1. Danh mục sổ kế toán khác
Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông
tư này, căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý
của đơn vị, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng các sổ kế toán chi tiết theo
danh mục sau đây:
STT Tên sổ kế toán Ký hiệu
1 Sổ chi tiết thanh toán công nợ Mẫu số S4a-DNSN
2 Sổ tài sản cố định Mẫu số S4b-DNSN
3 Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác Mẫu số S4c-DNSN
4 Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu Mẫu số S4d-DNSN
1.1. Sổ chi tiết thanh toán công nợ (Mẫu số S4a-DNSN)
a) Biểu mẫu sổ kế toán
-- 16 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 323/Ngày 11-06-2026 97
ĐƠN VỊ:.............................
Địa chỉ:...............................
Mẫu số S4a-DNSN
(Kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN CÔNG NỢ
Đối tượng:.....................…
Đơn vị tính:.....
Hóa đơn, Chứng từ
Diễn giải
Các khoản nợ phải thu Các khoản nợ phải trả
Số hiệu Ngày,
tháng
Số phải
thu
Số đã
thu
Số còn
phải thu
Số phải
trả
Số đã
trả
Số còn
phải trả
A B C 1 2 3 4 5 6
-Số dư đầu kỳ
-Số phát sinh
trong kỳ
..........
- Cộng số phát
sinh trong kỳ
- Số dư cuối kỳ
Ngày … tháng … năm …
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
b) Nội dung
Sổ này được mở để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu và
các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp siêu nhỏ. Trường hợp doanh nghiệp siêu
nhỏ có nhiều khoản nợ phải thu và nhiều khoản nợ phải trả với nội dung, tính
chất và các đối tượng công nợ khác nhau (ví dụ nợ phải thu của khách hàng, về
cho vay, về tạm ứng; nợ phải trả cho người bán, về nợ vay, về nhận ký quỹ, ký
cược của đơn vị khác, tiền lương và các khoản phải nộp theo lương; thuế và các
khoản phải nộp nhà nước thì căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
và yêu cầu quản lý, sổ này có thể được mở chi tiết theo từng đối tượng công nợ
(khách hàng, người bán,…) để theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ theo
từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán, từng lần thanh toán,...
Riêng các nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp nhà nước phản ánh vào sổ
này không bao gồm thuế GTGT, thuế TNDN mà chỉ bao gồm thuế thu nhập cá
nhân, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên,
thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất và thuế khác.
c) Phương pháp ghi sổ
- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.
- Cột C: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
-- 17 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 323/Ngày 11-06-2026 98
- Cột 1: Ghi giá trị các khoản nợ phải thu về bán hàng hoá, dịch vụ, cho
vay, tạm ứng, ký cược, ký quỹ,....
- Cột 2: Ghi giá trị các khoản nợ phải thu đã thu được tiền.
- Cột 3: Ghi giá trị các khoản nợ còn phải thu.
- Cột 4: Ghi giá trị các khoản nợ phải trả về mua hàng hóa, dịch vụ, khoản
đi vay, nhận ký quỹ, ký cược,...
- Cột 5: Ghi giá trị các khoản nợ phải trả đã trả tiền.
- Cột 6: Ghi giá trị các khoản nợ còn phải trả.
1.2. Sổ tài sản cố định (Mẫu số S4b-DNSN)
a) Biểu mẫu sổ kế toán
b) Nội dung
Sổ này được mở để theo dõi và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp
siêu nhỏ từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng cho đến khi ghi giảm TSCĐ.
c) Phương pháp ghi sổ
Sổ này được mở để theo dõi cho từng loại TSCĐ hoặc các loại TSCĐ của
doanh nghiệp siêu nhỏ (nhà cửa, máy móc thiết bị,...). Căn cứ vào chứng từ tăng,
giảm TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ:
- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
- Cột C: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ.
ĐƠN VỊ:...................................
Địa chỉ:.....................................
Mẫu số S4b-DNSN
(Kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Loại tài sản: ……
Ghi tăng TSCĐ Số khấu hao TSCĐ Ghi giảm TSCĐ
Chứng từ Tên, đặc
điểm, ký
hiệu
TSCĐ
Tháng,
năm đưa
vào sử
dụng
Nguyên
giá
TSCĐ
Khấu hao Khấu
hao lũy
kế
Chứng từ Lý do
giảm
TSCĐ
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Tỷ lệ (%)
khấu hao
Mức
khấu
hao
Số
hiệu
Ngày,
tháng,
năm
A B C D 1 2 3 4 E G H
Cộng x x x x x
Ngày … tháng … năm …
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
-- 18 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 323/Ngày 11-06-2026 99
- Cột D: Ghi tháng, năm đưa TSCĐ vào sử dụng.
- Cột 1: Ghi nguyên giá TSCĐ.
- Cột 2: Ghi tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ.
- Cột 3: Ghi số khấu hao TSCĐ trong năm.
- Cột 4: Ghi số khấu hao lũy kế của TSCĐ tính đến cuối kỳ hoặc đến thời
điểm ghi giảm TSCĐ.
