Mục lục - 34 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 16 và khoản 19 Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 16 như sau:
“16. Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng cho khách hàng để
nhận tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử và thực hiện giao dịch thanh
toán.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 19 như sau:
DỰ THẢO 01/6/2026
-- 1 of 39 --
2
“19. Hệ thống thanh toán là hệ thống bao gồm các quy định, phương tiện, quy
trình, thủ tục, cơ sở hạ tầng kỹ thuật để:
a) Kết nối, truyền dẫn, xử lý và bù trừ các giao dịch thanh toán; và/hoặc
b) Quyết toán các giao dịch thanh toán.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 20 như sau:
“20. Hệ thống thanh toán quốc tế là hệ thống thanh toán do tổ chức được thành
lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài vận hành để thực hiện các giao dịch thanh
toán quốc tế”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Tổ chức nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh
toán cho khách hàng là người không cư trú và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam
để thực hiện giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ
chức nước ngoài) phải thực hiện thông qua:
a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận tham gia hệ thống thanh toán quốc tế của tổ chức nước
ngoài đó; hoặc
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế tại Việt Nam đã
được Ngân hàng Nhà nước cấp phép:
b.1) Kết nối với hệ thống thanh toán quốc tế của tổ chức nước ngoài đó; hoặc
b.2) Kết nối với hệ thống thanh toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ
chuyển mạch tài chính nước ngoài mà tổ chức nước ngoài đó tham gia.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 12
1. Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 1 như sau:
“d.1) Tài khoản thanh toán không phát sinh giao dịch từ ba (3) năm trở lên
(tính từ thời điểm phát sinh giao dịch cuối cùng của chủ tài khoản thanh toán), trừ
trường hợp có thỏa thuận trước với chủ tài khoản thanh toán về việc đóng tài khoản
thanh toán;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo dõi số dư còn lại sau
khi đóng tài khoản thanh toán để trả lại cho người thụ hưởng hợp pháp khi người
thụ hưởng hợp pháp có yêu cầu hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
-- 2 of 39 --
3
“a) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản
thanh toán bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và phải được hợp
pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các bản dịch từ tiếng nước
ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của
người dịch theo quy định của pháp luật;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực
tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức đề nghị mở tài khoản
thanh toán hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:
a) Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ
ký theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này do người đại diện theo pháp
luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán ký tên,
đóng dấu;
b) Các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và
hoạt động hợp pháp, gồm: Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép thành
lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương.
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
yêu cầu tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính;
c) Các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật
hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn
cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người
đó;
d) Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân,
căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách
kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức
mở tài khoản thanh toán.
4. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” thành
“Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại điểm a khoản 3.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19
Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh
toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
-- 3 of 39 --
4
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được cung ứng dịch vụ
thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng khi đáp ứng đầy đủ và
phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh
toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng:
1. Có hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán
không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đáp ứng yêu cầu về bảo đảm an ninh
mạng hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật và yêu cầu về bảo
đảm hoạt động liên tục.
2. Điều kiện về nhân sự: Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám
đốc) phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh
tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin, kế toán, kiểm toán, bưu chính, viễn
thông hoặc có ít nhất 05 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều hành của tổ
chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, trung gian thanh toán, công nghệ thông
tin, bưu chính, viễn thông; không thuộc những đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
3. Có quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với từng loại dịch vụ; có biện pháp đảm
bảo khả năng thanh toán, duy trì số dư tài khoản thanh toán của đơn vị mình tại ngân
hàng và tiền mặt lớn hơn số tiền phải trả cho khách hàng tại thời điểm chi trả; quy
trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ; cơ chế quản lý rủi ro; quy định nội bộ về phòng,
chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; quy
trình giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp; quy định quyền và trách
nhiệm của các bên có liên quan.
4. Có phương án thu gom, vận chuyển tiền mặt đảm bảo cuối ngày nộp vào
tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng, đảm bảo an ninh, an toàn đối với việc luân
chuyển tiền mặt; trang bị các thiết bị đảm bảo việc giao nhận, bảo quản tiền mặt, quy
định hạn mức chuyển tiền, nhận tiền, mức tồn quỹ tại các điểm cung cấp dịch vụ.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khoản 1 như sau:
“d) Hồ sơ về nhân sự: Sơ yếu lý lịch, bản sao có chứng thực hoặc bản sao
được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng
chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp
luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);
đ) Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty
(bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình
bản chính để đối chiếu).
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
-- 4 of 39 --
5
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
yêu cầu tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Quy trình, thủ tục chấp thuận:
a) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích gửi 01 bộ hồ sơ và 03
USB lưu trữ bản quét Bộ hồ sơ đầy đủ đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không
qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo quy định tại khoản 1 Điều này qua
đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân
hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (hồ sơ gửi trực tuyến
thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử). Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đề nghị phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định hồ sơ
trên cơ sở các điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản gửi doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
đề nghị xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ hoặc không đầy đủ, hợp
lệ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đề nghị không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản gửi doanh nghiệp này yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời
gian doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.
c) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ,
Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu
cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu
giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại hồ sơ (trừ trường hợp có lý do
xác đáng) thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.
Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, Ngân hàng Nhà nước tiến hành
thẩm định, chấp thuận bằng văn bản theo quy định. Trường hợp không chấp thuận,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời từ chối và trả hồ sơ cho tổ chức, trong đó
nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận là 10 năm tính từ ngày ký văn
bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp gia hạn hiệu lực của văn bản
chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán
của khách hàng, trong thời hạn tối thiểu 60 ngày trước khi văn bản chấp thuận hết
-- 5 of 39 --
6
thời hạn, doanh nghiệp đề nghị gửi 01 bộ hồ sơ và 03 USB lưu trữ bản quét Bộ hồ
sơ đầy đủ đề nghị chấp thuận gia hạn văn bản gồm: đơn đề nghị cung ứng dịch vụ
thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo Mẫu số 03 ban hành
kèm theo Nghị định này; báo cáo tình hình thực hiện hoạt động theo văn bản chấp
thuận kể từ ngày được chấp thuận đến ngày nộp đơn đề nghị tới Ngân hàng Nhà
nước.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn
văn bản chấp thuận của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và gia hạn
văn bản hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do.
