Mục lục - 86 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quy tắc, phương tiện, người tham gia giao thông đườ
ng
bộ, chỉ huy, điều khiển, tuần tra, kiểm soát, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ
,
trách nhiệm quản lý nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chứ
c, cá nhân có liên
quan đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trạng thái giao thông trên đường bộ
có trật tự, bảo đảm an toàn, thông suốt; được hình thành và điều chỉnh bở
i các quy
tắc, nguyên tắc, quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ
.
2. Phương tiện giao thông đường bộ là các loại xe, bao gồm: phương tiệ
n giao
thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới), phương tiện giao thông thô sơ
đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ), xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự
.
3. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ là phương tiện giao thông đườ
ng
bộ tham gia giao thông trên đường bộ
.
4. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đườ
ng
bộ được các phương tiện tham gia giao thông đường bộ đến từ hướng khác nhường
đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ư
u tiên.
5. Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiệ
n
giao thông đường bộ đi lạ
i.
6. Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọ
c
của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn.
CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024 77
7. Cải tạo xe (sau đây gọi là cải tạo) là việc thay đổi đặc điểm của xe đã đượ
c
cấp đăng ký xe, biển số xe hoặc xe đã qua sử dụng được nhập khẩu dẫn đến thay
đổi về kiểu loại xe theo quy định của cơ quan có thẩm quyề
n.
8. Người tham gia giao thông đường bộ bao gồm: người điều khiển, người
được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫ
n
dắt vật nuôi trên đường bộ; người đi bộ trên đường bộ
.
9. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ bao gồ
m:
người điều khiển xe cơ giới (sau đây gọi là người lái xe), người điều khiển xe thô sơ
,
người điều khiể
n xe máy chuyên dùng.
10. Người điều khiển giao thông đường bộ (sau đây gọi là người điều khiể
n
giao thông) bao gồm: Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫ
n
giao thông trên đường bộ
.
11. Ùn tắc giao thông đường bộ (sau đây gọi là ùn tắc giao thông) là tình trạ
ng
người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị dồn ứ, di chuyển với tốc độ
rất chậm hoặc không thể di chuyển đượ
c.
12. Tai nạn giao thông đường bộ là va chạm liên quan đến người, phương tiệ
n
khi tham gia giao thông đường bộ, xảy ra ngoài ý muốn của ngườ
i tham gia giao
thông đường bộ, gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân hoặ
c tài
sản của cơ quan, tổ chứ
c.
13. Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có đủ khả năng bảo đả
m an toàn cho
trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấ
n
thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ
đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ
em.
14. Thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ là thiế
t
bị kỹ thuật công nghệ có khả năng phát hiện, phân tích, đánh giá các tình huố
ng
giao thông đường bộ, vi phạm pháp luật trên đường bộ; do lực lượng chức năng sử
dụng để hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ, giải quyết tình huố
ng và
xử lý vi phạm pháp luật trên đường bộ.
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nướ
c
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
78 CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024
2. Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phầ
n
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trườ
ng;
phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạ
n giao
thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản củ
a cá
nhân và tài sản của cơ quan, tổ chứ
c.
3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ
chứ
c, cá nhân.
4. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định củ
a pháp
luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luậ
t có liên
quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho ngườ
i khác.
5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải
được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định củ
a
pháp luậ
t.
6. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phả
i công khai,
minh bạch và thuận lợi cho ngườ
i dân.
7. Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thố
ng
nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phố
i
hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Bảo đảm ngân sách nhà nước, cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị hiện đạ
i,
các điều kiện bảo đảm và nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ của lực lượng trự
c
tiếp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Huy động, sử dụng các nguồ
n
lực để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Bố trí tương ứng từ các khoả
n
thu tiền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và tiền
đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước để tăng cường, hiện đạ
i hóa
cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị, phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự
, an toàn giao
thông theo quy định của Chính phủ
.
2. Hiện đại hóa các trung tâm chỉ huy giao thông; bảo đảm kết nối, chia sẻ Cơ
sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ giữa các cơ quan nhà nướ
c có
liên quan.
CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024 79
3. Tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nướ
c ngoài nghiên
cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ trong công tác bảo đảm trật tự
,
an toàn giao thông đường bộ, đầu tư, xây dựng, chuyển giao hệ thống, phươ
ng
tiện, thiết bị giám sát phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đườ
ng
bộ; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia phối hợp bảo đả
m
trật tự, an toàn giao thông đường bộ phù hợp với quy định của pháp luật, cung cấ
p
thông tin, tài liệu phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
và xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
.
4. Bảo đảm công bằng, bình đẳng, an toàn đối với người tham gia giao thông
đường bộ; tạo thuận lợi cho trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyế
t
tật trong tham gia giao thông đường bộ; xây dựng văn hóa giao thông; giáo dụ
c,
phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho trẻ em, họ
c
sinh để hình thành, nâng cao ý thức tự bảo vệ bản thân và tự giác chấ
p hành pháp
luật khi tham gia giao thông đường bộ
.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ
quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
,
có thành tích thì được khen thưởng, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; người bị
tổn hại về danh dự, nhân phẩm thì được khôi phục; người bị thương, bị tổn hại về
sức khỏe, tính mạng thì bản thân, gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy
định của pháp luậ
t.
6. Phát triển phương tiện giao thông đường bộ đồng bộ với phát triển kết cấ
u
hạ tầng đường bộ, điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu đi lại của người dân; nhậ
p
khẩu, sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông đường bộ bảo đảm chất lượ
ng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ
đối với phương tiện giao thông trên thế giới; ưu tiên phát triển phương tiện vận tả
i
công cộng, hạn chế sử dụng phương tiệ
n giao thông cá nhân tham gia giao thông
tại các đô thị lớn; ưu tiên chuyển đổi phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạ
ch
sang phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, hạ tầ
ng
cung cấp năng lượng sạch.
Điều 5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ
1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
được thực hiện thường xuyên, rộng rãi, phù hợp với các tầng lớp Nhân dân, ngườ
i
nước ngoài trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
80 CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024
2. Cơ quan quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ chủ
trì,
phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tuyên truyề
n,
phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
.
3. Cơ quan thông tin, truyền thông có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên các phương tiệ
n thông
tin, truyền thông đạ
i chúng.
4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trậ
n có trách
nhiệm phối hợp với cơ quan hữu quan và chính quyền địa phương tuyên truyề
n,
vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ
,
quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ, có hình thức tuyên truyền, phổ biến phù hợ
p
với từng đối tượ
ng.
6. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dụ
c có
trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ cho đối tượng thuộc thẩm quyền quả
n lý.
7. Thành viên trong gia đình có trách nhiệm tuyên truyền, nhắc nhở
thành viên
khác chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, sử dụng dây đ
ai
an toàn, ghế dành cho trẻ em hoặc có người lớn ngồi cùng trẻ em phía sau khi chở
trẻ em dưới 06 tuổi bằng xe gắn máy, xe mô tô.
Điều 6. Giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ cho trẻ
em của cơ sở giáo dục mầm non (sau đây gọi là trẻ em mầm non), học sinh của cơ
sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệ
p.
2. Lực lượng Cảnh sát giao thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ
quan
quản lý trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức hướ
ng
dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn cho học sinh tại cơ sở giáo dục đ
ó.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, trong phạ
m
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ, cơ
quan
ngang Bộ có liên quan xây dựng, tích hợp, lồng ghép kiến thức pháp luật về trật tự,
CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024 81
an toàn giao thông đường bộ vào chương trình giảng dạy trong cơ sở giáo dụ
c
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với từ
ng
cấp học, ngành học.
Điều 7. Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ bao gồ
m:
a) Cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý xe cơ giớ
i, xe máy chuyên dùng;
b) Cơ sở dữ liệu về đăng kiểm xe cơ giớ
i, xe máy chuyên dùng;
c) Cơ sở dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ bồ
i
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
;
d) Cơ sở dữ liệu về người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
đ) Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm của chủ xe cơ giớ
i, xe máy chuyên dùng;
e) Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ
;
g) Cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ
;
h) Cơ sở dữ liệu về hành trình của phương tiện giao thông đường bộ, hình ả
nh
người lái xe theo quy định của Luậ
t này;
i) Cơ sở dữ liệu về quản lý thời gian điều khiển phương tiện của ngườ
i lái xe
theo quy định của Luậ
t này;
k) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến công tác bảo đảm trật tự
, an toàn giao
thông đường bộ
.
2. Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ là cơ sở dữ liệ
u dùng
chung; được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
đường bộ và các cơ sở dữ liệ
u khác có liên quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định việ
c thu
thập, quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
Điều 8. Hợp tác quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Thực hiện hợp tác quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên cơ sở
tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa
82 CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tôn trọng các nguyên tắc cơ bản củ
a
pháp luật quốc tế; bảo đảm độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
của Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chứ
c, cá nhân.
2. Nội dung hợp tác quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ bao gồ
m:
a) Ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có liên quan đến trật tự
, an toàn
giao thông đường bộ
;
b) Trao đổi thông tin, chuyển giao công nghệ có liên quan đến trật tự
, an toàn
giao thông đường bộ
;
c) Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho lực lượng bảo đảm trật tự
, an toàn
giao thông đường bộ
;
d) Tăng cường điều kiện vật chất để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
đ) Giải quyết tai nạn giao thông đường bộ
;
e) Thực hiện nội dung hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật Việ
t Nam
và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ
t Nam là
thành viên.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan giúp Chính phủ
đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế hoặc đề xuất cấp có thẩ
m
quyền ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện hợp tác quốc tế
về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ không có giấ
y phép lái xe
theo quy định của pháp luật; điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
đường bộ không có giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiể
n xe máy chuyên dùng.
2. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặ
c
hơi thở có nồng độ cồ
n.
3. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể
có
chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024 83
4. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướ
ng
dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự
, an
toàn giao thông đường bộ
.
5. Đua xe, tổ chức đua xe, xúi giục, giúp sức, cổ vũ đua xe trái phép; điều khiể
n
phương tiện tham gia giao thông đường bộ lạng lách, đánh võng, rú ga liên tụ
c.
6. Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi điề
u
khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ
.
7. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiệ
n theo
quy định của pháp luật để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ
.
8. Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm quy định của pháp luậ
t
về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phương tiện khác không đủ điều kiệ
n
theo quy định của pháp luật để tham gia giao thông đường bộ
.
9. Nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo
đảm quy định của pháp luật về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trườ
ng.
10. Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người, trừ cải tạ
o thành xe ô tô
chở người phục vụ mục đích quố
c phòng, an ninh.
11. Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng
đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số
khung,
số động cơ của xe cơ giớ
i, xe máy chuyên dùng.
