung, điều chỉnh danh mục, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp,
xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
-- 1 of 5 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 72
DANH MỤC
NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT, THỂ THAO
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
STT Mã(**) Giáo dục trung
học nghề Mã(*) Trình độ
trung cấp Mã(*) Trình độ
cao đẳng
5 6
21 Nghệ thuật 521 Nghệ thuật 621 Nghệ thuật
2101 Mỹ thuật 52101 Mỹ thuật 62101 Mỹ thuật
1 210102 Điêu khắc 5210102 Điêu khắc 6210102 Điêu khắc
2 210103 Hội họa 5210103 Hội họa 6210103 Hội họa
3 210104 Đồ họa 5210104 Đồ họa 6210104 Đồ họa
4 210105 Gốm 5210105 Gốm 6210105 Gốm
5 210404 Thiết kế mỹ
thuật Sân khấu-
Điện ảnh
5210404 Thiết kế mỹ
thuật Sân khấu-
Điện ảnh
6210404 Thiết kế mỹ
thuật Sân khấu-
Điện ảnh
2102 Nghệ thuật trình
diễn
52102 Nghệ thuật trình
diễn
62102 Nghệ thuật
trình diễn
6 210201 Nghệ thuật biểu
diễn ca kịch
Huế
5210201 Nghệ thuật biểu
diễn ca kịch
Huế
7 210202 Nghệ thuật biểu
diễn dân ca
5210202 Nghệ thuật biểu
diễn dân ca
6210202 Nghệ thuật biểu
diễn dân ca
8 210203 Nghệ thuật biểu
diễn chèo
5210203 Nghệ thuật biểu
diễn chèo
9 210204 Nghệ thuật biểu
diễn tuồng
5210204 Nghệ thuật biểu
diễn tuồng
10 210205 Nghệ thuật biểu
diễn cải lương
5210205 Nghệ thuật biểu
diễn cải lương
11 210208 Nghệ thuật biểu
diễn xiếc
5210208 Nghệ thuật biểu
diễn xiếc
6210208 Nghệ thuật
biểu diễn xiếc
12 210211 Diễn viên kịch -
điện ảnh
5210211 Diễn viên kịch -
điện ảnh
6210211 Diễn viên kịch
- điện ảnh
13 210213 Diễn viên múa 5210213 Diễn viên múa 6210213 Diễn viên múa
14 5210214 Biên đạo múa 6210214 Biên đạo múa
15 6210215 Huấn luyện múa
16 210216 Biểu diễn nhạc
cụ truyền thống
5210216 Biểu diễn nhạc
cụ truyền thống
6210216 Biểu diễn nhạc
cụ truyền thống
17 210217 Biểu diễn nhạc
cụ phương Tây
5210217 Biểu diễn nhạc
cụ phương Tây
6210217 Biểu diễn nhạc
cụ phương Tây
-- 2 of 5 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 73
STT Mã(**) Giáo dục trung
học nghề Mã(*) Trình độ
trung cấp Mã(*) Trình độ
cao đẳng
18 210218 Đờn ca nhạc tài
tử Nam Bộ
5210218 Đờn ca nhạc tài
tử Nam Bộ
19 210219 Nhạc công kịch
hát dân tộc
5210219 Nhạc công kịch
hát dân tộc
20 210220 Nhạc công
truyền thống
Huế
5210220 Nhạc công
truyền thống
Huế
21 210221 Piano 5210221 Piano 62102121 Piano
22 210222 Nhạc Jazz 5210222 Nhạc Jazz 6210222 Nhạc Jazz
23 210223 Violon 5210223 Violon
24 210224 Organ 5210224 Organ
25 210225 Thanh nhạc 5210225 Thanh nhạc 6210225 Thanh nhạc
26 210226 Lý thuyết âm
nhạc
5210226 Lý thuyết âm
nhạc
27 5210227 Sáng tác âm
nhạc
6210227 Sáng tác âm
nhạc
28 5210228 Chỉ huy hợp
xướng
6210228 Chỉ huy âm
nhạc
29 5210229 Biên tập và dàn
dựng ca, múa,
nhạc
30 210232 Quay phim 5210232 Quay phim 6210232 Quay phim
31 6210234 Đạo diễn sân
khấu
32 210237 Tạp kỹ 5210237 Tạp kỹ 6210237 Tạp kỹ
33 210238 Công nghệ âm
nhạc
5210238 Công nghệ âm
nhạc
2103 Nghệ thuật
nghe nhìn
52103 Nghệ thuật nghe