Thời hạn gia hạn văn bản chấp thuận là 10 năm tính từ ngày doanh nghiệp
được Ngân hàng Nhà nước gia hạn văn bản.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Có hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu về bảo đảm an ninh mạng hệ thống
thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định pháp luật của Việt Nam, có hồ sơ, tài liệu
chứng minh việc bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống tham gia hệ thống thanh
toán quốc tế; Có tài liệu mô tả cụ thể về hệ thống thanh toán quốc tế.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 22
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
Tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân
hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi
đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau:
a) Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Có vốn điều lệ tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ
trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử; 300 tỷ đồng đối với dịch vụ
chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện
tử;
c) Điều kiện về nhân sự: Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám
đốc) của tổ chức phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân
hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin, điện tử và viễn thông,
kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều
hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, trung gian thanh toán, tiền di
động, công nghệ thông tin; không thuộc những đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật;
-- 6 of 39 --
7
d) Có hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán đáp ứng yêu cầu về bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin cấp độ 3
theo quy định của pháp luật và yêu cầu về bảo đảm hoạt động liên tục;
đ) Đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ cho các khách
hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngoài các
điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều này, tổ chức
cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính
và dịch vụ bù trừ điện tử được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển
mạch giao dịch tài chính và xử lý bù trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức;
e) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, ngoài các
điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này, tổ chức cung ứng
dịch vụ phải: Không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán; Được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa
các bên liên quan; Có Hợp đồng/thỏa thuận kết nối với ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã tham gia kết
nối không quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ
điện tử đã được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. Tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển
mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử phải kết nối với ít nhất 50 ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có tổng vốn điều lệ trong năm liền kề trước đó chiếm
trên 65% tổng vốn điều lệ của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong
hệ thống các tổ chức tín dụng và ít nhất 20 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán; Có hệ thống thông tin đáp ứng tối thiểu theo yêu cầu về bảo đảm an ninh mạng
hệ thống thông tin cấp độ 4 theo quy định của pháp luật, yêu cầu về bảo đảm hoạt
động liên tục, đảm bảo khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống kỹ thuật của tổ
chức tham gia có thỏa thuận kết nối; có hệ thống máy chủ thực hiện theo quy định
pháp luật và đáp ứng năng lực xử lý tối thiểu 25 triệu giao dịch thanh toán/ngày.
g) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ
phải: Có Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chuyển mạch
tài chính còn hiệu lực; Được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa
các bên liên quan; Tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế kết nối với tổ chức
cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế phải được thành lập và hoạt động
hợp pháp ở nước ngoài.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp
Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức được cấp phép
phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường và chỉ được phép cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường sau khi triển khai hệ thống kỹ thuật
đáp ứng quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, đáp ứng quy định tại điểm e, điểm g
khoản 2 Điều này đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch
vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.”.
-- 7 of 39 --
8
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 23
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực
tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công quốc gia.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép, thu hồi
một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép tại Giấy phép phải
chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các
thông tin cung cấp.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, d, đ, e, g, h, i khoản 2 như sau:
“c) Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền
theo quy định tại Điều lệ của tổ chức thông qua theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo
Nghị định này;
d) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán đề nghị cấp Giấy phép được cấp có thẩm quyền theo quy
định tại Điều lệ của tổ chức thông qua đáp ứng yêu cầu về bảo đảm an ninh mạng
hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật và phương án bảo đảm hoạt
động liên tục của hệ thống thông tin;
đ) Hồ sơ về nhân sự:
đ.1) Sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này, bản sao
các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại
diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc văn bản của người đại diện có
thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám
đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc
bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của
người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);
đ.2) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại
diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý
lịch tư pháp cấp, trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm
án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm
chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (trước thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng);
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
-- 8 of 39 --
9
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
yêu cầu tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
e) Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành
lập và hoạt động hợp pháp, gồm: giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Bản sao Điều lệ tổ chức và hoạt
động của tổ chức; giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
yêu cầu tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
g) Bản sao tài liệu chứng minh của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị của
vốn điều lệ, gồm: Báo cáo tài chính của tổ chức (đã được kiểm toán của năm liền
trước năm nộp Hồ sơ) hoặc Giấy chứng nhận phần vốn góp hoặc sổ đăng ký thành
viên hoặc sổ đăng ký cổ đông của tổ chức hoặc danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp (nếu có) hoặc Giấy nộp tiền ngân hàng chứng minh số vốn đã góp của
các cổ đông/thành viên;
h) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: phương án
được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy
định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao văn bản thỏa thuận
kết nối với các tổ chức tham gia (ít nhất 50 ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài có tổng vốn điều lệ trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép chiếm trên 65% tổng vốn điều lệ của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài trong hệ thống các tổ chức tín dụng và ít nhất 20 tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán), có nội dung cam kết đã tham gia kết nối không quá 02 tổ
chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử đã được Ngân
hàng Nhà nước cấp phép; bản sao thuyết minh giải pháp kỹ thuật đáp ứng quy định
tại điểm e khoản 2 Điều 22 Nghị định này;
i) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế:
Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế
được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của
quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; phương án
được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy
định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép
Trường hợp nộp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc
nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức đề nghị cấp Giấy
phép gửi 02 bộ hồ sơ và 06 USB lưu trữ bản quét Bộ hồ sơ đầy đủ đề nghị cấp Giấy
-- 9 of 39 --
10
phép theo quy định tại khoản 2 Điều này. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép,
Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tiến hành thẩm định hồ
sơ trên cơ sở các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ
thành phần hồ sơ hợp lệ. Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần
hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu
bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đề nghị cấp Giấy phép không gửi lại hồ sơ
(trừ trường hợp có lý do xác đáng) hoặc hồ sơ bổ sung của tổ chức không đáp ứng
thành phần thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức;
b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ,
Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu
cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu
giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại hồ sơ (trừ trường hợp có lý do
xác đáng) thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của
tổ chức, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định, cấp Giấy phép theo quy định.
Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời từ chối
và trả hồ sơ cho tổ chức, trong đó nêu rõ lý do;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Quy trình, thủ tục triển khai hoạt động sau khi được cấp Giấy phép
Tối thiểu 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán ra thị trường và không quá 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà
nước cấp Giấy phép, tổ chức đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán phải thông báo và cung cấp tài liệu chứng minh cho
Ngân hàng Nhà nước về việc: Hệ thống kỹ thuật đáp ứng điều kiện quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 22 Nghị định này (trường hợp tổ chức thay đổi giải pháp kỹ thuật
đã nêu tại điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định này thì tổ chức phải thông báo và cung
cấp Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật mới/thay đổi đến Ngân hàng Nhà nước tối
thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị
trường để Ngân hàng Nhà nước đánh giá); bản sao Biên bản nghiệm thu kỹ thuật
các dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép với một ngân hàng hợp tác đối
với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện
tử theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này; tài liệu liên quan đối với dịch
-- 10 of 39 --
11
vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính
quốc tế đáp ứng điều kiện quy định tại tại điểm e, điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định
này.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, tài liệu,
Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra thực tế tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán và có văn bản thông báo về việc đáp ứng hoặc không đáp ứng quy
định tại điểm d, điểm e, điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định này. Trường hợp không
đáp ứng, Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép hoạt động cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 27 Nghị
định này.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Hết thời hạn Giấy phép
a) Tối thiểu 90 ngày trước ngày hết thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép, tổ
chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải gửi Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy
phép cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực
tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán gửi 02 bộ hồ sơ và 06 USB lưu trữ bản quét Bộ hồ sơ đầy đủ đề nghị cấp
lại Giấy phép tới Ngân hàng Nhà nước, gồm:
a.1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị
định này;
a.2) Tài liệu quy định tại điểm đ, điểm g khoản 2 Điều 24 Nghị định này; tài
liệu phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 11
ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Quy trình thực hiện:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại
Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ
thành phần hồ sơ hợp lệ. Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành
phần hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản
yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép không
gửi lại hồ sơ (trừ trường hợp có lý do xác đáng) hoặc hồ sơ bổ sung của tổ chức
không đáp ứng thành phần thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ
chức.
Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại
Giấy phép của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định Hồ sơ.
-- 11 of 39 --
12
Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu
cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản
yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại hồ sơ (trừ trường hợp
có lý do xác đáng) thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.
Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn
thiện của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp lại Giấy phép hoặc có văn
bản thông báo từ chối và trả lại hồ sơ cho tổ chức, trong đó nêu rõ lý do.
Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm.
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo của Ngân hàng
Nhà nước về việc từ chối cấp lại Giấy phép, tổ chức không được cấp lại Giấy phép
phải gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên quan để thanh lý
hợp đồng và hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên theo quy định pháp
luật.
Khi tổ chức không được cấp lại Giấy phép đã hoàn tất các nghĩa vụ, trách
nhiệm giữa các bên theo quy định của pháp luật, sau thời hạn 03 năm kể từ ngày
Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo từ chối cấp lại Giấy phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho tổ chức, tổ chức được đề nghị cấp Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định tại Điều 22
Nghị định này. Quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thực hiện theo quy
định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định này.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 26
Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong các trường hợp:
a) Trường hợp có nhu cầu thay đổi một hoặc một số nội dung quy định trong
Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: tên tổ chức, mã số
doanh nghiệp, địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán có Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này và bản sao giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã thay đổi các thông tin về doanh nghiệp.
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
yêu cầu tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
-- 12 of 39 --
13
b) Trường hợp ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán
đã được cấp phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải có Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Trường hợp kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế của tổ chức cung ứng
dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán phải có Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này và các tài
liệu quy định tại điểm i khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy phép, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ
sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ;
Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ
hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho tổ chức. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung
Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức trong đó nêu rõ lý do;
3. Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép sửa đổi, bổ sung không vượt quá
thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán;
4. Đối với dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị ngừng cung tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải ngừng cung cấp dịch vụ sau khi Ngân hàng
Nhà nước sửa đổi, bổ sung Giấy phép và trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được
Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán phải gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên
quan để thanh lý hợp đồng và hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên liên
quan theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung sau: người đại diện theo pháp
luật, vốn điều lệ, tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của chủ sở hữu; tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán phải gửi thông báo cho Ngân hàng Nhà nước bằng văn bản và
tài liệu chứng minh các thông tin liên quan (nếu có) trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày có các thay đổi nêu trên.”.
