1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã có quyết định về việc thành lập, cho
phép thành lập, chia, tách, sáp nhập trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 phải đáp
ứng quy định chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời hạn 60 tháng kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Hằng năm, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định tại khoản 1 Điều
này đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này phải thực hiện việc cập
nhật dữ liệu, tự đánh giá, báo cáo và công khai kết quả tự đánh giá mức độ đáp
ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư này; đồng
thời xây dựng kế hoạch, lộ trình cải tiến để bảo đảm đáp ứng chuẩn cơ sở giáo
dục nghề nghiệp trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo
dục và Đào tạo để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
-- 7 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 283/Ngày 25-05-2026 9
Phụ lục I
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG
(Kèm theo
Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
STT Điều kiện bảo đảm chất lượng
Nội dung Yêu cầu
1.
Điều kiện 1.
Tổ chức bộ
máy và quản
trị
1.1.
Sứ mạng, mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát
triển của trường phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ và định hướng phát triển của cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
1.2. Quy chế tổ chức và hoạt động được ban hành và
thực hiện theo quy định.
1.3.
Cơ cấu bộ máy được tổ chức và vận hành theo
quy định, đáp ứng yêu cầu hoạt động của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
1.4.
Danh mục vị trí việc làm; quy định về công tác
cán bộ, nhân sự được tổ chức thực hiện theo quy
định.
2
Điều kiện 2.
Đội ngũ nhà
giáo và cán
bộ quản lý
2.1. Số lượng nhà giáo đáp ứng yêu cầu theo quy mô
đào tạo.
2.2. Nhà giáo đạt chuẩn nghề nghiệp theo ngành,
nghề, trình độ đào tạo.
2.3. Cán bộ quản lý đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
3.
Điều kiện 3.
Chương
trình, giáo
trình đào tạo
3.1. Đảm bảo đủ chương trình, giáo trình đào tạo cho
các ngành, nghề, trình độ đào tạo theo quy định.
3.2. Chương trình, giáo trình đào tạo được xây dựng,
thẩm định và ban hành, rà soát và cập nhật theo
quy định.
4.
Điều kiện 4.
Cơ sở vật
chất, thiết bị
đào tạo
4.1. Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành và các
khu vực phục vụ đào tạo khác bảo đảm yêu cầu
chương trình đào tạo; quy mô và cơ cấu ngành,
nghề đào tạo; các quy định an toàn lao động,
phòng cháy chữa cháy, bảo hộ theo quy định.
4.2. Bảo đảm các công trình phụ trợ, bao gồm: khu
hành chính quản trị, khu rèn luyện thể chất, khu
-- 8 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 283/Ngày 25-05-2026 10
STT Điều kiện bảo đảm chất lượng
Nội dung Yêu cầu
phục vụ học tập và khu sinh hoạt chung bảo đảm
quy mô đào tạo.
4.3. Thiết bị, dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu phục vụ
đào tạo đáp ứng yêu cầu tổ chức thực hiện các
chương trình đào tạo.
4.4. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo được quản lý, sử
dụng hiệu quả; thực hiện theo dõi, kiểm kê, bảo
trì, bảo dưỡng định kỳ theo quy định.
5.
Điều kiện 5.
Nguồn lực tài
chính
5.1. Có nguồn tài chính hợp pháp, ổn định, bảo đảm
chi thường xuyên và hoạt động đào tạo theo quy
định.
5.2. Có quy chế quản lý tài chính và thực hiện kiểm
tra, kiểm toán hoặc tự kiểm tra tài chính định kỳ
theo quy định.
5.3. Báo cáo tài chính được lập và công khai hằng
năm theo quy định.
6.
Điều kiện 6.
Hệ thống
quản trị số
và dữ liệu
6.1. Có hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống phần
mềm phục vụ quản lý, điều hành, tổ chức đào tạo;
bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu theo
quy định.
6.2. Có cơ sở dữ liệu số đồng bộ, bao quát thông tin về
các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
6.3. Dữ liệu được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác;
được quản lý, khai thác và sử dụng phục vụ công
tác quản lý, điều hành và bảo đảm chất lượng đào
tạo.
6.4. Có quy định và biện pháp bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng; có phương án phòng ngừa,
phát hiện và xử lý sự cố hệ thống và dữ liệu.
2. Dữ liệu để xác định các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo
dục nghề nghiệp
Việc xác định mức độ đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp theo Phụ lục này được thực hiện trên cơ sở dữ liệu của toàn
cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đối với các yêu cầu liên quan đến tổ chức đào tạo thì
áp dụng dữ liệu các chương trình đào tạo cấp văn bằng trong năm báo cáo.