- Cột E, G: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ.
- Cột H: Ghi lý do giảm TSCĐ (nhượng bán, thanh lý,...).
1.3. Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S4c-DNSN)
a) Biểu mẫu sổ kế toán
ĐƠN VỊ:...................................
Địa chỉ:.....................................
Mẫu số S4c-DNSN
(Kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUẾ KHÁC
Năm:………
Đơn vị tính:.....
Ngày
tháng
ghi sổ
Giao
dịch
Lượng
hàng
hóa, dịch
vụ chịu
thuế
Mức
thuế
tuyệt
đối
Giá tính
thuế/01
đơn vị
hàng
hóa, dịch
vụ chịu
thuế
Thuế
suất
Các loại thuế khác
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế
bảo vệ
môi
trường
Thuế tài
nguyên
Thuế
sử
dụng
đất Khác
Áp dụng
phương
pháp
tính thuế
theo tỷ lệ
%
Áp dụng
phương
pháp tính
thuế tuyệt
đối (nếu
có)
Số
thuế
phải
nộp
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Tổng cộng
Ngày … tháng … năm …
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
b) Nội dung
Sổ này được mở để doanh nghiệp siêu nhỏ theo dõi các loại thuế khác (nếu
có): thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế
bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất và thuế khác. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động
sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể mở sổ này
chi tiết cho từng loại thuế.
c) Phương pháp ghi sổ
-- 19 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 323/Ngày 11-06-2026 100
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B: Ghi nội dung nghiệp vụ phát sinh.
- Cột 1: Ghi lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
- Cột 2: Ghi mức thuế tuyệt đối theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.
- Cột 3: Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định
của pháp luật về thuế.
- Cột 4: Ghi mức thuế suất theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất.
- Cột 5: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng
phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %.
- Cột 6: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng
phương pháp tính thuế tuyệt đối.
- Cột 7: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải
nộp theo quy định của pháp luật thuế.
- Cột 8: Tính thuế bảo vệ môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật
thuế.
- Cột 9: Tính thuế tài nguyên phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.
- Cột 10: Tính thuế sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.
- Cột 11: Tính thuế khác theo quy định của pháp luật thuế.
1.4. Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (Mẫu số S4d-DNSN)
a) Biểu mẫu sổ kế toán
ĐƠN VỊ:................................
Địa chỉ:..................................
Mẫu số S4d-DNSN
(Kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ THEO DÕI VỐN CHỦ SỞ HỮU
Năm:……...................
Đơn vị tính:.....
Chứng từ Diễn giải Tăng trong
kỳ
Giảm trong
kỳ Số dư
Số hiệu Ngày, tháng
A B C 1 2 3
1. Vốn góp
của chủ sở hữu
1.1. Số dư đầu kỳ
1.2. Phát sinh trong kỳ
...........
-- 20 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 323/Ngày 11-06-2026 101
1.3. Số dư cuối kỳ
2. Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
2.1. Số dư đầu kỳ
2.2. Phát sinh trong kỳ
..............
2.3. Số dư cuối kỳ
3. Các quỹ thuộc vốn
chủ sở hữu
3.1. Số dư đầu kỳ
3.2. Phát sinh trong kỳ
..............
3.3. Số dư cuối kỳ
Ngày … tháng … năm …
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
b) Nội dung
Sổ này được mở để theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm và số dư các loại
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, như vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.
c) Phương pháp ghi sổ
- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
- Cột 1: Ghi giá trị các loại vốn chủ sở hữu tăng trong kỳ.
- Cột 2: Ghi giá trị các loại vốn chủ sở hữu giảm trong kỳ.
- Cột 3: Ghi giá trị số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các loại vốn chủ sở hữu.
2. Danh mục chứng từ khác
Ngoài hóa đơn, bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, doanh
nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn sử dụng các chứng từ kế toán theo danh mục
sau đây:
STT Tên chứng từ kế toán Ký hiệu
1 Phiếu thu Mẫu số 01-TT
2 Phiếu chi Mẫu số 02-TT
3 Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
4 Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
-- 21 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 323/Ngày 11-06-2026 102
2.1. Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
a) Biểu mẫu chứng từ kế toán
ĐƠN VỊ:...................................
Địa chỉ:.....................................
Mẫu số 01-TT
(Kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
PHIẾU THU
Ngày..... tháng.....năm........ Số: .................
Họ và tên người nộp tiền:............................................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................................
Lý do nộp:...................................................................................................................
Số tiền:...............................(Viết bằng chữ):................................................................
....................................................................................................................................
Kèm theo:.....................................................................Chứng từ gốc:
Ngày … tháng … năm …
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng
dấu)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI NỘP
TIỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ QUỸ
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):.............................................................................
b) Nội dung
Chứng từ này được lập để phản ánh số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn
cứ để ghi sổ chi tiết tiền. Mọi khoản tiền mặt nhập quỹ đều phải có Phiếu thu.
c) Phương pháp lập
- Phiếu thu phải ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp; Ghi
rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền.