nhìn
62103 Nghệ thuật
nghe nhìn
34 210303 Nhiếp ảnh 5210303 Nhiếp ảnh 6210303 Nhiếp ảnh
35 210309 Công nghệ điện
ảnh - truyền
hình
5210309 Công nghệ điện
ảnh - truyền
hình
6210309 Công nghệ
điện ảnh -
truyền hình
8103 Thể thao
36 810301 Vận động viên
thể thao
-- 3 of 5 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 74
Phụ lục
NGUYÊN TẮC GẮN MÃ VÀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH NGÀNH, NGHỀ
ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT, THỂ THAO
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Giải thích từ ngữ
1. Danh mục ngành, nghề đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật là tập
hợp các ngành, nghề đào tạo có tính chất khác biệt so với các ngành, nghề đào tạo
thông thường, gắn với hoạt động sáng tác, chuyển thể, biểu diễn trong các lĩnh
vực mỹ thuật, nghệ thuật trình diễn và nghệ thuật nghe nhìn; đòi hỏi người học có
năng khiếu, tố chất sáng tạo, cảm thụ và biểu đạt nghệ thuật; quá trình đào tạo
chuyên sâu, điều kiện tổ chức đào tạo đặc thù và phương thức đánh giá, công nhận
kết quả học tập riêng biệt.
2. Danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực thể thao là tập hợp các
ngành, nghề đào tạo có tính chất khác biệt so với các ngành, nghề đào tạo thông
thường, gắn với hoạt động huấn luyện, thi đấu, tổ chức và quản lý thể dục, thể thao;
đòi hỏi người học có năng khiếu, thể chất và tố chất vận động đặc thù; quá trình
đào tạo chuyên sâu, cường độ cao, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên
dụng và phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập, thi đấu riêng biệt.
II. Nguyên tắc gắn mã
1. (*) Giữ nguyên mã số các ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao
đẳng trong giáo dục nghề nghiệp đã được ban hành; trường hợp văn bản này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế dẫn đến thay đổi mã số, việc điều chỉnh sẽ được
thực hiện tương ứng để bảo đảm thống nhất, phù hợp với quy định. Do vậy, mã
ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao trình độ trung cấp, trình
độ cao đẳng bao gồm 07 chữ số, trong đó chữ số đầu thể hiện trình độ đào tạo, hai
chữ số liền kề thể hiện lĩnh vực đào tạo, 02 chữ số tiếp theo thể hiện nhóm ngành,
nghề đào tạo. 02 chữ số cuối thể hiện mã ngành, nghề đào tạo.
2. (**) Đối với chương trình giáo dục trung học nghề, trước mắt chưa thực
hiện việc gắn mã cấp I (trình độ đào tạo) vào mã số của chương trình cho đến khi
Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục
quốc dân có quy định cụ thể đối với chương trình giáo dục trung học nghề. Trong
giai đoạn chuyển tiếp, mã chương trình giáo dục trung học nghề được thiết kế theo
cấu trúc: mã lĩnh vực đào tạo - mã nhóm ngành, nghề đào tạo - mã ngành, nghề
đào tạo. Sau khi danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được
ban hành và có quy định về mã cấp I đối với chương trình giáo dục trung học
nghề, việc gắn mã cấp I sẽ được thực hiện và cập nhật theo quy định.