Điều 13. Bãi bỏ quy định tại điểm a, sửa đổi, bổ sung điểm g, bãi bỏ điểm
h khoản 1, sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 và bổ sung khoản 4 Điều 27
1. Bãi bỏ quy định tại điểm a khoản 1.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 như sau:
“g) Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán phát hiện một trong các trường hợp sau:
-- 13 of 39 --
14
g.1) Trong thời hạn 06 tháng liên tục, tổ chức không thực hiện hoạt động cung
ứng tất cả các dịch vụ trung gian thanh toán đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy
phép ra thị trường cho khách hàng;
g.2) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không hoàn thành khắc
phục kiến nghị thanh tra, kiểm tra liên quan đến các dịch vụ trung gian thanh toán
đã được cấp Giấy phép trong thời gian quy định theo kết luận thanh tra, kết luận
kiểm tra mà không có lý do xác đáng;
g.3) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tái phạm việc báo cáo
không trung thực đối với các dịch vụ trung gian thanh toán đã được Ngân hàng Nhà
nước cấp Giấy phép.”.
3. Bãi bỏ điểm h khoản 1.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được đơn đề nghị
thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại điểm b khoản 1
Điều này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.
Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định
tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết
định thu hồi Giấy phép.
5. Bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán giải thể hoặc
phá sản theo quy định của pháp luật, Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán của tổ chức hết hiệu lực kể từ ngày tổ chức giải thể hoặc phá sản”.
Điều 14. Bổ sung Điều 27a
Bổ sung Điều 27a vào sau Điều 27 như sau:
“Điều 27a. Thu hồi một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được
cấp phép
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi một hoặc một số dịch vụ
trung gian thanh toán đã được cấp phép trong các trường hợp sau đây:
a) Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán phát hiện tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
không hoàn thành khắc phục kiến nghị thanh tra, kiểm tra liên quan đến một hoặc
một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp Giấy phép trong thời gian quy
định theo kết luận thanh tra, kết luận kiểm tra mà không có lý do xác đáng;
b) Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán vi phạm quy
định liên quan đến một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép
mà không có lý do xác đáng, cụ thể như sau:
-- 14 of 39 --
15
b.1) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không thực hiện thu thập, kiểm tra
các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng, đối chiếu
khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử (đối với khách hàng cá nhân),
người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) theo quy định; không đảm
bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví
điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định.
Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp Giấy
phép đối với 01 dịch vụ ví điện tử vi phạm quy định tại điểm b.1, Ngân hàng Nhà
nước thực hiện quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều
27 Nghị định này;
b.2) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tái phạm việc báo cáo
không trung thực đối với một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được
cấp Giấy phép mà không có lý do xác đáng.
2. Quy trình, thủ tục thu hồi một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán
đã được cấp phép
Khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước xem xét thu hồi một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã
được cấp phép và ra thông báo đề nghị tổ chức giải trình.
Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra thông báo nhưng tổ
chức được cấp Giấy phép không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không
xác đáng, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi một hoặc một số dịch vụ trung
gian thanh toán đã được cấp phép theo mẫu số 16a đính kèm Nghị định này.
3. Ngay khi nhận được Quyết định của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải lập tức ngừng cung ứng một hoặc một số
dịch vụ trung gian thanh toán đã bị thu hồi.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định của Ngân hàng Nhà nước
về việc thu hồi một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép, tổ
chức trung gian thanh toán phải gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá
nhân liên quan để thanh lý hợp đồng và hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các
bên theo quy định pháp luật đối với một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán
đã bị thu hồi.
Khi tổ chức trung gian thanh toán đã hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa
các bên theo quy định của pháp luật, sau thời hạn 03 năm kể từ ngày tổ chức trung
gian thanh toán bị thu hồi một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán trong
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức trung gian thanh toán được đề
nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với một
hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã bị thu hồi theo quy định tại Điều 22
Nghị định này. Quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thực hiện theo quy
định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định này.”.
-- 15 of 39 --
16
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28 như sau:
“1. Trách nhiệm phối hợp trong quá trình thẩm định
a) Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ
quan liên quan về việc tuân thủ quy định pháp luật liên quan của tổ chức và người
đại diện theo pháp luật của tổ chức trong thời gian hoạt động trước khi được xem
xét cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép đối với các trường hợp quy định tại Điều 24,
khoản 1 Điều 25 Nghị định này và các trường hợp khác (trong trường hợp cần thiết);
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân
hàng Nhà nước, các bộ, cơ quan liên quan tại điểm a khoản này có ý kiến bằng văn
bản gửi Ngân hàng Nhà nước;
c) Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép trên cơ sở
hồ sơ và ý kiến của các bộ, cơ quan liên quan;
d) Trong thời hạn 06 tháng Ngân hàng Nhà nước không thực hiện xin lại ý
kiến Bộ Công an và các cơ quan liên quan trường hợp đã thực hiện xin ý kiến đối
với các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”.
Điều 16. Thay thế, bãi bỏ các cụm từ, mẫu phụ lục
1. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” bằng
cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Mẫu số 04, Mẫu số 06, Mẫu
số 13, Mẫu số 14 và Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
2. Thay thế các Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-
CP bằng các Mẫu tương ứng theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: Mẫu
số 01, mẫu số 07, mẫu số 08, mẫu số 11, mẫu số 12, mẫu số 13, mẫu số 14.
3. Bổ sung Mẫu số 16a vào sau Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước đã được
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng
chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời
điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận, gia hạn, thu hồi văn bản hoạt động cung ứng
dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đã được cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải
quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận
hồ sơ đó.
3. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép, thu hồi một
hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép đã được cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải
quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận
hồ sơ đó.