12. Cố ý can thiệp, thay đổi phần mềm điều khiển của xe, động cơ của xe đã được
đăng ký với cơ quan quản lý, nhằm mục đích gian lận kết quả kiểm tra, thử nghiệ
m,
kiểm định; thuê, mượn phụ tùng xe cơ giới chỉ để thực hiện việc kiểm đị
nh.
13. Chở hàng hóa vượt quá khối lượng toàn bộ, tải trọng trục, kích thướ
c cho
phép của xe hoặc vượt quá tải trọng, kích thước giới hạn cho phép của đường bộ
khi chưa được cơ quan quản lý cấp phép hoặc không bảo đảm yêu cầu theo quy
định của Luật này; chở hàng hóa trên xe có quy định phải chằng buộc như
ng
không chằng buộc hoặc chằng buộc không đúng quy định của pháp luật; chở
quá
số người theo quy định của pháp luậ
t.
14. Vận chuyển hàng hóa cấm lưu hành, vận chuyển trái phép hoặc không thự
c
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, độ
ng
vật hoang dã.
84 CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024
15. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; đe dọa, cưỡ
ng ép hành
khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặ
c các hành vi
khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người theo quy định củ
a
pháp luậ
t.
16. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giớ
i, xe máy chuyên
dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ
.
17. Sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe; điều khiển xe cơ giớ
i, xe
máy chuyên dùng gắn biển số xe không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấ
p,
gắn biển số xe không đúng vị trí; bẻ cong, che lấp biển số xe; làm thay đổi chữ, số
,
màu sắc, hình dạng, kích thước của biển số
xe.
18. Làm gián đoạn hoạt động hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị
giám sát
hành trình, camera lắp trên xe theo quy định của Luậ
t này.
19. Hủy hoại, làm hư hỏng, làm mất tác dụng thiết bị điều khiể
n, giám sát giao
thông đường bộ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ
.
20. Đặt, để chướng ngại vật, vật cản khác trái phép trên đường bộ; rải vật sắ
c
nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ; làm rơi vãi đất đá, hàng hóa, vật liệ
u
xây dựng, phế thải trên đường bộ; đổ, xả thải, làm rơi vãi hóa chất, chất thả
i gây
mất an toàn giao thông đường bộ
.
21. Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch,
đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đ
ang tham gia giao thông
trên đường bộ
.
22. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích củ
a Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chứ
c, cá nhân.
23. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp của bản thân hoặc người khác
để vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hoặc can thiệp, tác
động vào quá trình xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
.
24. Sử dụng quyền của xe ưu tiên khi không thực hiện nhiệm vụ theo quy đị
nh
của pháp luật; lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy đị
nh
của pháp luật.
CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024 85
25. Không khai báo, khai báo gian dối hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không
đúng sự thật để trốn tránh trách nhiệm khi bị phát hiện vi phạm pháp luật về trật tự
,
an toàn giao thông đường bộ
.
26. Bỏ trốn sau khi gây tai nạn giao thông đường bộ để trốn tránh trách nhiệ
m;
khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông đường bộ
;
xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn, người gây tai nạ
n giao
thông đường bộ hoặc người giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị nạn đi cấp cứu; lợ
i
dụng việc xảy ra tai nạn giao thông đường bộ để hành hung, đe dọa, xúi giụ
c, gây
sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông đường bộ
.
27. Điều khiển vật thể bay, tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ
hoạt động trong phạm vi khổ giới hạn đường bộ gây cản trở hoặc nguy cơ mấ
t an
toàn cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ, trừ
tàu bay không
người lái, phương tiện bay siêu nhẹ được cấ
p phép bay.
28. Hành vi khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ quy định tại Chươ
ng II
của Luật này.
Chươ
ng II
QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 10. Quy tắc chung
1. Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi củ
a
mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ
và
các quy tắc giao thông đường bộ
khác.
2. Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tạ
i
những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ
.
3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không
được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có mộ
t
hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợ
p
cho trẻ em.
Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ
1. Báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; đ
èn
tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệ
u khác
trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phả
n
quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.
86 CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024
2. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ
theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như
sau:
a) Hiệu lệnh của người điều khiể
n giao thông;
b) Tín hiệu đ
èn giao thông;
c) Biển báo hiệu đường bộ
;
d) Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường;
đ) Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọ
c H;
e) Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ
.
3. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông được quy định như
sau:
a) Tay bên phải giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông
đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lạ
i;
b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông
đường bộ ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lạ
i;
người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và bên trái người điều khiể
n
giao thông được đ
i;
c) Tay bên phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông
đường bộ ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; ngườ
i
tham gia giao thông đường bộ ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ
phải; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên trái người điểu khiể
n giao
thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điề
u
khiể
n giao thông.
4. Tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ
; có
hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đườ
ng
bộ phải chấp hành như
sau:
a) Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của ngườ
i
khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiệ
n tham gia giao
thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ
, xe
lăn của người khuyết tật qua đườ
ng;
b) Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đ
i
trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi
CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024 87
tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiệ
n
tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừ
ng
lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặ
c các
phương tiệ
n khác;
c) Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đ
i.
5. Báo hiệu của biển báo hiệu đường bộ được quy định như
sau:
a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấ
m;
b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xả
y ra;
c) Biển hiệu lệnh để báo hiệu lệnh phả
i thi hành;
d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung cho biển báo cấm, biển báo nguy hiể
m,
biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫ
n.
6. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị
trí dừng lạ
i.
7. Cọc tiêu, tường bảo vệ để hướng dẫn cho người tham gia giao thông đườ
ng
bộ biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đườ
ng.
8. Rào chắn để ngăn không cho người, phương tiện qua lạ
i.
9. Đinh phản quang, tiêu phản quang để thông tin, cảnh báo về phần đườ
ng,
làn đườ
ng.
10. Cột Km, cọc H để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về
các thông tin của đường bộ
.
11. Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiể
m cho
người tham gia giao thông đường bộ
.
12. Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạ
m
thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phả
i
chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu tạm thờ
i.
13. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
báo hiệu đường bộ, trừ hiệu lệnh của người điều khiể
n giao thông.
14. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
88 CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024
Điều 12. Chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe
1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải chấp hành quy
định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đườ
ng
hoặc phần đườ
ng.
2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đả
m
tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiế
t và
các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đả
m an toàn.
3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phả
i quan sát,
giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp sau đ
ây:
a) Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tạ
i
nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đườ
ng;
b) Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đườ
ng;
c) Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế
;
d) Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ
giao nhau cùng
mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc;
đ) Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ
;
e) Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung
đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiệ
n
trường vụ tai nạn giao thông đường bộ
;
g) Có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đườ
ng;
h) Tránh xe đi ngược chiều hoặc khi cho xe đi phía sau vượt; khi có tín hiệ
u
xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi cùng chiều phía trướ
c;
i) Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuố
ng xe;
k) Gặp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng hóa nguy hiểm; đ
oàn
người đi bộ
;
l) Gặp xe ư
u tiên;
m) Điều kiện trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lộ
i, có
nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ
;
n) Khu vực đang tổ chức kiểm soát giao thông đường bộ.
CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024 89
4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về tốc độ và khoả
ng cách
an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
Điều 13. Sử dụng làn đường
1. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơ
n
phải đi về bên phải theo chiều đi củ
a mình.
2. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằ
ng
vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đườ
ng
bộ phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơ
i
cho phép; mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đườ
ng
liền kề; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đả
m
khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyể
n làn.
3. Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn
đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đườ
ng bên trái.
4. Trên làn đường dành riêng cho một loại phương tiện hoặc một nhóm loạ
i
phương tiện, người điều khiển loại phương tiện khác không được đi vào làn đường đó.
Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt
1. Vượt xe là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạ
y
chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái
để di chuyển lên trước xe phía trướ
c.
Trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên đượ
c
phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trướ
c thì
áp dụng quy tắc sử dụng làn đường quy định tại Điều 13 của Luậ
t này.
2. Khi vượt các xe phải vượt bên trái; trường hợp khi xe phía trước có tín hiệ
u
rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đườ
ng mà
không thể vượt bên trái thì được vượt về bên phả
i.
3. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trướ
c, không
có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trướ
c không có tín
hiệu vượt xe khác, đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phả
i.
4. Khi có xe xin vượt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiệ
n an toàn
thì phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương
90 CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024
tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phả
i
của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đố
i
với xe xin vượ
t.
Trường hợp có chướng ngại vật hoặc không đủ điều kiện an toàn thì người
điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía trước có tín hiệu rẽ trái
để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
phía
sau biết là chưa được vượ
t.
5. Xe xin vượt phải có báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trướ
c
hoặc còi, trừ loại xe thô sơ không có đèn chiếu sáng và còi, khi vượt xe phả
i có tín
hiệu báo hướng chuyển, tín hiệu báo hướng chuyển được sử dụng, bảo đảm khoả
ng
cách an toàn với xe phía trước và phía sau trong suốt quá trình vượt xe; trong đ
ô
thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ
ngày
hôm sau chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đ
èn.
6. Không được vượt xe trong trường hợp sau đ
ây:
a) Khi không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điề
u này;
b) Trên cầu hẹp có một làn đườ
ng;
c) Đường cong có tầm nhìn bị hạn chế
;
d) Trên đường hai chiều tại khu vực đỉnh dốc có tầm nhìn bị hạn chế;
đ) Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắ
t;
e) Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượ
t;
g) Khi gặp xe ư
u tiên;
h) Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đườ
ng;
i) Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đườ
ng;
k) Trong hầm đường bộ.
Điều 15. Chuyển hướng xe
1. Chuyển hướng xe là tình huống giao thông mà xe rẽ trái hoặc rẽ phải hoặ
c
quay đầ
u xe.
2. Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ
CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024 91
và có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu bằng tay theo hướng rẽ đối vớ
i xe thô
sơ không có đèn báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ
. Tín
hiệu báo hướng rẽ hoặc tín hiệu bằng tay phải sử dụng liên tụ
c trong quá trình
chuyển hướng. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiệ
n
khác mới được chuyển hướ
ng.
3. Khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phả
i
nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướ
ng
khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiệ
n khác.
4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đườ
ng,
trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với
đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên
đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều, trừ khi có hiệu lệ
nh
của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời.
Điều 16. Lùi xe
1. Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phả
i
quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đả
m an toàn.
2. Không được lùi xe ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đườ
ng
dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ
giao nhau
cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên
đường cao tốc.
Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều
1. Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đ
i
ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đườ
ng
bộ phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy củ
a mình.
2. Các trường hợp nhường đường khi tránh nhau bao gồ
m:
a) Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gầ
n
chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiề
u;
b) Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dố
c;
c) Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đườ
ng cho xe không có
chướng ngại vật phía trước.
92 CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024
Điều 18. Dừng xe, đỗ xe
1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cầ
n
thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặ
c
hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ
trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuậ
t
xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biệ
n pháp an toàn khác.