III. Tiêu chí xác định ngành, nghề đặc thù
1. Ngành, nghề được xác định là ngành, nghề đào tạo đặc thù khi đáp ứng
đầy đủ 08 tiêu chí quy định tại Khoản 2 Phụ lục của Thông tư này; trong đó, đối
với mỗi tiêu chí, ngành, nghề phải đáp ứng ít nhất một trong các nội dung thể hiện
-- 4 of 5 --
CÔNG BÁO/Số 281/Ngày 21-05-2026 75
của tiêu chí đó. Không xem xét đưa vào Danh mục các ngành, nghề có tính chất
đào tạo thông thường, điều kiện lao động ổn định, không yêu cầu năng khiếu, tố
chất đặc thù hoặc không có sự khác biệt rõ rệt về nội dung, phương thức đào tạo
và đánh giá so với các ngành, nghề khác.
2. Tiêu chí xác định ngành, nghề đào tạo đặc thù
a) Nội dung đào tạo: Chương trình đào tạo tập trung chủ yếu vào rèn luyện
kỹ năng nghề nghiệp, năng lực biểu diễn, sáng tạo nghệ thuật hoặc thi đấu thể
thao; thời gian đào tạo thực hành chiếm tối thiểu 60% tổng thời gian đào tạo của
ngành, nghề.
b) Yêu cầu năng khiếu, tố chất: Người học phải có năng khiếu, tố chất đặc
thù phù hợp với yêu cầu của ngành, nghề; việc tuyển sinh có thể thông qua kiểm
tra, đánh giá năng khiếu.
c) Đào tạo năng khiếu chuyên sâu, dài hạn: Ngành, nghề có yêu cầu phát
hiện, bồi dưỡng người học từ sớm; việc tuyển chọn và bồi dưỡng năng khiếu được
thực hiện theo quy trình liên tục, kéo dài, tích lũy theo lộ trình nhiều giai đoạn,
một số ngành, nghề được tổ chức tích hợp giữa đào tạo chuyên môn và đào tạo
kiến thức văn hóa.
d) Điều kiện và tính chất lao động: Công việc có thời gian làm việc không
ổn định, mang tính lưu động hoặc không liên tục hoặc phụ thuộc vào lịch biểu
diễn, thi đấu; sử dụng trang thiết bị, công cụ, kỹ thuật chuyên dụng, đặc thù.
đ) Yêu cầu đào tạo: Việc tổ chức đào tạo chủ yếu dựa trên rèn luyện năng
lực thực hành, năng lực biểu diễn, tư duy nghệ thuật, thể chất hoặc kỹ năng thi
đấu; không thuần túy dựa trên tích lũy kiến thức lý thuyết; việc sắp xếp lớp học
có tính chất đặc thù theo từng ngành, nghề đào tạo.
e) Phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập: Kết quả đào tạo được
đánh giá chủ yếu thông qua năng lực sáng tạo, biểu diễn hoặc thành tích thi đấu
của người học, thể hiện qua sản phẩm nghệ thuật, chương trình biểu diễn, tác
phẩm sáng tạo hoặc kết quả thi đấu; không phụ thuộc chủ yếu vào các hình thức
kiểm tra, đánh giá truyền thống.
g) Tính đặc thù của nhiệm vụ nghề nghiệp: Nội dung công việc và kỹ năng
nghề nghiệp có tính chuyên biệt, khó thể thay thế, một số ngành, nghề có quy mô
đào tạo nhỏ nhưng có ý nghĩa trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa,
nghệ thuật, việc đào tạo cần phải được duy trì.
h) Tác động kinh tế - xã hội: Ngành, nghề có yêu cầu đầu tư lớn, hiệu quả
kinh tế trực tiếp có thể không cao nhưng có đóng góp quan trọng đối với phát triển
văn hóa, xã hội, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống hoặc góp phần nâng cao
thành tích, uy tín và vị thế của quốc gia.
-- 5 of 5 --