-- 16 of 39 --
17
Điều 18. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
Điều 19. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
-- 17 of 39 --
18
PHỤ LỤC
DANH MỤC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ, THỦ TỤC
(Kèm theo Nghị định số…./2026/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2026
của Chính phủ)
Mẫu số 01 Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng nhà nước
Mẫu số 07 Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán
Mẫu số 08 Nội dung Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
Mẫu số 11 Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán
Mẫu số 12 Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán
Mẫu số 13 Mẫu Giấy phép cấp/cấp lại hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán
Mẫu số 14 Mẫu Quyết định về việc chấp thuận sửa đổi, bổ sung nội dung
Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
Mẫu số 16a Quyết định về việc thu hồi một hoặc một số dịch vụ trung gian
thanh toán
-- 18 of 39 --
19
Mẫu số 01
TÊN TỔ CHỨC MỞ
TÀI KHOẢN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………. ………, ngày ….. tháng …… năm …….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính gửi: …………………
Tên tổ chức mở tài khoản thanh toán (Chủ tài khoản): ……………………………
…………………………………………………………………………………………….
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ………………………………………………
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có): ……………………………………………………
- Tên dùng để giao dịch: ……………………………………………………………………
Quyết định thành lập số: ……………………………….Ngày cấp…………………….
Nơi cấp: ………………………………………………………………………………………
Giấy phép hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ……………….
Ngày cấp: ……………………………….Nơi cấp: …………………………………….
Mã số thuế: ………………………………………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………….Điện thoại: ……………………..
Website: ……………………………………………Email: ……………………………
Họ và tên người đại diện hợp pháp: ……………………………………………….
Phạm vi đại diện: ………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh*: …………………………Giới tính (Nam/Nữ)*: ……………..
Quốc tịch*: ……………………là người cư trú/không cư trú: ………………………….
Nơi thường trú*: …………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại (trường hợp khác với nơi thường trú): ……….Điện thoại:……………….
Quyết định bổ nhiệm số: ………………….….ngày ……tháng …..năm…..
Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: …………….;
Ngày cấp:……….; Có giá trị đến:.......; Nơi cấp: …............
Họ và tên Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán hoặc người kiểm soát chứng từ
giao dịch với Ngân hàng Nhà nước): …………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh*:………………….Giới tính (Nam/Nữ)*:……………………..
Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu:……………;
Ngày cấp:…….; Có giá trị đến:....; Nơi cấp:…………
Quyết định bổ nhiệm số: ………………ngày……tháng…..năm……
Đề nghị mở tài khoản thanh toán tại: …………………………………………………
-- 19 of 39 --
20
Loại tiền tệ: □ VND □ USD □ Loại khác……………
Chúng tôi cam kết:
- Những thông tin trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác,
đúng sự thật của các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đính kèm.
- Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về mở và sử dụng tài khoản
thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và xin chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề phát sinh trong
trường hợp chúng tôi không thực hiện đúng, đầy đủ quy định về mở và sử dụng tài khoản do Ngân
hàng Nhà nước quy định.
- Có văn bản (kèm các giấy tờ liên quan) gửi Ngân hàng Nhà nước khi có bất kỳ sự thay đổi
nào về thông tin mở tài khoản thanh toán hoặc mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký sử dụng với Ngân
hàng Nhà nước.
Hồ sơ đính kèm:
1) Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký kèm văn bản ủy
quyền (nếu có);
2) Quyết định số………………..
3) …………………………………
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Sau khi kiểm soát và xác định hồ sơ mở tài khoản thanh toán của……………… là đầy đủ và hợp lệ, Ngân
hàng Nhà nước …………………… đồng ý mở tài khoản thanh toán số: ………………… cho
……………………………………………..
Ngày bắt đầu hoạt động: ………………………………………………………………
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH/
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC…………….
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp Ngân hàng Nhà nước nơi tiếp nhận Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán đủ điều
kiện truy cập, khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không bắt buộc tổ chức mở tài
khoản thanh toán phải kê khai các thông tin đánh dấu (*).
BẢN ĐĂNG KÝ MẪU DẤU, CHỮ KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
(Đính kèm Đơn đề nghị mở tài khoản số ......ngày... của......)
Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………
Địa chỉ giao dịch: ………………………….Điện thoại giao dịch: …………………..
-- 20 of 39 --
21
Tên tài khoản thanh toán: ………………………………………………………….
Số tài khoản thanh toán: …………………………………………………………
Nơi mở tài khoản thanh toán: …………………………………………………….
Đăng ký mẫu chữ ký và mẫu dấu sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước
…………………………………………………………………………. như sau:
1. Mẫu chữ ký
Người đăng ký mẫu chữ ký Mẫu chữ ký thứ nhất Mẫu chữ ký thứ hai
1. Người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản:
1.1. Người đại diện hợp pháp thứ nhất:
Họ và tên:…………………………
Số định danh cá nhân/ số hộ chiếu:…………………….
Ngày cấp:…………………………
Có giá trị đến:………………………….
Nơi cấp:……………………………………
Phạm vi đại diện:…………………………..
Quyết định bổ nhiệm/Văn bản ủy quyền:………
………………………………………………
Thời hạn bổ nhiệm/Thời hạn ủy quyền:………
…………………………………………………
1.2. Người đại diện hợp pháp thứ hai:
Họ và tên:……………………………………….
Số định danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước
công dân)/ số hộ chiếu:……………………………….
Ngày cấp:…………………………..
Có giá trị đến:……………………….
Nơi cấp:……………………………….
Phạm vi đại diện:…………………………
Quyết định bổ nhiệm/Văn bản ủy quyền:………
………………………………………………
Thời hạn bổ nhiệm/Thời hạn ủy quyền:………
…………………………………………………
1.3. Người đại diện hợp pháp thứ ba:
Họ và tên:..........................................................
Số định danh cá nhân/ số hộ chiếu:………………………
Ngày cấp: …………………………………………
Có giá trị đến:…………………………………….
Nơi cấp: ……………………………………………
Phạm vi đại diện:…………………………
Quyết định bổ nhiệm/Văn bản ủy quyền:………
………………………………………………
Thời hạn bổ nhiệm/Thời hạn ủy quyền:………
-- 21 of 39 --
22
…………………………………………………
2. Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán,
người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà
nước) và người được ủy quyền
2.1. Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, người
kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước):
Họ và tên:………………………….