-- 9 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 283/Ngày 25-05-2026 11
Phụ lục II
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH
CÁC CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo
Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
STT Chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp Yêu cầu
Tên Nội dung
(1) (2) (3) (4)
1 Chỉ số 01 Tỷ lệ nhập học ≥ 50 %
2 Chỉ số 02 Tỷ lệ biến động quy mô đào tạo trong 02 năm ≥ - 30 %
3 Chỉ số 03 Tỷ lệ thời lượng giảng dạy do nhà giáo cơ hữu
đảm nhiệm ≥ 60 %
4 Chỉ số 04 Tỷ lệ chương trình đào tạo được rà soát, cập
nhật ≥ 60 %
5 Chỉ số 05 Tỷ lệ chương trình đào tạo có sự tham gia của
người sử dụng lao động trong quá trình đào tạo ≥ 70 %
6 Chỉ số 06
Tỷ lệ môn học, mô đun bảo đảm các điều kiện
giảng dạy trực tuyến của từng chương trình
đào tạo
≥ 20 %
7 Chỉ số 07 Tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào
tạo đúng hạn ≥ 60%
8 Chỉ số 08 Tỷ lệ người học đã tốt nghiệp có việc làm phù
hợp ≥ 70%
9 Chỉ số 09 Tỷ lệ người học và người học đã tốt nghiệp hài
lòng đối với chất lượng đào tạo ≥ 70%
10 Chỉ số 10
Tỷ lệ người sử dụng lao động hài lòng đối với
khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của người
học tốt nghiệp
≥ 70%
2. Hướng dẫn xác định các chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Kết quả tính toán tỷ lệ phần trăm (%) của các chỉ số hoạt động của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tại Phụ lục này được làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân.
a) Chỉ số 01: Tỷ lệ nhập học trên số chỉ tiêu công bố trong kế hoạch tuyển
sinh hằng năm, được xác định theo công thức sau:
CS 01 (%) = 𝑇𝑛ℎ
𝑇𝑡𝑠
× 100
Trong đó:
- Tnh: là số người học đã hoàn tất thủ tục nhập học trong năm báo cáo.
-- 10 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 283/Ngày 25-05-2026 12
- Tts: là tổng chỉ tiêu tuyển sinh công bố theo quy định trong năm báo cáo.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng chỉ số 01 khi CS 01 ≥ 50%.
Dữ liệu để xác định chỉ số là người học các chương trình đào tạo cấp văn
bằng trong năm báo cáo.
b) Chỉ số 02: Tỷ lệ biến động quy mô đào tạo của năm báo cáo so với quy
mô đào tạo của 02 năm trước, được xác định theo công thức sau:
𝐶𝑆 02 (%) = ( 𝑄𝑛
𝑄𝑛−2
− 1) × 100
Trong đó:
- Qn: là quy mô đào tạo thực tế quy đổi của năm báo cáo (năm n).
- Qn-2: là quy mô đào tạo thực tế quy đổi của năm cách năm báo cáo 02
năm (năm n-2).
Người học có thời gian học khác nhau trong năm được quy đổi về số người
học có thời gian học là 10 tháng, theo đó mỗi người học được tính theo tỷ lệ giữa
thời gian thực học trong năm và 10 tháng.
𝑄𝑛 = ∑ (𝑁𝑖 × 𝑇𝑖
10)
𝑘
𝑖=1
Trong đó:
Ni: là số người học của khóa học thứ i trong năm báo cáo.
Ti: là số tháng thực học của khóa học thứ i trong năm báo cáo.
k: là số khóa học trong năm báo cáo.
Qn-2 được xác định tương tự Qn.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng chỉ số 02 khi CS 02 ≥ -30%.
Dữ liệu để xác định chỉ số là người học các chương trình đào tạo cấp văn
bằng, không bao gồm: người học bỏ học; người học đã hết thời gian đào tạo theo
quy định của chương trình đào tạo nhưng chưa tốt nghiệp.
c) Chỉ số 03: Tỷ lệ thời lượng giảng dạy do nhà giáo cơ hữu đảm nhiệm
cho từng chương trình đào tạo, được xác định theo công thức sau:
𝐶𝑆 03𝑗 (%) = 𝐺𝐶 𝑗
𝐺𝑗
× 100
Trong đó:
-- 11 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 283/Ngày 25-05-2026 13
- GC j: là số giờ chuẩn do nhà giáo cơ hữu giảng dạy của chương trình đào
tạo (j).
- G j: là tổng số giờ của chương trình đào tạo (j) theo quy định.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng chỉ số 03 khi CS 03j ≥
60% cho tất cả chương trình đào tạo.