- Dòng “Lý do nộp" ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hoá,
sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa,...
- Dòng “Số tiền": Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp vào quỹ, ghi rõ đơn
vị tính là đồng Việt Nam,...
- Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu.
2.2. Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
a) Biểu mẫu chứng từ kế toán
ĐƠN VỊ:...................................
Địa chỉ:.....................................
Mẫu số 02-TT
(Kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
PHIẾU CHI
Ngày..... tháng.....năm........ Số: ...................
Họ và tên người nhận tiền:...................................................................................
Địa chỉ:................................................................................................................
-- 22 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 323/Ngày 11-06-2026 103
Lý do chi:.............................................................................................................
Số tiền:........................................(Viết bằng chữ):...............................................
............................................................................................................................
Kèm theo .............................................................. Chứng từ gốc:
Ngày … tháng … năm …
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng
dấu)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ QUỸ
(Ký, họ tên)
NGƯỜI NHẬN TIỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):.............................................................................
b) Nội dung
Chứng từ này được lập để phản ánh các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và
làm căn cứ để để ghi sổ chi tiết tiền.
c) Phương pháp lập
- Phiếu chi phải ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp; Ghi
rõ họ, tên, địa chỉ người nhận tiền.
- Dòng “Lý do chi" ghi rõ nội dung chi tiền.
- Dòng “Số tiền": Ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn
vị tính là đồng Việt Nam,...
- Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu chi.
2.3. Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
a) Biểu mẫu chứng từ kế toán
ĐƠN VỊ:.....................................
Bộ phận:.....................................
Mẫu số 01-VT
(Kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày..... tháng.....năm........ Số: ...................
- Họ và tên người giao: ............................................................................
- Theo ............ số ........... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ......................
Nhập tại kho: ...............................địa điểm.............................................
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật liệu, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hoá
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
Cộng x x
- Tổng số tiền (viết bằng chữ):..................................................................
- Số chứng từ gốc kèm theo:.....................................................................
-- 23 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 323/Ngày 11-06-2026 104
Ngày … tháng … năm …
NGƯỜI GIAO HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ KHO
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)
(Ký, ghi rõ họ tên)
b) Nội dung
Chứng từ này được lập để theo dõi và phản ánh vật liệu, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hoá nhập kho do mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế
biến, nhận góp vốn hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê làm căn cứ ghi sổ chi tiết
vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, thanh toán tiền hàng, xác định trách
nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.
c) Phương pháp lập
Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận
nhập kho. Phiếu nhập kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại vật liệu, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hóa cùng nhập tại một kho.
Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập
phiếu; họ tên người giao vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá; số hoá đơn hoặc
lệnh nhập kho; tên kho, địa điểm nhập kho.
- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất; mã số
và đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
- Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (hoá đơn hoặc lệnh nhập).
- Cột 2: Ghi số lượng thực nhập vào kho.
- Cột 3, 4: Ghi đơn giá và tính ra số tiền của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hoá thực nhập kho (cột 4 = cột 2 x cột 3).
- Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng
hoá nhập kho.
- Dòng “Tổng số tiền (viết bằng chữ)”: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập
kho bằng chữ.
2.4. Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
a) Biểu mẫu chứng từ kế toán
ĐƠN VỊ:.....................................
Bộ phận:.....................................
Mẫu số 02-VT
(Kèm theo
Thông tư số 58/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày..... tháng.....năm........ Số: ...................
-- 24 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 323/Ngày 11-06-2026 105
- Họ và tên người nhận hàng: ................ Địa chỉ (bộ phận).....................
- Lý do xuất kho: ......................................................................................
- Xuất tại kho (ngăn lô): ..........................Địa điểm .................................
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật liệu, dụng
cụ, sản phẩm, hàng hoá
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
Cộng x x
- Tổng số tiền (viết bằng chữ):..................................................................
- Số chứng từ gốc kèm theo:....................................................................
Ngày … tháng … năm …
NGƯỜI NHẬN
HÀNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ KHO
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Hoặc bộ phận có nhu
cầu nhập)
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
b) Nội dung
Chứng từ này được lập để theo dõi vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán
chi phí sản xuất kinh doanh, tính và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức
tiêu hao vật tư.
c) Phương pháp lập
Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận xuất
kho. Phiếu xuất kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại vật liệu, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hoá cùng xuất tại một kho.
Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu xuất và ngày, tháng, năm lập
phiếu; họ tên, đơn vị (bộ phận) của người nhận vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,
hàng hoá; lý do xuất kho; tên kho, địa điểm xuất kho.
- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số
và đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
- Cột 1: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá yêu cầu xuất
kho.
- Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực tế xuất
kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu).
- Cột 3, 4: Ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật liệu, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hoá xuất kho (cột 4 = cột 2 x cột 3).
- Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng
hoá thực tế đã xuất kho.
-- 25 of 33 --
CÔNG BÁO/Số 323/Ngày 11-06-2026 106
- Dòng "Tổng số tiền (viết bằng chữ)": Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên
Phiếu xuất kho.