Số định danh cá nhân /số hộ chiếu: ………………………
Ngày cấp:…………………………..
Có giá trị đến: ………………………………..
Nơi cấp:……………………………………….
2.2. Người được ủy quyền thứ nhất:
Họ và tên:………………………………………..
Số định danh cá nhân/số hộ chiếu:…………………
Ngày cấp:...........................................................
Có giá trị đến:....................................................
Nơi cấp:.............................................................
Văn bản ủy quyền số...................... ngày............
Thời hạn ủy quyền:............................................
Phạm vi ủy quyền:.............................................
2.3 Người được ủy quyền thứ hai:
Họ và tên:……………………………………
Số định danh cá nhân/số hộ chiếu: ……………………..
Ngày cấp:……………………………………….
Có giá trị đến:………………………………………
Nơi cấp:.............................................................
Văn bản ủy quyền số....................... ngày..........
Thời hạn ủy quyền:............................................
Phạm vi ủy quyền:.............................................
2. Mẫu dấu
Mẫu dấu thứ nhất Mẫu dấu thứ hai
……… ngày…tháng….năm….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
-- 22 of 39 --
23
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Sau khi xác định mẫu chữ ký và mẫu dấu của……………………………... là hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước……………………………… chấp thuận với Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản thanh
toán tại Ngân hàng Nhà nước ……………………… kèm theo tài khoản thanh toán số: …………… của
………………….
Thời điểm bắt đầu có hiệu lực: ………………………………………………………
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH/
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC…….
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
-- 23 of 39 --
24
Mẫu số 07
TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
___________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
...., ngày..... tháng..... năm.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy
định về thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày… tháng… năm… của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị quyết cuộc họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Hội
đồng quản trị/Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu
của......(1)......số....... ngày... tháng... năm... về việc thông qua Đề án cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán và Bản Thuyết minh giải pháp kỹ thuật;
...(1)... đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
2. Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số..... được cấp bởi...... ngày... tháng... năm...
3. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:..................
4. Địa điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số Fax, Email.
-- 24 of 39 --
25
5. Tên (các) dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị cấp Giấy phép:
..........................
Tại thời điểm nộp Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ...(1).....cam kết:
- Không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải
thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành trong quá trình đề nghị cấp Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
- Không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán (trường hợp tổ chức đề nghị cấp Giấy phép đối với dịch vụ chuyển
mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử).
Chúng tôi cam kết đáp ứng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp
luật, của Ngân hàng Nhà nước; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung
thực của nội dung Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; không sao chép, giả mạo các giấy
tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán trong Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Nếu vi phạm, chúng tôi
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Hồ sơ đính kèm:
1.
2.
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: ...(1)... Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
-- 25 of 39 --
26
Mẫu số 08
NỘI DUNG ĐỀ ÁN CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Trong Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán, Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tối thiểu phải có các nội
dung sau:
STT Nội dung Tiêu chí cụ thể
1
Giới thiệu chung về tổ chức
đề nghị cấp Giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán.
- Tên tổ chức.
- Quá trình hình thành và phát triển.
- Các ngành, nghề kinh doanh.
- Định hướng cung ứng và triển khai cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau khi
được cấp Giấy phép.
- Các nội dung liên quan khác (nếu có).
2 Quy trình nghiệp vụ kỹ thuật
của dịch vụ đề nghị cấp phép
- Tên dịch vụ.
- Phạm vi cung ứng.
- Đối tượng khách hàng.
- Điều kiện sử dụng.
- Sơ đồ và diễn giải các bước thực hiện
nghiệp vụ.
- Quy trình dòng tiền từ lúc khởi tạo giao
dịch đến lúc quyết toán nghĩa vụ giữa các
bên liên quan đối với dịch vụ ví điện tử và
dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ.
3
Cơ chế mở, duy trì số dư tài
khoản đảm bảo thanh toán,
mục đích sử dụng tài khoản
đảm bảo thanh toán đối với
dịch vụ ví điện tử
- Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải
mở tài khoản đảm bảo thanh toán cho việc
cung ứng dịch vụ ví điện tử.
- Việc duy trì tổng số dư trên tất cả các tài
khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví
điện tử.
- Mục đích sử dụng tài khoản đảm bảo thanh
toán cho dịch vụ ví điện tử theo quy định
của pháp luật.
4
Cơ chế đảm bảo khả năng
thanh toán đối với dịch vụ hỗ
trợ thu hộ, chi hộ
- Xây dựng cơ chế đảm bảo khả năng thanh
toán đối với dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ
tuân thủ quy định pháp luật.
-- 26 of 39 --
27
5 Quy trình kiểm tra, kiểm soát
nội bộ
- Xây dựng quy định nội bộ về kiểm tra,
kiểm soát nội bộ, trong đó có các nội dung
bao gồm: Mục đích, yêu cầu; trình tự thực
hiện; trách nhiệm của bộ phận liên quan.
6 Quy trình quản lý rủi ro, đảm
bảo an toàn, bảo mật
- Quy định quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn,
bảo mật trong hoạt động ngân hàng điện tử.
- Quy định về việc lập, sử dụng, bảo quản,
lưu trữ chứng từ điện tử.
- Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra và các
biện pháp quản lý rủi ro tương ứng trong
quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán.
- Xây dựng quy trình nội bộ về chính sách,
biện pháp xử lý rủi ro cụ thể.
7
Quy định nội bộ về phòng,
chống rửa tiền, tài trợ khủng
bố và tài trợ phổ biến vũ khí
hủy diệt hàng loạt
Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền,
tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy
diệt hàng loạt phù hợp với quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ
khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt
hàng loạt.