Dữ liệu để xác định chỉ số là nhà giáo cơ hữu giảng dạy từng chương trình
đào tạo cấp văn bằng kết thúc trong năm báo cáo.
d) Chỉ số 04: Tỷ lệ chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật theo yêu
cầu của thị trường lao động, sự phát triển của khoa học, công nghệ và phản hồi
của các bên liên quan, được xác định theo công thức sau:
𝐶𝑆 04 (%) = 𝐶𝑇𝑐𝑛
𝐶𝑇 × 100
Trong đó:
- CTcn: là số chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật theo yêu cầu của
thị trường lao động, sự phát triển của khoa học, công nghệ và kết quả đánh giá
phản hồi của các bên liên quan (người học, người học đã tốt nghiệp và người sử
dụng lao động) trong năm báo cáo.
- CT: là số chương trình đào tạo trong năm báo cáo.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng chỉ số 04 khi CS 04 ≥ 60%.
Dữ liệu để xác định chỉ số là chương trình đào tạo cấp văn bằng cho tất cả
các ngành, nghề trong năm báo cáo.
đ) Chỉ số 05: Tỷ lệ chương trình đào tạo có sự tham gia của người sử dụng
lao động trong quá trình đào tạo, được xác định theo công thức sau:
𝐶𝑆 05 (%) = 𝐶𝑇𝑑𝑛
𝐶𝑇𝑘𝑡
× 100
Trong đó:
- CTdn: là số chương trình đào tạo kết thúc trong năm báo cáo có sự tham gia
người sử dụng lao động cho hoạt động hướng dẫn thực hành, thực tập, đánh giá kết
quả học tập của người học hoặc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong giáo
dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề.
- CTkt: là tổng số chương trình đào tạo kết thúc trong năm báo cáo.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng chỉ số 05 khi CS 05 ≥ 70%.
-- 12 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 283/Ngày 25-05-2026 14
Dữ liệu để xác định chỉ số là các chương trình đào tạo cấp văn bằng kết
thúc trong năm báo cáo.
e) Chỉ số 06: Tỷ lệ môn học, mô đun bảo đảm các điều kiện giảng dạy trực
tuyến của từng chương trình đào tạo, được xác định theo công thức sau:
𝐶𝑆 06 𝑗 (%) = 𝑇𝑇 𝑗
𝑀𝐻 𝑗
× 100
Trong đó:
- TTj: là số môn học, mô đun bảo đảm các điều kiện giảng dạy trực tuyến
(học liệu số, phần mềm tổ chức dạy học, quản lý học tập,... sẵn sàng đáp ứng yêu
cầu dạy và học trực tuyến) của chương trình đào tạo (j).
- MHj: là tổng số môn học, mô đun của chương trình đào tạo (j).
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng chỉ số 06 khi 𝐶𝑆 06𝑗 ≥
20% cho tất cả các chương trình đào tạo cấp văn bằng trong năm báo cáo.
Dữ liệu để xác định chỉ số là môn học, mô đun của từng chương trình đào
tạo cấp văn bằng trong năm báo cáo.
g) Chỉ số 07: Tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn,
được xác định theo công thức sau:
𝐶𝑆 07 (%) = 𝑁𝐻ℎ𝑡
𝑁𝐻𝑡𝑡
× 100
Trong đó:
- NHht: là số người học hoàn thành chương trình đào tạo theo thời gian quy
định được xác định trong chương trình đào tạo.
- NHtt: là tổng số người học trúng tuyển nhập học đầu khóa.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng chỉ số 07 khi CS 07 ≥ 60%.
Dữ liệu để xác định chỉ số là người học các chương trình đào tạo cấp văn
bằng kết thúc trong năm báo cáo.
h) Chỉ số 08. Tỷ lệ người học đã tốt nghiệp có việc làm phù hợp nhóm
ngành, nghề đào tạo hoặc tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ,
được xác định theo công thức sau:
𝐶𝑆 08 (%) = 𝑇𝑁𝑣𝑙
𝑇𝑁𝑝ℎ
× 100
Trong đó:
- TNvl: là số người học đã tốt nghiệp có việc làm phù hợp nhóm ngành,
nghề đào tạo hoặc tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ.
- TNph: là tổng số người học đã tốt nghiệp phản hồi khảo sát.
-- 13 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 283/Ngày 25-05-2026 15
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng chỉ số 08 khi CS 08 ≥ 70%.
Dữ liệu để xác định chỉ số là người học các chương trình đào tạo cấp văn
bằng đã tốt nghiệp trong vòng 12 tháng, riêng đối với các ngành, nghề thuộc lĩnh
vực sức khỏe, thời gian này là 24 tháng tính đến thời điểm chốt dữ liệu.