2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ
xe,
người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏ
i xe
khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên
đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đườ
ng, chèn bánh.
3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe,
đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định sau đ
ây:
a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ
xe;
b) Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiệ
n tham gia giao
thông đường bộ
.
4. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không đượ
c
dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đ
ây:
a) Bên trái đường một chiề
u;
b) Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuấ
t;
c) Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chứ
c giao thông cho phép;
d) Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe;
đ) Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đườ
ng;
e) Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹ
p,
dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đườ
ng;
g) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đườ
ng;
h) Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đườ
ng giao nhau;
i) Điểm đón, trả
khách;
k) Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chứ
c có
bố trí đường cho xe ra, vào;
CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024 93
l) Tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giớ
i;
m) Trong phạm vi an toàn của đường sắ
t;
n) Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệ
u giao thông;
o) Trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầ
m
của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nướ
c; trên
lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luậ
t.
5. Trên đường bộ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần
đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì chỉ đượ
c
dừng xe, đỗ xe sát mép đường phía bên phải theo chiều đi củ
a mình.
6. Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đườ
ng
bộ chỉ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đ
i
của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉ
a hè quá 0,25 mét và
không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông
đường bộ
.
7. Trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải đỗ
xe, khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy hoặc tại nơi không được phép đỗ
,
phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc đặt biển cảnh báo về phía sau xe để
người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết.
Điều 19. Mở cửa xe
1. Chỉ được mở cửa xe khi xe đã dừng, đỗ
.
2. Trước khi mở cửa xe, người mở cửa phải quan sát phía trướ
c, phía sau và
bên phía mở cửa xe, khi thấy an toàn mới được mở cửa xe, ra khỏi xe; không để
cửa xe mở nếu không bảo đảm an toàn.
Điều 20. Sử dụng đèn
1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
đường bộ phải bật đèn chiếu sáng phía trước trong thời gian từ 18 giờ
ngày hôm
trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiế
t
xấu làm hạn chế tầm nhìn.
94 CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024
2. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tắt đèn chiế
u xa,
bật đèn chiếu gần trong các trường hợp sau đ
ây:
a) Khi gặp người đi bộ qua đườ
ng;
b) Khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng
đang hoạt độ
ng;
c) Khi gặp xe đi ngược chiều, trừ trường hợp dải phân cách có khả năng chố
ng chói;
d) Khi chuyển hướng xe tại nơi đườ
ng giao nhau.
3. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng khi thực hiện công việ
c
trên đường bộ phải bật sáng đèn cảnh báo màu vàng.
Điều 21. Sử dụng tín hiệu còi
1. Chỉ được sử dụng tín hiệu còi của phương tiện tham gia giao thông đườ
ng
bộ trong các trường hợp sau đ
ây:
a) Báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huố
ng
có thể mấ
t an toàn giao thông;
b) Báo hiệu chuẩn bị vượ
t xe.
2. Không sử dụng còi liên tục; không sử dụng còi có âm lượng không đ
úng
quy định; không sử dụng còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ
ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe
ưu tiên.
Điều 22. Nhường đường tại nơi đường giao nhau
Khi đến gần đường giao nhau, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ và nhường đường theo quy định sau đ
ây:
1. Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên với đường ưu tiên hoặ
c
giữa đường nhánh với đường chính thì xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đườ
ng
nhánh phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ
hướng nào tớ
i;
2. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phả
i
nhường đường cho xe đi đến từ bên phả
i;
3. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường
đường cho xe đi đến từ bên trái.
CÔNG BÁO/Số 977 + 978/Ngày 24-8-2024 95
Điều 23. Qua phà, qua cầu phao
1. Khi đến bến phà, cầu phao, các xe phải xếp hàng theo quy đị
nh, không làm
cản trở
giao thông.
2. Các xe qua phà, qua cầu phao theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như
sau:
a) Xe ư
u tiên;
b) Xe chở thư
báo;
c) Xe chở thực phẩm tươi số
ng;
d) Xe chở khách công cộ
ng.
Trong trường hợp các xe cùng thứ tự ưu tiên đến bến phà, cầu phao thì xe nào
đến trước được qua trướ
c.
3. Khi qua phà, phải chấp hành quy định sau đ
ây:
a) Khi xe xuống phà, đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người không được ở
trên xe, trừ người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng, trẻ em, phụ nữ
mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người bệ
nh;
b) Khi xuống phà, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ
,
người đi bộ xuống sau; khi lên bến, người đi bộ lên trước, các phương tiệ
n giao
thông đường bộ lên sau theo hướng dẫn của người điều khiể
n giao thông.
4. Khi qua cầu phao, phải chấp hành quy định sau đ
ây:
a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải đi theo một hàng theo chiều di chuyể
n,
không gây cản trở người, phương tiện đi ngược chiề
u;
b) Xe thô sơ, người đi bộ phải đi sát về phía bên phải theo chiều đi củ
a mình,
không gây cản trở xe cơ giớ
i, xe máy chuyên dùng;
c) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe thô sơ, người đi bộ phải tuân thủ hướ
ng
dẫn của người điều khiển giao thông.
(Xem tiếp Công báo số 979 + 980)
2 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬ
T
CHỦ TỊCH NƯỚC - QUỐC HỘI
Luật số 36/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 nă
m 2024
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
(Tiếp theo Công báo số 977 + 978)
Chươ
ng II
QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 24. Giao thông tại đường ngang, cầu chung đường sắt
1. Khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấ
p nháy, chuông
kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông
đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừ
ng xe.
2. Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đ
èn tín
hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường củ
a
mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiệ
n giao
thông đường sắt tới mới được đ
i qua.
3. Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng, bị tai nạn hoặ
c
hàng hóa rơi đổ trên đường ngang, cầu chung đường sắt mà không thể di chuyể
n
ngay khỏi phạm vi an toàn đường sắt, người điều khiển phương tiệ
n tham gia giao
thông đường bộ và người có mặt phải ngay lập tức báo hiệu để dừng tàu, thực hiệ
n
các biện pháp bảo đảm an toàn.
Điều 25. Giao thông trên đường cao tốc
1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc phả
i
tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau đ
ây:
a) Trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệ
u xin vào và
phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đả
m
khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn
đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn
đường của đường cao tố
c;
b) Khi chuẩn bị ra khỏi đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫ
n,
thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tố
c thì
phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc;
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 3
c) Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đườ
ng;
d) Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chươ
ng này.
2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặ
c
bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừ
ng
khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợ
p
xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đ
èn
khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiể
u 150
mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tố
c.
3. Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định
đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bố
n
bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắ
n
máy, xe thô sơ, người đi bộ không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phươ
ng
tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.
Điều 26. Giao thông trong hầm đường bộ
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi điều khiể
n
phương tiện trong hầm đường bộ phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau đ
ây:
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật
đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệ
u;
2. Không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuậ
t
hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe, người điều khiể
n
xe máy chuyên dùng phải đưa xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nế
u không di
chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cả
nh báo
về phía sau xe khoảng cách bảo đảm an toàn, nhanh chóng báo cho cơ quan Cả
nh
sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyế
n
hoặc cơ quan quản lý hầm đường bộ
;
3. Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương này.
Điều 27. Xe ưu tiên
1. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứ
u
nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệ
m
vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩ
n
cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ
4 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phụ
c
sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấ
p theo
quy định của pháp luật; đ
oàn xe tang.
2. Xe ưu tiên được quyền đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ
hướng nào tới theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như
sau:
a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
và xe
chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữ
a cháy;
b) Xe của lực lượng quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;
đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đườ
ng;
c) Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứ
u;
d) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phụ
c
sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấ
p theo
quy định của pháp luật;
đ) Đ
oàn xe tang.
3. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này phả
i có tín
hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật. Màu của tín hiệu đèn ưu tiên được quy
định như
sau:
a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
và xe
chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữ
a cháy, xe
của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe cứu thương đang làm nhiệ
m
vụ cấp cứu có đèn nhấp nháy màu đỏ
;
b) Xe của lực lượng công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cả
nh sát
giao thông dẫn đường có đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ
;
c) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phụ
c
sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấ
p theo
quy định của pháp luật có đèn nhấ
p nháy màu xanh.
4. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này không bị hạ
n
chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào
đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tố
c,
chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh củ
a
người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 5
5. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông
đường bộ phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường
đường, trạm thu phí phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huố
ng,
không được gây cản trở
.
6. Chính phủ quy định về quản lý, lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe
ưu tiên và trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại và thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị
phát tín hiệu của xe ư
u tiên.
7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định các đoàn trong nước và khách nước ngoài
đến Việt Nam có bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; quy định quy trình dẫn
đường của Cảnh sát giao thông đối với các đoàn trong nước và khách nước ngoài
đến Việt Nam.
Điều 28. Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng
1. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp sau đ
ây:
a) Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dị
ch
bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa ngườ
i ra
khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định củ
a
pháp luậ
t;
b) Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấ
p;
c) Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạ
ch lái xe
trên xe sát hạch; chở công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ
;
d) Chở người diễu hành theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyề
n cho phép.
2. Xe ô tô chở hàng mà chở người trong các trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này phải bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
Điều 29. Xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc
1. Một xe ô tô chỉ được kéo theo một xe ô tô hoặ
c xe máy chuyên dùng khác
khi xe được kéo không tự chạy được, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điề
u 53
của Luật này và phải bảo đảm các quy định sau đ
ây:
a) Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phả
i còn
hiệu lự
c;
b) Việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trườ
ng
hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nố
i
bằng thanh nối cứng;
6 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
c) Phía trước của xe kéo và phía sau của xe được kéo phải có biển báo hiệu, có
đèn cảnh báo nhấ
p nháy màu vàng.
2. Xe kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo chỉ được kéo rơ moóc, sơ mi rơ
moóc phù
hợp với thiết kế của xe; việc kết nối xe kéo với rơ moóc, xe ô tô đầu kéo với sơ
mi
rơ moóc phải bảo đảm chắc chắ
n, an toàn.
3. Không được chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển; xe kéo rơ
moóc, xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc không được kéo thêm rơ moóc, sơ mi rơ
moóc hoặc xe khác.
Điều 30. Người đi bộ; trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyế
t
tật, người mất năng lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ
1. Người đi bộ phải tuân thủ các quy định sau đ
ây:
a) Phải đi trên vỉa hè, lề đường, đường dành riêng cho người đi bộ; trường hợp
đường không có vỉa hè, lề đường, đường dành riêng cho người đi bộ thì người đ
i
bộ phải đi sát mép đường bên phải theo chiều đi củ
a mình;
b) Chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặ
c có
cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn, báo hiệu
đường bộ. Trường hợp không có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầ
m dành
cho người đi bộ thì phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đả
m an
toàn, khi qua đường phải có tín hiệu bằ
ng tay;
c) Không được vượt qua dải phân cách, đu, bám vào phương tiện giao thông
đường bộ đang di chuyển; khi mang, vác vật cồng kềnh phải bảo đả
m an toàn và
không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ
.
2. Trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất nă
ng
lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ được quy định như
sau:
a) Trẻ em dưới 07 tuổi khi đi qua đường phải có người lớn dẫn dắ
t;
b) Người khuyết tật sử dụng xe lăn có động cơ hoặc không có động cơ phải đ
i
trên vỉa hè, lề đường và nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và xe thô sơ
;
c) Người khiếm thị khi đi trên đường bộ phải có người dẫn dắt hoặc có công cụ
để báo hiệu cho người khác nhận biết là người khiếm thị
;
d) Người mất năng lực hành vi dân sự khi đi trên đường bộ phải có người dẫn dắt;
đ) Mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 07 tuổi, phụ nữ mang thai, ngườ
i
già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự khi đi qua đường.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 7
Điều 31. Người điều khiển, người được chở, hàng hóa xếp trên xe thô sơ
1. Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy chỉ được chở một người, trừ trườ
ng
hợp chở thêm một trẻ em dưới 07 tuổi thì được chở tối đa hai ngườ
i.
2. Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy không được thực hiện các hành vi quy
định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này; người được chở trên xe đạp, xe đạ
p máy
khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện các hành vi quy định tạ
i
khoản 4 Điều 33 của Luậ
t này.
3. Người điều khiển, người được chở trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiể
m
theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đ
úng quy cách.
4. Người điều khiển xe thô sơ chỉ được cho xe đi hàng một, nơi có phần đườ
ng
dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi tham gia giao thông
đường bộ trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau phả
i
sử dụng đèn hoặc có báo hiệu ở phía trướ
c và phía sau xe.
5. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở
giao
thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển. Hàng hóa xế
p trên xe không
vượt quá 1/3 chiều dài thân xe và không vượt quá 01 mét phía trướ
c và phía sau
xe; không vượt quá 0,4 mét mỗi bên bánh xe.
Điều 32. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đ
i
trên đường bộ
1. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi trên đườ
ng
bộ phải cho vật nuôi đi sát mép đường bên phải; trường hợp cần cho vật nuôi đ
i
ngang qua đường thì phải quan sát và chỉ được đi qua đường khi có đủ điều kiệ
n an
toàn; không được gây cản trở cho người và phương tiện tham gia giao thông đườ
ng
bộ
khác.
2. Không được điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đ
i vào
làn đường dành cho xe cơ giớ
i.
3. Không được thả vật nuôi trên đường bộ.
Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
1. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ nhữ
ng
trường hợp sau thì được chở tối đa hai ngườ
i:
a) Chở người bệnh đi cấp cứ
u;
b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
8 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
c) Trẻ em dưới 12 tuổ
i;
d) Người già yếu hoặc người khuyết tậ
t.
2. Người lái xe, người được chở
trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe
gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai
đ
úng quy cách.
3. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không đượ
c
thực hiện các hành vi sau đ
ây:
a) Đ
i xe dàn hàng ngang;
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiệ
n khác;
c) Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ
thính;
d) Buông cả hai tay; đi xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắ
n máy hai
bánh; đi xe bằng hai bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh;
đ) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vậ
t nuôi, mang, vác và
chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồ
i trên tay lái;
xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy đị
nh;
e) Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay ngườ
i
lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điề
u
khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạ
y;
g) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ
.
4. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắ
n máy khi
tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện các hành vi sau đ
ây:
a) Mang, vác vật cồng kề
nh;
b) Sử dụ
ng ô;
c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiệ
n khác;
d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ
.
5. Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá
đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiế
t
kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượ
t
quá 02 mét.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 9
Chươ
ng III
PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới bao gồ
m:
a) Xe ô tô gồm: xe có từ bốn bánh trở lên chạy bằng động cơ, được thiết kế
,
sản xuất để hoạt động trên đường bộ, không chạy trên đường ray, dùng để chở
người, hàng hóa, kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc hoặc được kết cấu để thực hiệ
n
chức năng, công dụng đặc biệt, có thể được nối với đường dây dẫn điệ
n; xe ba
bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg; xe ô tô không bao gồm xe chở ngườ
i
bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ
;
b) Rơ moóc là xe không có động cơ để di chuyển, được thiết kế, sản xuất để
hoạt động trên đường bộ, được kéo bởi xe ô tô; phần chủ yếu của khối lượ
ng toàn
bộ rơ moóc không đặ
t lên xe kéo;
c) Sơ mi rơ moóc là xe không có động cơ để di chuyển, được thiết kế, sản xuất
để hoạt động trên đường bộ; được kéo bởi xe ô tô đầu kéo và có một phần đáng kể
khối lượng toàn bộ đặt lên xe ô tô đầ
u kéo;
d) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạ
y
bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để
chở người, vận tốc thiết kế không lớn hơn 30 km/h, số người cho phép chở tối
đa 15 người (không kể người lái xe);
đ) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạ
y
bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để
chở hàng, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đ
a hai
hàng ghế và chở tối đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế
không
lớn hơn 60 km/h và khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử
dụng động cơ điện thì có công suất động cơ không lớn hơ
n 15 kW;
e) Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế
,
sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khố
i
lượng bản thân không lớn hơ
n 400 kg;
g) Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sả
n
xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu
10 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương
đương không lớn hơn 50 cm3 ; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suấ
t
của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạ
p máy;
h) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoả
n này.
2. Xe thô sơ bao gồ
m:
a) Xe đạp là xe có ít nhất hai bánh và vận hành do sức người thông qua bàn
đạp hoặ
c tay quay;
b) Xe đạp máy, gồm cả xe đạp điện, là xe đạp có trợ lực từ động cơ, nguồn độ
ng
lực từ động cơ bị ngắt khi người lái xe dừng đạp hoặc khi xe đạt tới tốc độ
25 km/h;
c) Xe xích lô;
d) Xe lăn dùng cho người khuyết tật;
đ) Xe vậ
t nuôi kéo;
e) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoả
n này.
3. Xe máy chuyên dùng bao gồ
m:
a) Xe máy thi công;
b) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệ
p;
c) Máy kéo;
d) Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo;
đ) Xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệ
t;
e) Các loại xe đặc chủng sử dụng vào mục đích quố
c phòng, an ninh có tham
gia giao thông đường bộ
.
4. Phương tiện giao thông thông minh là xe cơ giới cho phép tự động hóa mộ
t
phần hoặc toàn bộ hoạt động điều khiển phương tiện, xác định lộ trình và xử
lý
tình huống khi tham gia giao thông đường bộ
.
5. Xe tương tự các loại xe cơ giới, xe thô sơ được quản lý, sử dụng theo quy
định đối với loại xe cơ giới, xe thô sơ đ
ó.
6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Điều này; quy định dấ
u
hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiệ
n
môi trường.
Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 11
a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luậ
t;
b) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy đị
nh
của pháp luậ
t.
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Xe ô tô chở
người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô
đầu kéo, xe cứu thương phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhậ
n
hình ảnh ngườ
i lái xe.
3. Phương tiện giao thông thông minh bảo đảm các điều kiện quy định tạ
i
khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt độ
ng.
4. Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiệ
n
theo quy định tại Điều 55 của Luậ
t này.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định điề
u
kiện hoạt động của xe thô sơ
.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở
hàng
bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tại địa phương.
Điều 36. Biển số xe
1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và
Điều 39. của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy
định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nướ
c.
2. Biển số xe được phân loại như
sau:
a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan
Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lậ
p;
b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự
;
c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt độ
ng kinh
doanh vận tả
i;
d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chứ
c, cá
nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấ
p
cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nướ
c ngoài
mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đ
ó;
e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấ
p
cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nướ
c ngoài mang
chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó;
12 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấ
p cho xe
của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế
;
h) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấ
p cho xe
của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại
điểm g khoả
n này;
i) Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Công an.
3. Biển số xe được quản lý theo mã định danh, trừ biển số xe quy định tại điể
m b
khoản 2 Điều này. Việc quản lý biển số xe theo mã định danh được quy định như
sau:
a) Biển số xe được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe là cá nhân, tổ
chức; trường hợp tổ chức chưa có mã định danh thì quản lý theo mã số thuế, quyết
định thành lập hoặc giấy tờ tương đươ
ng;
b) Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặ
c
chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe được giữ lại số biển số xe trong thời hạn 05 năm
để đăng ký cho xe khác thuộc sở hữu của mình; quá thời hạn nêu trên, số biển số
xe đó bị cơ quan đăng ký xe thu hồi, nhập vào kho biển số xe để đăng ký, cấ
p cho
tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừ
a
kế xe gắn với biển số xe trúng đấ
u giá;
c) Trường hợp chủ xe có thay đổi thông tin về trụ sở, nơi thường trú, tạ
m trú
thì được giữ lại số biển số xe đị
nh danh.
4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển số xe;
đối với biển số xe thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 39. Cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giớ
i, xe máy
chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
1. Việc cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giớ
i, xe máy chuyên
dùng phải bảo đảm các điều kiện sau đ
ây:
a) Chứng nhận nguồn gố
c xe;
b) Chứng nhận quyền sở hữu hợ
p pháp;
c) Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ
tài chính.
2. Việc cấp chứng nhận đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong trườ
ng
hợp thay đổi chủ xe phải bảo đảm các điều kiện sau đ
ây:
a) Chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe; chứng nhận thu hồi đăng ký xe
đối với trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biể
n
số xe trúng đấ
u giá;
b) Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điề
u này.
3. Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giớ
i, xe máy chuyên dùng trong
các trường hợp sau đây:
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 15
a) Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mờ, hỏ
ng;
b) Cải tạo, thay đổi màu sơn; thay đổi tên, số định danh của tổ chứ
c, cá nhân
hoặc thay đổi mục đích sử dụ
ng;
c) Khi chủ xe thay đổi địa chỉ và có nhu cầu đổi chứng nhận đă
ng ký xe;
d) Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hết thời hạn sử dụng;
đ) Cơ quan đăng ký xe thay đổi cấu trúc biểu mẫu chứng nhận đă
ng ký xe,
biển số
xe.
4. Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giớ
i, xe máy chuyên dùng
trong trường hợp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mấ
t.
5. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được cấp biển số xe và đăng ký tạm thờ
i
trong các trường hợp sau đ
ây:
a) Đã có chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phiế
u
kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng để di chuyển từ
nhà máy đến kho, cảng hoặc từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đă
ng ký
xe hoặc về các đại lý, kho lưu trữ
khác;
b) Xe làm thủ tục thu hồi để tái xuất hoặc chuyển quyền sở hữu; xe phục vụ
các sự kiện do Đảng, Nhà nước tổ chức; xe đăng ký ở nước ngoài được cơ
quan
thẩm quyền cho phép bao gồm cả xe có tay lái bên phải (tay lái nghịch) vào Việ
t Nam
quá cảnh, tạm nhập, tái xuất có thời hạn để tham dự hội nghị, hội chợ, triể
n lãm,
thể dục, thể thao, du lịch; trừ trường hợp xe không phải cấp biển số xe tạm thờ
i
theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ
t Nam là thành viên
và trường hợp quy định tại Điều 55 của Luậ
t này;
c) Xe chạy thử nghiệm thuộc đối tượng nghiên cứu phát triển có nhu cầ
u tham gia
giao thông đường bộ đáp ứng quy định tại điểm h khoản 5 Điều 42 của Luậ
t này.
6. Các trường hợp thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giớ
i, xe máy
chuyên dùng bao gồ
m:
a) Chuyển quyền sở hữu xe; trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để
thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá thì chỉ thu hồi chứng nhận đă
ng ký xe;
b) Xe nhập khẩu được miễn thuế hoặc xe tạm nhập của cơ quan, tổ chứ
c, cá
nhân nước ngoài mà tái xuất, chuyển quyền sở hữu hoặc tiêu hủy; xe hết thời hạn
đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế;
16 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
c) Xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe bị làm giả hoặc có kết luận của cơ
quan có thẩm quyền về việc thay đổi trái phép số khung, số máy; xe tháo máy để
đăng ký sử dụ
ng cho xe khác;
d) Xe cơ giới hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được;
đ) Xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận
đăng ký xe, biển số
xe;
e) Việc cấp đăng ký, cấp biển số xe không đúng quy định của pháp luậ
t.
7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
,
trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điề
u này.
8. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứ
ng
nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
đường bộ do Bộ Quốc phòng quản lý.
Điều 40. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới
1. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đế
n
hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụ
ng.
2. Niên hạn sử dụng của xe cải tạo được quy định như
sau:
a) Xe có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe không có niên hạn sử dụ
ng thì áp
dụng quy định về niên hạn của xe trước khi cải tạ
o;
b) Xe không có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe có niên hạn sử dụ
ng thì áp
dụng quy định về niên hạn của xe sau khi cải tạ
o;
c) Xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể
người lái xe), xe ô tô chở người chuyên dùng cải tạo thành xe ô tô chở hàng (kể cả
xe ô tô chở hàng chuyên dùng); xe chở người bốn bánh có gắn động cơ cải tạ
o
thành xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thì được áp dụng quy định về niên hạ
n
của xe sau cải tạ
o.
3. Các trường hợp xe cơ giới không áp dụng niên hạn sử dụng bao gồ
m:
a) Xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô chở người có số người cho phép chở đế
n 08
người (không kể người lái xe), xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ
moóc;
b) Xe cơ giới của quân đội, công an phục vụ mục đích quố
c phòng, an ninh.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 17
Điều 41. Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường củ
a xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuấ
t,
lắp ráp
1. Đối tượng phải bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trườ
ng
bao gồ
m:
a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, trừ xe để
nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hộ
i
chợ, triển lãm thương mạ
i;
b) Loại phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc danh mục sả
n
phẩm hàng hóa phải kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trừ
trường hợp để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giớ
i
thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mạ
i.
2. Việc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồ
m:
a) Kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và phụ tùng xe cơ giới, mứ
c tiêu
thụ năng lượng của xe cơ giớ
i;
b) Công nhận và chỉ định cơ sở thử nghiệm, chứng nhậ
n;
c) Kiểm tra, đánh giá, giám sát việc bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuậ
t và
bảo vệ môi trường, bảo hành, bảo dưỡng, triệu hồi sản phẩm, hàng hóa của cơ sở
nhập khẩu, sản xuất, lắ
p ráp.
3. Việc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường củ
a xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắ
p
ráp do đăng kiểm viên thực hiện và được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận.
Đăng kiểm viên là người được cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng nhận, kiểm
định xe cơ giớ
i, xe máy chuyên dùng.
4. Việc thừa nhận chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi
trường của nước ngoài đối với xe cơ giới, phụ tùng xe cơ giới được thực hiệ
n theo
quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ
t Nam là
thành viên.
5. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp có trách nhiệm tuân thủ
các
quy định của pháp luật về kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới;
18 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa do mình nhập khẩu, sản xuấ
t,
lắp ráp, việc bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp và triệ
u
hồi sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Chính phủ
.
6. Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đố
i
với xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắ
p ráp.
7. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giớ
i,
xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắ
p ráp; ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới; quy
định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi
trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩ
u,
sản xuất, lắp ráp, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này; quy định về cấ
p
mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiể
m viên.
8. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự, thủ
tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giớ
i,
xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộ
c
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều 42. Bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giớ
i, xe
máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đượ
c
kiểm định theo quy định của pháp luậ
t.
2. Việc kiểm định đối với xe mô tô, xe gắn máy chỉ thực hiện kiểm đị
nh khí
thải. Việc kiểm định khí thải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi
trường được thực hiện tại các cơ sở kiểm định khí thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuậ
t
quố
c gia.
3. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có chứng nhận về an toàn kỹ thuật và bả
o
vệ môi trường của cơ sở đăng kiểm phương tiện hoặc chứng nhận về kiểm tra xuấ
t
xưởng của nhà sản xuất thì không phải kiểm định trong trường hợp di chuyển từ
cửa khẩu, nơi sản xuất, lắp ráp tới kho, cảng, cửa hàng hoặc ngược lạ
i.
4. Việc kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giớ
i, xe
máy chuyên dùng do đăng kiểm viên của cơ sở đăng kiểm thực hiện và được cơ sở
đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 19
5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung sau đ
ây:
a) Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấ
y
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới của cơ sở đăng kiể
m xe
cơ giớ
i;
b) Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứ
ng
nhận đủ điều kiện hoạt động cho cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắ
n máy;
c) Trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối vớ
i
xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạ
o;
d) Trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giớ
i, xe máy
chuyên dùng;
đ) Trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắ
n máy;
e) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đă
ng
kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy; quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
;
g) Giới hạn kích thước, giới hạn tải trọng đối với xe cơ giớ
i, xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông đường bộ
;
h) Yêu cầu kỹ thuật đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc đối tượ
ng
nghiên cứu phát triển có nhu cầu tham gia giao thông đường bộ
.
6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự, thủ
tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giớ
i, xe máy
chuyên dùng, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường củ
a xe
cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quố
c phòng,
Bộ Công an.
Điều 43. Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm, chủ xe cơ giớ
i, xe máy chuyên
dùng và người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
1. Cơ sở đăng kiểm là tổ chức cung cấp dịch vụ công thực hiện kiểm đị
nh an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đượ
c
tổ chức, hoạt động theo quy định của Chính phủ
.
Cơ sở đăng kiểm chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định an toàn kỹ thuậ
t và
bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; từ chối kiểm định phươ
ng
tiện vi phạm khi chủ phương tiện chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ
quan nhà
nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trậ
t
tự, an toàn giao thông đường bộ.
20 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
2. Trách nhiệm của chủ xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và người điều khiể
n
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như
sau:
a) Chấp hành các quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số
xe,
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giớ
i, xe máy chuyên dùng;
b) Phải bảo dưỡng, sửa chữa để bảo đảm duy trì tình trạng kỹ thuật của phươ
ng
tiện; chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với hành vi đưa phương tiệ
n
không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ
;
c) Tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe tiếp tục chị
u
trách nhiệm của chủ xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số
xe đối với trường hợp phải thu hồi theo quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luậ
t này;
d) Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
mà chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giả
i
quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đườ
ng
bộ thì chưa được giải quyết việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện vi phạm;
đ) Chấp hành quy định khác của pháp luật khi tham gia giao thông đường bộ.
Điều 44. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phươ
ng
tiện vận tải đường bộ trong đô thị
1. Xe buýt, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải hoạt động đúng tuyến,
đúng lịch trình, thời gian được phép hoạt động và dừng xe, đỗ xe đúng nơi quy đị
nh.
2. Xe taxi đón, trả hành khách theo thỏa thuận giữa hành khách và ngườ
i lái xe
nhưng phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ khi đón, trả
hành khách.
3. Xe chở hàng phải hoạt động đúng tuyến, phạm vi và thời gian quy định đố
i
với từng loạ
i xe.
4. Xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời phải đượ
c
che phủ kín, không để rơi vãi trên đường phố và có thời gian hoạt động theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉ
nh.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho ngườ
i
khuyết tật trong đô thị.
Điều 45. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vậ
n
chuyển hành khách
1. Việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định sau đây:
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 21
a) Đón, trả hành khách đúng nơi quy định; hướng dẫn sử dụng trang thiết bị
an
toàn trên xe; có biện pháp giữ gìn vệ
sinh trong xe;
b) Vận chuyển hành khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký, trừ trường hợ
p
bất khả
kháng;
c) Không chở hành khách trên nóc xe, trong khoang chở hành lý hoặc để
hành
khách đ
u, bám bên ngoài xe;
d) Không chở hàng hóa nguy hiểm, hàng hóa cấm lưu hành, hàng lậu, động vậ
t
hoang dã, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đế
n
sức khỏe của hành khách, môi trường;
đ) Không chở quá số người, chở hành lý, hàng hóa vượt quá khối lượ
ng cho
phép hoặc vi phạm quy định khác của pháp luậ
t;
e) Không chở hàng hóa trong khoang chở
hành khách.
2. Người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyể
n hành khách có
trách nhiệm sau đ
ây:
a) Thực hiện quy định tại khoản 1 Điề
u này;
b) Trước khi cho xe khởi hành phải kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn củ
a
xe, hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông đường bộ và thoát hiể
m khi
gặp sự cố
;
c) Hướng dẫn, yêu cầu, kiểm tra người trên xe thực hiện quy định tại khoản 2
Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô chở
trẻ em mầm non, học sinh
1. Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứ
ng các
yêu cầu sau đ
ây:
a) Bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 của Luậ
t
này; có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh và thiết bị có chức
22 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe; có niên hạn sử dụ
ng không quá 20
năm; có màu sơn theo quy định của Chính phủ
;
b) Xe ô tô chở trẻ em mầm non hoặc học sinh tiểu học phải có dây đ
ai an toàn
phù hợp với lứa tuổi hoặc sử dụng xe có ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi theo quy
định của pháp luậ
t.
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải kết hợp với hoạt động đưa đón trẻ em mầ
m non,
học sinh phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 10, khoả
n 1 và
khoản 2 Điều 35 của Luật này; có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, họ
c
sinh và thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe đáp ứ
ng yêu
cầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điề
u này.