8
Quy trình và thủ tục giải
quyết yêu cầu tra soát, khiếu
nại, tranh chấp
- Quy định về việc giải quyết hoặc trả lời
các khiếu nại, tra soát của khách hàng, trong
đó thể hiện rõ: Các kênh tiếp nhận, bộ phận
tiếp nhận, các bước hướng dẫn khách hàng
khiếu nại, khâu xử lý khiếu nại trong nội bộ
tổ chức trung gian thanh toán và khi phải
phối hợp với các đơn vị liên quan.
- Quy trình, thủ tục, trách nhiệm cụ thể của
từng bên liên quan, thời gian thực hiện từng
bước và kết quả trả lại cho khách hàng khiếu
nại.
9
Phương án được một tổ chức
thực hiện quyết toán kết quả
bù trừ giữa các bên liên quan
đối với dịch vụ chuyển mạch
tài chính, bù trừ điện tử,
chuyển mạch tài chính quốc
tế
- Tổ chức thực hiện quyết toán.
- Phạm vi quyết toán.
- Điều kiện thực hiện quyết toán.
- Đồng tiền quyết toán; tỷ giá áp dụng (nếu
có).
- Tài khoản quyết toán.
- Quy trình quyết toán: Thời gian quyết
toán, sơ đồ và diễn giải các bước thực hiện
quyết toán, giải quyết tranh chấp, phí, các
-- 27 of 39 --
28
biện pháp nhận diện, phòng ngừa, xử lý rủi
ro trong quá trình quyết toán (bao gồm rủi
ro quyết toán các nghĩa vụ tài chính khi các
bên tham gia mất khả năng thanh toán).
- Quyền và trách nhiệm các thành viên và
các bên liên quan.
- Trường hợp tham gia dự án hợp tác kết nối
thanh toán bán lẻ song phương giữa Việt
Nam và một quốc gia hoặc một vùng lãnh
thổ, tổ chức chuyển mạch tài chính quốc tế
Việt Nam có cam kết về việc đảm bảo việc
kết nối với hệ thống thanh toán quốc tế nước
ngoài chỉ phục vụ cho nhu cầu thanh toán
hàng hóa, dịch vụ của khách hàng tại Việt
Nam và khách hàng tại quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ của dự án đó.
- Mối liên hệ với các hệ thống thanh toán
khác (nếu có).
---------------------------------
-- 28 of 39 --
29
Mẫu số 11
TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP
___________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
...., ngày..... tháng..... năm.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy
định về thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày… tháng… năm… của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
...(1)... đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp lại Giấy phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
2. Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số... được cấp bởi... ngày... tháng... năm...
3. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
4. Địa điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số Fax, Email:
5. Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp
số… ngày… tháng… năm…
-- 29 of 39 --
30
6. Lý do đề nghị cấp lại Giấy phép (chọn ô tương ứng):
Hết thời hạn Giấy phép.
Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác.
(Trường hợp tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép vì hết thời hạn Giấy phép, Tổ
chức cung cấp các tài liệu sau:
1. Tài liệu chứng minh việc duy trì các điều kiện kỹ thuật để cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán đã được cấp Giấy phép tại thời điểm gửi đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép đến Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:
a. Hồ sơ kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán (ngoại trừ dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử) bao gồm: Hồ
sơ chứng minh việc đã triển khai các giải pháp đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh
mạng hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật được rà soát trong
vòng 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ cấp lại Giấy phép; Tài liệu chứng minh
khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán của tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép.
b. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: Tài liệu
chứng minh và/hoặc báo cáo về việc thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các
bên liên quan; Danh sách các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đang kết nối với tổ chức cung ứng dịch vụ
chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử đề nghị cấp lại Giấy phép. Hồ sơ
chứng minh việc đã triển khai các giải pháp đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh mạng
hệ thống thông tin cấp độ 4 theo quy định của pháp luật, bảo đảm khả năng tích
hợp, kết nối được với hệ thống kỹ thuật của tổ chức tham gia có thỏa thuận kết nối
được rà soát trong vòng 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ cấp lại Giấy phép; Tài
liệu chứng minh khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống cung ứng dịch
vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử của tổ chức đề nghị cấp lại Giấy
phép; hồ sơ, tài liệu chứng minh hệ thống máy chủ đáp ứng đúng quy định pháp luật
và đáp ứng năng lực xử lý tối thiểu 25 triệu giao dịch thanh toán/ngày;
c. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: Tài liệu chứng minh và/hoặc
báo cáo về việc thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan.
2. Quy trình quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài
trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt).
(Ngoài những nội dung cơ bản trên, Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.)
Chúng tôi cam kết đáp ứng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp
luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính
-- 30 of 39 --
31
xác, trung thực của nội dung trong Đơn và Hồ sơ đính kèm (nếu có). Nếu vi phạm,
chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Hồ sơ đính kèm:
1.
2.
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: ...(1)... Tên tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán.
-- 31 of 39 --
32
Mẫu số 12
TÊN TỔ CHỨC
TRUNG GIAN THANH TOÁN
___________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
...., ngày..... tháng..... năm.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy
định về thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày… tháng… năm… của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số... ngày… tháng… năm… được cấp lần thứ...
bởi...;
Căn cứ lý do khác (nếu có)
...(1)... đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
2. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
3. Địa điểm đặt trụ sở chính, số điện thoại, số Fax, Email:
-- 32 of 39 --
33
4. Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán số… ngày…
tháng… năm… của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép (chọn ô tương ứng):
Thay đổi tên tổ chức
Tên Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau khi thay đổi:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu có):
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
Địa điểm đặt trụ sở chính thay đổi:
Ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được
cấp phép
- Tên (các) dịch vụ trung gian thanh toán ngừng cung ứng:
- Thời gian dự kiến ngừng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
Kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ
chuyển mạch tài chính quốc tế.