Yêu cầu khảo sát: Khảo sát tối thiểu 50% số người học đã tốt nghiệp nêu
trên. Tỷ lệ phản hồi đạt từ 70% số người học được khảo sát, bảo đảm cơ cấu người
học theo ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, khóa học.
i) Chỉ số 09: Tỷ lệ người học và người học đã tốt nghiệp hài lòng đối với
chất lượng đào tạo, được xác định theo công thức sau:
𝐶𝑆 09 (%) = 𝑁𝐻ℎ𝑙
𝑁𝐻𝑝ℎ
× 100
Trong đó:
- NHhl: là số người học, người học đã tốt nghiệp phản hồi tích cực, đánh giá
từ mức hài lòng trở lên đối với chất lượng chương trình đào tạo.
- NHph: là tổng số người học, người học đã tốt nghiệp phản hồi khảo sát.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng chỉ số 09 khi CS 09 ≥ 70%.
Dữ liệu để xác định chỉ số là người học, người học đã tốt nghiệp các chương
trình đào tạo cấp văn bằng trong năm báo cáo.
Yêu cầu khảo sát: Khảo sát tối thiểu 50% số người học, 50% người học đã
tốt nghiệp. Tỷ lệ phản hồi đạt từ 70% số người học, 70% người học đã tốt nghiệp
được khảo sát, đảm bảo cơ cấu người học theo ngành, nghề đào tạo, trình độ đào
tạo, khóa học.
k) Chỉ số 10: Tỷ lệ người sử dụng lao động hài lòng đối với khả năng đáp
ứng yêu cầu công việc của người học đã tốt nghiệp, được xác định theo công thức
sau:
𝐶𝑆 10 (%) = 𝐷𝑁ℎ𝑙
𝐷𝑁𝑡𝑔
× 100
Trong đó:
- DNhl: là số người sử dụng lao động phản hồi tích cực, đánh giá từ mức hài
lòng trở lên đối với người học đã tốt nghiệp.
- DNtg: là tổng số người sử dụng lao động tham gia khảo sát.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định đáp ứng chỉ số 10 khi CS 10 ≥ 70%.
Dữ liệu để xác định chỉ số là người sử dụng lao động có sử dụng người học đã
tốt nghiệp chương trình đào tạo cấp văn bằng trong năm báo cáo.
-- 14 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 283/Ngày 25-05-2026 16
Yêu cầu khảo sát: Mỗi ngành, nghề đào tạo khảo sát tối thiểu 03 người sử dụng
lao động có sử dụng người học đã tốt nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Việc lựa
chọn người sử dụng lao động bảo đảm tính đa dạng, đại diện theo ngành, nghề đào
tạo, quy mô và các loại hình hoạt động của người sử dụng lao động.
3. Biểu mẫu báo cáo mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
a) Biểu mẫu báo cáo điều kiện bảo đảm chất lượng
STT Điều kiện bảo đảm chất lượng Minh chứng
(1) (2) (3)
I. Các điều kiện bảo đảm chất lượng đáp ứng yêu cầu
1
2
…
II. Các điều kiện bảo đảm chất lượng không đáp ứng yêu
cầu
1
2
…
Ghi chú:
(1) Ghi số thứ tự.
(2) Ghi các yêu cầu của từng điều kiện bảo đảm chất lượng.
(3) Ghi danh mục minh chứng hoặc đường dẫn minh chứng cho từng yêu
cầu các điều kiện bảo đảm chất lượng.
b) Biểu mẫu báo cáo các chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp
STT
Chỉ số hoạt động cơ sở giáo
dục nghề nghiệp
Kết quả
tự đánh
giá
Yêu
cầu Minh chứng
Tên Nội dung
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
I. Các chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt yêu cầu
1
2
…
II. Các chỉ số hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp không đạt yêu cầu
1
2
-- 15 of 16 --
CÔNG BÁO/Số 283/Ngày 25-05-2026 17
STT
Chỉ số hoạt động cơ sở giáo
dục nghề nghiệp
Kết quả
tự đánh
giá
Yêu
cầu Minh chứng
Tên Nội dung
…
Ghi chú:
(1) Ghi số thứ tự.
(2) Ghi tên chỉ số.
(3) Ghi nội dung chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(4) Ghi kết quả tự đánh giá của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(5) Ghi yêu cầu chỉ số theo quy định.
(6) Ghi danh mục minh chứng hoặc đường dẫn minh chứng cho từng chỉ số
hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
c) Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Căn cứ kết quả tự đánh giá tại điểm a và điểm b mục 3 Phụ lục II Thông tư
này, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn theo quy định
tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này như sau (đánh dấu "X" vào 01 trong 02 ô
tương ứng):
☐ Đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Khi cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của điều kiện bảo đảm chất lượng và đạt mức
yêu cầu của tất cả các chỉ số hoạt động.
☐ Không đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Khi cơ sở giáo
dục nghề nghiệp có từ 01 yêu cầu của điều kiện bảo đảm chất lượng trở lên không
đáp ứng hoặc có từ 01 chỉ số hoạt động trở lên không đạt mức yêu cầu.
-- 16 of 16 --