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp,
chính xác, trung thực của nội dung Đơn này. Đối với trường hợp ngừng cung cấp
một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép, chúng tôi cam kết
đã hoàn thành việc xử lý nghĩa vụ thuế, các khoản nợ, tài sản, quyền lợi khách hàng.
Nếu vi phạm, chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Hồ sơ đính kèm:
1.
2.
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: ...(1)... Tên tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán.
-- 33 of 39 --
34
Mẫu số 13
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI
NHÁNH1)
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số: …/GP-NHNN …, ngày… tháng… năm…
GIẤY PHÉP
Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
____________
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày… tháng… năm… của Chính phủ quy
định về thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày… tháng… năm… của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Xét Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán số... ngày… tháng… năm… và Hồ sơ đính kèm của ...(1)...;
Theo đề nghị của …….(2)…….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho:
1. Tên tổ chức: …(1)…
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt/tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt và tiếng Anh, tên giao dịch (nếu có):
2. Mã số doanh nghiệp:
3. Địa điểm đặt trụ sở chính:
1 Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh được viết tắt cho cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực”.
-- 34 of 39 --
35
Điều 2. (Các) dịch vụ trung gian thanh toán được cấp/cấp lại Giấy phép:
Điều 3. (Các) điều khoản khác:
Điều 4. Trong quá trình cung ứng các dịch vụ trung gian thanh toán, …(1)…
phải tuân thủ quy định tại Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày… tháng… năm…của
Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có); Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày… tháng… năm… của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Giấy phép này có thời hạn hoạt động 10 năm kể từ ngày ký (đối với trường hợp
cấp Giấy phép quy định tại Điều 24 Nghị định này).
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép số… ngày…
tháng… năm… của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cấp Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho…(1)… (đối với trường
hợp cấp lại Giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này).
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký, có thời hạn đến ngày... tháng… năm…
và thay thế Giấy phép số… ngày… tháng… năm… của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán cho…(1)… (đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này).
Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Vụ Thanh toán;
- Cục CNTT, Vụ Pháp chế;
- CQTTGSNH;
- Sở Giao dịch;
- NHNN chi nhánh …
- Lưu:…..
THỐNG ĐỐC/GIÁM ĐỐC
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
(2) Thủ trưởng Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép.
(để phối hợp);
-- 35 of 39 --
36
Mẫu số 14
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI
NHÁNH2)
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Số: …/QĐ-NHNN ……, ngày… tháng… năm…
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của…(1)…
_____________
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày… tháng… năm… của Chính phủ quy
định về thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN ngày… tháng… năm… của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Xét Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán số... ngày… tháng… năm… và Hồ sơ đính kèm (nếu có) của...(1)...;
Theo đề nghị của …..(2)…..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 và/hoặc Điều 2 Giấy phép hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán cho...(1)..., như sau:
…
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một bộ phận không thể
tách rời của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán số…
ngày… tháng… năm… của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp
cho…(1)…
2 Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh được viết tắt cho cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực”.
-- 36 of 39 --
37
Điều 3. …(1)… phải:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung thay đổi tại Điều 1 Quyết
định này.
2. Gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên quan để thanh lý
hợp đồng và hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên liên quan theo quy định
của pháp luật trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực (trường
hợp tổ chức đề nghị ngừng cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán).
Điều 4. (Nội dung…nêu tại) Quyết định số… ngày… tháng… năm… của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của…(1)… hết hiệu lực kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực (nếu có).
Điều 5. …
Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Người đại diện theo pháp
luật của…(1)… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Vụ Thanh toán;
- Cục CNTT, Vụ Pháp chế;
- CQTTGSNH;
- Sở Giao dịch;
- NHNN chi nhánh…
- Vụ Truyền thông (để công bố);
- Lưu:…...
THỐNG ĐỐC/GIÁM ĐỐC
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán
(2) Thủ trưởng Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép.
(để phối hợp); (để phối hợp);
-- 37 of 39 --
38
Mẫu số 16a
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. /QĐ-NHNN Hà Nội, ngày …. tháng ….. năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được
cấp phép của...(1)...
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ
quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Thông tư số .../.../TT-NHNN ngày... tháng... năm... của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Xét vi phạm của (1) về….(nêu cụ thể trường hợp vi phạm tại Điều 27a Nghị
định này);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam cấp tại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán số... ngày... tháng... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam cấp cho:
1. Tên tổ chức:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
- Tên viết tắt:
-- 38 of 39 --
39
- Tên giao dịch:
2. Mã số doanh nghiệp:
3. Địa điểm đặt trụ sở chính:
4. (Các) Dịch vụ trung gian bị thu hồi:
5. Lý do thu hồi:
Điều 2. Ngay khi nhận được Quyết định này, ...(1)... phải lập tức ngừng cung
ứng một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán nêu tại khoản 4 Điều 1 Quyết
định này. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, …(1)…
phải gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên quan để thanh lý
hợp đồng và hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. …(1)….tiếp tục được
cung ứng các dịch vụ trung gian thanh toán ….(2) theo Giấy phép số …. ngày …
tháng … năm …. của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Người đại diện theo pháp luật của...(1)...
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Cục CNTT, Vụ PC (để phối hợp);
- TTNHNN (để phối hợp);
- Sở Giao dịch (để phối hợp);
- NHNN chi nhánh khu vực .... (để phối hợp);
- Văn phòng NHNN (để công bố);
- Lưu: ….
THỐNG ĐỐC
Ghi chú:
(1) Tên Tổ chức bị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
(2) Các dịch vụ trung gian thanh toán tại Giấy phép không thuộc khoản 4 Điều 1 Quyết định này.
-- 39 of 39 --