3. Khi đưa đón trẻ em mầm non, học sinh tiểu học phải bố trí tối thiểu 01 ngườ
i
quản lý trên mỗi xe ô tô để hướng dẫn, giám sát, duy trì trật tự và bảo đả
m an toàn
cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học trong suốt chuyến đi. Trường hợp xe từ
29
chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) mà chở từ 27 trẻ em mầm non và họ
c
sinh tiểu học trở lên phải bố trí tối thiểu 02 người quản lý trên mỗi xe ô tô. Ngườ
i
quản lý, người lái xe có trách nhiệm kiểm tra trẻ em mầm non, học sinh tiểu họ
c
khi xuống xe; không được để trẻ em mầm non, học sinh tiểu học trên xe khi ngườ
i
quản lý và người lái xe đã rờ
i xe.
4. Người lái xe ô tô đưa đón trẻ em mầm non, học sinh phải có tối thiểu 02 nă
m
kinh nghiệm lái xe vận tả
i hành khách.
5. Cơ sở giáo dục phải xây dựng quy trình bảo đảm an toàn khi đưa đón trẻ
em
mầm non, học sinh; hướng dẫn cho lái xe và người quản lý trẻ em mầm non, họ
c
sinh nắm vững và thực hiện đúng quy trình; chịu trách nhiệm bảo đảm trật tự
, an
toàn giao thông đường bộ khi tổ chức đưa đón trẻ em mầm non, học sinh của cơ sở
giáo dục đ
ó.
6. Xe đưa đón trẻ em mầm non, học sinh được ưu tiên trong tổ chứ
c phân
luồng, điều tiết giao thông, bố trí nơi dừng xe, đỗ xe tại khu vực trường học và tạ
i
các điểm trên lộ trình đưa đón trẻ em mầm non, học sinh.
Điều 47. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong vận chuyể
n
hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ
1. Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyể
n hành khách,
hàng hóa phải thực hiện các quy định sau đây:
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 23
a) Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông
đường bộ
;
b) Khi vận chuyển hàng hóa, người lái xe phải mang đủ giấy tờ theo quy đị
nh
của pháp luậ
t;
c) Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số ngườ
i,
chở hành lý, hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạ
n
củ
a xe;
d) Hàng hóa vận chuyển trên xe phải được sắp xếp gọn gàng và chằng buộ
c
chắc chắn, bảo đảm không gây nguy hiểm cho người và phương tiệ
n tham gia giao
thông đường bộ; không cản trở tầm nhìn của người lái xe; không được che khuất
đèn, biển số xe;
đ) Khi vận chuyển hàng rời, vật liệu xây dựng, phế thải không để rơi vãi xuống
đường hoặc gây ra tiếng ồn, bụi bẩn trong suốt quá trình vận chuyển trên đườ
ng;
e) Khi vận chuyển hàng hóa xếp vượt phía trướ
c và phía sau xe thì ban ngày
phải có báo hiệu màu đỏ tại điểm đầu và điểm cuối cùng của hàng hóa, ban đ
êm
hoặc khi trời tối phải có đèn hoặc báo hiệu cho người tham gia giao thông đườ
ng
bộ để nhận biế
t.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắ
n máy, xe thô
sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa tại địa phương.
Điều 48. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe bố
n
bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa
1. Xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa phải đáp ứ
ng
các yêu cầu sau đ
ây:
a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe; bảo đảm chất lượ
ng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luậ
t;
b) Niêm yết tên và số điện thoại của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tả
i; niêm
yết giá cước vận tải đối với vận chuyể
n hành khách;
c) Bảo đảm đúng thời gian và phạm vi hoạt độ
ng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyể
n
hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyể
n hàng hóa
bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ tại địa phương.
24 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
Điều 49. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vậ
n
chuyển hàng hóa
1. Khi vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô, người lái xe phải thực hiện các quy
định sau đ
ây:
a) Mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luậ
t;
b) Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông
đường bộ
;
c) Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở hàng hóa vượ
t
quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn củ
a xe;
d) Hàng hóa vận chuyển trên xe phải được sắp xếp gọn gàng, chằng buộc chắ
c
chắn, bảo đảm an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
đ) Khi vận chuyển hàng rời, vật liệu xây dựng, phế thải phải che đậ
y kín,
không để rơi vãi xuống đường, gây ra tiếng ồn hoặc bụi bẩn trong suố
t quá trình
vận chuyển trên đường và chiều cao tối đa của hàng hóa phải thấp hơ
n mép trên
thành thùng xe tối thiể
u 10 cm;
e) Khi vận chuyển hàng hóa xếp vượt phía trướ
c và phía sau xe thì ban ngày
phải có báo hiệu màu đỏ tại điểm đầu và điểm cuối cùng của hàng hóa, ban đ
êm
hoặc khi trời tối phải có đèn hoặc báo hiệu cho người tham gia giao thông đườ
ng
bộ để nhận biế
t.
2. Lực lượng Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm tổ chức tuần tra, kiể
m soát,
xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vậ
n
chuyển hàng hóa quá tải lưu hành trên đường bộ.
Điều 50. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phươ
ng
tiện giao thông đường bộ vận chuyển động vật sống, thực phẩm tươi sống
1. Việc vận chuyển động vật sống phải bảo đảm các yêu cầu sau đ
ây:
a) Người lái xe phải mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luậ
t;
b) Phương tiện vận chuyển phải có kết cấu phù hợp với loại động vật chuyên chở
;
c) Trong quá trình vận chuyển phải chấp hành các quy định của pháp luật về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vệ sinh dịch tễ, phòng dịch và bảo đảm vệ
sinh môi trườ
ng.
2. Việc vận chuyển thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các yêu cầu sau đ
ây:
a) Người lái xe phải mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật;
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 25
b) Trong quá trình vận chuyển phải chấp hành các quy định của pháp luật về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ, an toàn thực phẩm, vệ sinh dịch tễ
, phòng
dịch và bảo đảm vệ sinh môi trường.
Điều 51. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phươ
ng
tiện giao thông đường bộ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
1. Hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất hoặc vật phẩm nguy hiể
m
khi chở trên đường bộ có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏ
e con
người, môi trường, an toàn và an ninh quố
c gia.
2. Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải có giấy phép vận chuyể
n; trong
trường hợp cần thiết, đơn vị vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải bố trí ngườ
i áp
tải để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
.
3. Xe ô tô vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải dán biểu trưng nhận diệ
n hàng
hóa nguy hiểm; lắp đèn, tín hiệu cả
nh báo.
4. Người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải đượ
c
tập huấn về vận chuyển hàng hóa nguy hiể
m.
5. Cơ quan cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có trách nhiệm gử
i
thông báo ngay đến cơ quan Cảnh sát giao thông Bộ Công an và cơ quan Cả
nh sát
giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến
đường, đoạn đường mà phương tiện đi qua để chỉ huy, điều khiển giao thông
đường bộ, kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự
, an toàn
giao thông đường bộ
.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 52. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe quá khổ
giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ
1. Xe quá khổ giới hạn bao gồ
m:
a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có kích thước bao ngoài vượ
t quá kích
thước giới hạn cho phép của xe theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe cơ giớ
i;
b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có kích thước bao ngoài quá khổ giới hạ
n
của đường bộ
;
c) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi chở hàng hóa có kích thướ
c bao ngoài
của xe và hàng hóa vượt quá kích thước giới hạn cho phép xếp hàng hóa củ
a xe
hoặc quá khổ giới hạn của đường bộ.
26 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
2. Xe quá tải trọng bao gồ
m:
a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có khối lượng toàn bộ vượt quá khối lượ
ng
cho phép của xe hoặc vượt quá tải trọng của đường bộ
;
b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có khối lượng toàn bộ phân bổ lên trụ
c xe,
cụm trục xe vượt quá tải trọng của trục xe, cụm trục xe hoặc vượt quá tải trọng của
đường bộ
.
3. Xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích được cấp giấy phép lư
u
hành xe trên đường bộ trong các trường hợp sau đ
ây:
a) Lưu hành xe quá khổ giới hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điề
u
này không chở hàng hóa, xe có khối lượng bản thân của xe quá tải trọng của đườ
ng
bộ không chở hàng hóa, xe bánh xích từ nơi sản xuất, ga, cảng và các địa điể
m
nhập khẩu, sửa chữa, bảo trì đến nơi sử dụng phương tiện và ngược lại hoặc giữ
a
các địa điểm sử dụng phương tiệ
n;
b) Lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng để chở hàng hóa trên đườ
ng
bộ trong các trường hợp: phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; phòng, chố
ng,
khắc phục hậu quả thiên tai; thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp khẩn cấp; chở
hàng siêu trường, siêu trọng khi các phương thức vận chuyển hàng hóa bằng
đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không, hàng hải không phù hợp hoặc phải kế
t
hợp phương thức vận tải đường bộ với phương thức vận tả
i khác;
c) Lưu hành xe quá khổ giới hạn cho phép của xe để chở xe ô tô chở người đế
n
08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khố
i
lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg từ nơi sản xuất, ga, cảng và các địa điể
m
nhập khẩu, sửa chữa, bảo trì đến nơi sử dụ
ng.
4. Việc bảo vệ công trình đường bộ khi cho phép xe quá khổ giới hạ
n, xe quá
tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ được quy định như
sau:
a) Trường hợp xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích vượt quá tả
i
trọng, khổ giới hạn của công trình đường bộ thì tổ chức, cá nhân có nhu cầu lư
u
hành xe chịu trách nhiệm khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ
;
b) Việc khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ do đơn vị đủ điề
u
kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng thực hiệ
n;
c) Tổ chức, cá nhân lưu hành xe có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí để khả
o
sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ quy định tại điểm b khoản này;
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 27
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm a, b và c khoả
n này có
trách nhiệm bồi thường khi xảy ra thiệt hại đối với công trình đường bộ;
đ) Trường hợp cần thiết, phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cả
nh báo cho
người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các biệ
n pháp
bảo đảm an toàn giao thông đường bộ theo quy định của Chính phủ
;
e) Xe bánh xích được phép lưu hành trên đường bộ thì phải có biện pháp bả
o
vệ mặt đườ
ng.
5. Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép lư
u hành xe quá
khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ; trường hợ
p
vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng thì việc cấp giấy phép thực hiện theo quy
định tại Điều 53 của Luật này; cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quả
n lý công
trình đường bộ thuộc trường hợp phải gia cường quy định tại điểm a khoản 4 Điề
u
này thực hiện việc chấp thuận phương án khảo sát, thiết kế, gia cường công trình
đường bộ
.
6. Xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích chỉ được lưu hành trên
đường bộ sau khi được cấp giấy phép lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tả
i
trọng, xe bánh xích và đã thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ quy
định tại khoản 4 Điề
u này.
7. Cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọ
ng, xe
bánh xích lưu hành có trách nhiệm gửi thông báo ngay cho cơ quan Cả
nh sát giao
thông Bộ Công an và cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trậ
t
tự, an toàn giao thông trên tuyến đường, đoạn đường mà phương tiện đi qua để chỉ
huy, điều khiển giao thông đường bộ, kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luậ
t,
bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
.
8. Lực lượng Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm tổ chức tuần tra, kiểm soát,
điều khiển giao thông, xử lý vi phạm pháp luật đối với xe quá khổ giới hạ
n, xe quá
tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ
.
9. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết điểm b khoản 3 Điề
u này;
quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; quy định lưu hành xe quá khổ
giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tụ
c
cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích.
28 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
Điều 53. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe vận chuyể
n
hàng siêu trường, siêu trọng
1. Hàng siêu trường, siêu trọng là hàng không thể chia nhỏ, tháo rời, khi vậ
n
chuyển trên đường bộ làm cho phương tiện hoặc tổ hợp phương tiện bị vượ
t quá
giới hạn cho phép tham gia giao thông đường bộ về kích thước, khối lượ
ng theo
quy định của pháp luậ
t.
2. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải phù hợp với loạ
i hàng, kích
thước, khối lượng của hàng và phải có giấy phép lưu hành xe do cơ quan quản lý
đường bộ có thẩm quyền cấ
p.
3. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng được phép ghép, nối thành tổ
hợp nhiều xe gồm xe ô tô đầu kéo, xe ô tô kéo rơ moóc để kéo hoặc vừa kéo vừa
đẩy các rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng, rơ moóc kiểu mô đun, bao gồm cả
trường hợp ghép nối thông qua hàng được chở
.
4. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải chạy với tốc độ quy đị
nh
trong giấy phép và phải có báo hiệu kích thước của hàng; trường hợp cần thiế
t,
phải có người, phương tiện hỗ trợ theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 52 củ
a
Luật này khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
.
5. Cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọ
ng
có trách nhiệm gửi thông báo ngay cho cơ quan Cảnh sát giao thông Bộ
Công an
và cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự
, an toàn giao
thông trên tuyến đường, đoạn đường mà phương tiện đi qua để chỉ huy, điều khiể
n
giao thông đường bộ, kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự
,
an toàn giao thông đường bộ
.
6. Lực lượng Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm tổ chức tuần tra, kiể
m soát,
xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe vậ
n
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng lưu hành trên đường bộ
.
7. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về hàng siêu trườ
ng, siêu
trọng; quy định việc vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và việc cấp giấ
y phép
lưu hành xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
Điều 54. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe cứu hộ
giao thông đường bộ
1. Xe cứu hộ giao thông đường bộ là xe ô tô chuyên dùng có trang bị dụng cụ
,
thiết bị dùng để cứu hộ, hỗ trợ di chuyển hoặc chuyên chở các phương tiệ
n giao
thông đường bộ bị hư hỏng, bị sự cố.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 29
2. Xe cứu hộ giao thông đường bộ phải có dấu hiệu nhận diện, niêm yế
t thông
tin trên xe, gắn thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh ngườ
i lái
xe theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luậ
t này.
3. Xe cứu hộ giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định của pháp luật về
khối lượng hàng hóa chuyên chở của xe cứu hộ và khối lượng của xe được cứu hộ
ghi trên Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Điều 55. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợ
p
xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phả
i
tham gia giao thông tại Việt Nam; xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài
đưa vào Việt Nam du lịch
1. Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phả
i
tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đư
a
vào Việt Nam du lịch phải được cơ quan có thẩm quyền cấ
p phép.
2. Cơ quan cấp phép cho xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nướ
c ngoài
có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nướ
c ngoài do
người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch thông báo ngay cho cơ quan quả
n lý
xuất nhập cả
nh.
3. Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nướ
c ngoài có tay
lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do ngườ
i
nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như
sau:
a) Chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ
a
Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đ
ó;
b) Tham gia giao thông đúng trong phạm vi, tuyến đường, thời gian đã đượ
c
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấ
p phép;
c) Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phả
i
phải đi theo đoàn và có người, phương tiện hỗ trợ, hướng dẫ
n giao thông;
d) Tổ chức, cá nhân đưa xe có tay lái ở bên phải vào Việt Nam có trách nhiệ
m
bố trí xe hướng dẫn giao thông, bảo đảm an toàn giao thông khi phương tiện lư
u
hành trên lãnh thổ Việ
t Nam.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
30 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
Chươ
ng IV
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆ
N
THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ
1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy
định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp vớ
i
loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắ
n máy
quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, ngườ
i lái xe
phải mang theo các giấy tờ sau đ
ây:
a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thự
c
kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướ
c
ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụ
ng,
chi nhánh ngân hàng nướ
c ngoài;
b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiể
n;
c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ
giới theo quy định của pháp luậ
t;
d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớ
i.
2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải
đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiể
n
xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấ
y
phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thứ
c pháp
luật về giao thông đường bộ. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiể
n
xe máy chuyên dùng phải mang theo các loại giấy tờ sau đ
ây:
a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thự
c
kèm bản gốc Giấy biên nhận còn hiệu lực của tổ chức tín dụ
ng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụ
ng, chi
nhánh ngân hàng nướ
c ngoài;
b) Bằng hoặc chứng chỉ điều khiể
n xe máy chuyên dùng;
c) Giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao
thông đường bộ
;
d) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối vớ
i xe
máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật;
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 31
đ) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luậ
t.
3. Trường hợp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã đượ
c tích
hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiệ
n
thông qua tài khoản định danh điện tử
.
4. Người lái xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ phải hiểu biết quy tắ
c
giao thông đường bộ, có kỹ năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổ
i,
sức khỏe theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 59 của Luậ
t này.
5. Người tập lái xe ô tô, người dự sát hạch lái xe ô tô khi tham gia giao thông
đường bộ phải thực hành trên xe tập lái, xe sát hạch trên tuyến đường tập lái, tuyến
đường sát hạch, có giáo viên dạy lái hoặc sát hạch viên bảo trợ tay lái. Giáo viên dạ
y
lái, sát hạch viên phải mang theo các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 57. Giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đ
ây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh
đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đế
n 11 kW;
b) Hạng A cấp cho ngườ
i lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh
trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy đị
nh
cho giấy phép lái xe hạ
ng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy đị
nh cho
giấy phép lái xe hạ
ng A1;
d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ củ
a
người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế
đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ
moóc
có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượ
ng
toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy đị
nh cho
giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đế
n 750 kg;
các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạ
ng B;
e) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượ
ng toàn
bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấ
y phép lái xe
hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loạ
i xe
quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;
32 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
g) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ củ
a
người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở
người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ
theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạ
ng B, C1, C;
h) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ
(không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của ngườ
i lái xe); các
loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khố
i
lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấ
y phép lái xe
các hạ
ng B, C1, C, D1;
i) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ
(không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loạ
i xe ô tô
chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượ
ng toàn
bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạ
ng B,
C1, C, D1, D2;
k) Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấ
y phép lái xe
hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế
trên 750 kg;
l) Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấ
y phép lái xe
hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế
trên 750 kg;
m) Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấ
y phép lái xe
hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầ
u
kéo kéo sơ mi rơ
moóc;
n) Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấ
y phép lái xe
hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế
trên 750 kg;
o) Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấ
y phép lái xe
hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế
trên 750 kg;
p) Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấ
y phép lái xe
hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở
khách nố
i toa.
2. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật
được cấp giấy phép lái xe hạ
ng A1.
Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp vớ
i tình
trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 33
3. Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bố
n
bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tả
i
hoặc xe ô tô chở người tương ứ
ng.
4. Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loạ
i,
kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợ
p
với xe ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhấ
t.
5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như
sau:
a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạ
n;
b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấ
p;
c) Giấy phép lái xe các hạ
ng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có
thời hạn 05 năm kể từ ngày cấ
p.
6. Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam bao gồ
m:
a) Giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấ
p;
b) Giấy phép lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe
được phép điều khiển do quốc gia là thành viên của Công ước của Liên hợp quố
c
về Giao thông đường bộ năm 1968 (sau đây gọi là Công ước Viên) cấ
p;
c) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển của nước hoặ
c
vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký kết điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế
công
nhận giấy phép lái xe củ
a nhau;
d) Giấy phép lái xe nước ngoài phù hợp với loại xe được phép điều khiể
n do
quốc gia được công nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việ
t Nam là thành viên.
7. Giấy phép lái xe không có hiệu lực trong các trường hợp sau đ
ây:
a) Giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụ
ng;
b) Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 62 của Luậ
t này.
8. Giấy phép lái xe quốc tế được quy định như
sau:
a) Giấy phép lái xe quốc tế là giấy phép lái xe do cơ quan nhà nước có thẩ
m
quyền của quốc gia là thành viên của Công ước Viên cấp theo một mẫu thống nhấ
t;
có thời hạn không quá 03 năm kể từ ngày cấp và phải phù hợp với thời hạ
n còn
hiệu lực của giấy phép lái xe quốc gia;
34 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
b) Người có giấy phép lái xe quốc tế do quốc gia là thành viên của Công ướ
c
Viên cấp khi lái xe tham gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phả
i
mang theo giấy phép lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia được cấp phù hợ
p
với hạng xe điều khiển, còn thời hạn sử dụng; phải tuân thủ pháp luật về trật tự
,
an toàn giao thông đường bộ của Việ
t Nam;
c) Người có giấy phép lái xe quốc tế vi phạm pháp luật về trật tự
, an toàn giao
thông đường bộ của Việt Nam mà bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thờ
i
hạn thì thời gian bị tước quyền sử dụng không quá thời gian người lái xe đượ
c
phép cư trú tại lãnh thổ Việ
t Nam;
d) Người Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạ
m trú
tại Việt Nam có giấy phép lái xe do Việt Nam hoặc quốc gia là thành viên của điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cấ
p, còn
giá trị sử dụng, nếu có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe quốc tế
.
9. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định mẫu giấy phép lái xe và giấ
y
phép lái xe quốc tế, trình tự, thủ tục cấp và việc sử dụng giấy phép lái xe, giấ
y
phép lái xe quốc tế; đối với mẫu giấy phép lái xe, trình tự, thủ tục cấp và việc sử
dụng giấy phép lái xe của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quố
c phòng,
an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe
1. Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luậ
t
về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệ
u
về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lầ
n vi
phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự
, an toàn
giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ
được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệ
u
lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biế
t.
2. Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thờ
i
hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điể
m.
3. Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấ
y phép lái xe
không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấ
y phép
lái xe đó. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 35
phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự
, an toàn
giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 7 Điều 61 của Luật này do lực lượ
ng
Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điể
m.
4. Giấy phép lái xe sau khi đổi, cấp lại, nâng hạng được giữ nguyên số điể
m
của giấy phép lái xe trước khi đổi, cấp lại, nâng hạ
ng.
5. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền trừ điể
m
giấ
y phép lái xe.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định trình tự, thủ tụ
c,
thẩm quyền trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe; quy định lộ trình thực hiện
Điều này. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiệ
n tham gia giao
thông đường bộ
1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy
định như
sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắ
n máy;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1,
được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điề
u
khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạ
ng C, BE;
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạ
ng D, D1E, D2E, DE;
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ
(không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đố
i
với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ
.
2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm
điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với ngườ
i
lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối vớ
i
người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của ngườ
i lái xe,
người điều khiể
n xe máy chuyên dùng.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định độ tuổi củ
a
người lái xe trong lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
36 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
Điều 60. Đào tạo lái xe
1. Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe phải được đào tạo nộ
i dung lý
thuyết và thực hành theo chương trình đào tạo quy định cho từng hạng giấ
y phép
lái xe.
2. Người học lái xe phải được đào tạo tại các cơ sở đào tạo lái xe hoặ
c các hình
thức đào tạo lái xe khác để cấp mới hoặc nâng hạng giấ
y phép lái xe.
3. Việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện đối với những đố
i
tượng sau đ
ây:
a) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng C1 hoặc lên hạng C hoặ
c lên
hạng D1 hoặc lên hạ
ng D2;
b) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C1 lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặ
c
lên hạ
ng D2;
c) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng D1 hoặc lên hạng D2 hoặ
c
lên hạ
ng D;
d) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D1 lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
đ) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D2 lên hạ
ng D;
e) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng BE, từ hạ
ng C1 lên
hạng C1E, từ hạng C lên hạng CE, từ hạng D1 lên hạng D1E, từ hạ
ng D2 lên
hạng D2E, từ hạng D lên hạng DE.
4. Người có nhu cầu được đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe khi giấ
y phép lái
xe còn hiệu lực, phải có đủ thời gian lái xe an toàn quy định cho từng hạng giấ
y
phép lái xe; đối với việc nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D1, D2, D thì ngườ
i
có nhu cầu được đào tạo còn phải có trình độ từ trung học cơ sở trở
lên.
5. Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE phải
được đào tạo bằng hình thức đào tạo nâng hạng theo các điều kiện quy định tạ
i
khoản 3 và khoản 4 Điề
u này.
6. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy đị
nh;
có giáo trình, giáo án; thực hiện đào tạo theo đúng hình thức, nội dung và chươ
ng
trình quy định cho từng hạng giấ
y phép lái xe.
7. Chính phủ quy định chi tiết các hình thức đào tạo lái xe khác quy định tạ
i
khoản 2 Điều này; quy định trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá để cấp, cấp lại và
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 37
thu hồi giấy phép xe tập lái; quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy lái xe; quy đị
nh
việc cấp, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe; quy định việ
c
cấp, cấp lại và thu hồi giấy phép đào tạ
o lái xe.
8. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định hình thức, nội dung, chương trình
đào tạo lái xe, thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe quy định tạ
i
khoản 4 Điều này và quy định tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo lái xe mô tô; đối với cơ sở
đào tạo, tổ chức đào tạo lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quố
c
phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Điều 61. Sát hạch lái xe
1. Người đã hoàn thành chương trình đào tạo lái xe, có độ tuổi, sức khỏ
e theo
quy định tại Điều 59 của Luật này được đăng ký để tham dự kỳ sát hạ
ch lái xe.
2. Nội dung sát hạch lái xe phải phù hợp với hạng giấy phép lái xe và chươ
ng
trình đào tạ
o lái xe.
3. Hoạt động sát hạch lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạ
ch lái
xe; hoạt động sát hạch lái xe mô tô thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe hoặ
c
tại sân tập lái đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, kỹ thuật. Hoạt độ
ng
sát hạch lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiệ
n.
4. Trung tâm sát hạch lái xe là đơn vị cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe; phải
đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định và đáp ứng yêu cầu kỹ thuậ
t theo
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; phải sử
dụng thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin và phải chia sẻ ngay kết quả và dữ liệ
u
giám sát quá trình sát hạch đến cơ quan quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấ
y phép lái
xe, cơ quan quản lý về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để
giám sát.
5. Việc sát hạch lái xe do sát hạch viên thực hiện. Sát hạch viên phải có đủ
điều kiện, tiêu chuẩn, được cấp thẻ sát hạch viên và phải chịu trách nhiệm về kế
t
quả sát hạch củ
a mình.
6. Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá để cấ
p,
cấp lại và thu hồi giấy phép sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe; điều kiệ
n sân
tập lái để sát hạ
ch lái xe mô tô.
7. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định hình thức, nộ
i dung, quy trình sát
hạch để cấp giấy phép lái xe; điều kiện, tiêu chuẩn sát hạch viên, tổ chức tập huấ
n,
cấp thẻ sát hạch viên; tiêu chuẩn kỹ thuật sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô, quy
38 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; đối vớ
i sát
hạch lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quố
c phòng, an ninh do
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Điều 62. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe được cấp cho người tham dự kỳ sát hạch lái xe có kết quả
đạt yêu cầ
u.
2. Người có giấy phép lái xe được đổi, cấp lại giấ
y phép lái xe trong các
trường hợp sau đ
ây:
a) Giấy phép lái xe bị mấ
t;
b) Giấy phép lái xe bị hỏng không còn sử dụng đượ
c;
c) Trước thời hạn ghi trên giấ
y phép lái xe;
d) Thay đổi thông tin ghi trên giấy phép lái xe;
đ) Giấy phép lái xe nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấ
p
còn giá trị sử dụ
ng;
e) Giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp khi có yêu cầu hoặ
c
người được cấp không còn làm nhiệm vụ quố
c phòng, an ninh.
3. Khuyến khích đổi giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trướ
c ngày 01
tháng 7 năm 2012 sang giấy phép lái xe theo quy định của Luậ
t này.
4. Chưa cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe đối với người vi phạm pháp luật về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi người đó chưa thực hiện xong yêu cầu củ
a
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạ
m hành chính trong
lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
.
5. Giấy phép lái xe bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đ
ây:
a) Người được cấp giấy phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luậ
n
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng giấ
y phép lái xe;
b) Giấy phép lái xe được cấp sai quy đị
nh;
c) Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạ
m
hành chính nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đ
áng.
6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, trình tự, thủ tục về cấp,
đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 39
7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, đổi, cấ
p
lại, thu hồi giấy phép lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quố
c
phòng, an ninh. Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định điề
u
kiện, trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại, thu hồi chứng chỉ điều khiể
n xe máy chuyên
dùng cho người điều khiển máy kéo có giấy phép lái xe quy định tại các điể
m d, e,
g, h, i, k, l, m và n khoản 3 Điều 89 của Luật này.
Điều 63. Đào tạo, kiểm tra cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luậ
t
về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng
1. Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ là giấ
y
chứng nhận cấp cho người có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để điề
u
khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
.
2. Người có nhu cầu cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao
thông đường bộ được đăng ký với cơ sở đào tạo lái xe ô tô hoặc cơ sở đào tạ
o
người điều khiển xe máy chuyên dùng đủ tiêu chuẩn để được bồi dưỡng kiến thứ
c
pháp luật về giao thông đường bộ
.
3. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô, cơ sở đào tạo người điều khiể
n xe máy chuyên
dùng đủ tiêu chuẩn được thực hiện bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ phải theo đúng hình thức, nội dung, chương trình bồi dưỡng; kiể
m tra và
cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho ngườ
i có
kết quả kiểm tra đạt yêu cầ
u.
4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định hình thức, nội dung, chươ
ng trình
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; việc kiểm tra và thủ tụ
c
cấp, cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
; tiêu
chuẩn của cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện bồ
i
dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đườ
ng
bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điề
u này.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức, nộ
i
dung, chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
; tiêu
chuẩn của cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện bồ
i
dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đườ
ng
bộ cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
40 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
Điều 64. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tả
i và
vận tải nội bộ
1. Thời gian lái xe của người lái xe ô tô không quá 10 giờ trong mộ
t ngày và
không quá 48 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 04 giờ và bảo đả
m các
quy định có liên quan của Bộ luật Lao độ
ng.
2. Đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị hoạt động vận tải nội bộ và ngườ
i lái xe ô tô
kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại
Điều này.
Chươ
ng V
TUẦN TRA, KIỂM SOÁT VỀ TRẬT TỰ
,
AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 65. Hoạt động tuần tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Hoạt động tuần tra, kiểm soát bao gồ
m:
a) Bố trí lực lượng, phương tiện thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiể
m soát;
b) Kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ
;
c) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về trật tự
, an toàn giao
thông đường bộ và vi phạm pháp luậ
t khác.
2. Hình thức tuần tra, kiểm soát bao gồ
m:
a) Tổ chức lực lượng trực tiếp tuần tra, kiểm soát trên tuyến giao thông đường bộ
;
b) Kiểm soát thông qua hệ thống, phương tiện, thiết bị, dữ liệu quy định tạ
i các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 67 của Luậ
t này.
3. Lực lượng thực hiện tuần tra, kiểm soát bao gồ
m:
a) Lực lượng Cả
nh sát giao thông;
b) Lực lượng, đơn vị khác trong Công an nhân dân được huy độ
ng tham gia
phối hợp với Cảnh sát giao thông thực hiện tuần tra, kiểm soát trong trường hợp cầ
n
thiết trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng được huy động theo quy đị
nh
của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền và phù hợp với thực tế nhiệm vụ
.
4. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông khi thực hiện tuần tra, kiểm soát bao gồ
m:
a) Quan sát, nắm tình hình người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ
;
tình hình trật tự, an toàn giao thông đường bộ; an ninh, trật tự trên tuyế
n giao
thông đường bộ;
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 41
b) Thực hiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điề
u này;
c) Hướng dẫn, tuyên truyền, vận động người tham gia giao thông đường bộ
chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
;
d) Giúp đỡ, hỗ trợ người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi cần thiết;
đ) Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ
;
e) Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luậ
t;
g) Đấu tranh phòng, chống tội phạm hoạt động trên tuyến giao thông đường bộ
,
bảo đảm an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật; tham gia phòng, chống khủ
ng
bố, biểu tình gây rối, dịch bệnh, thiên tai, hỏa hoạn; tham gia cứu nạn, cứu hộ
;
h) Phát hiện những bất cập về đường bộ, tổ chức giao thông đường bộ
, nguyên
nhân dẫn đến mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ, thông báo cho cơ
quan
chức năng hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền kiến nghị với cơ quan chức nă
ng có
biện pháp khắc phụ
c;
i) Phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặ
n hành vi vi
phạm quy định của pháp luật về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn
đường bộ
;
k) Nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Công an nhân dân và quy đị
nh khác
của pháp luậ
t có liên quan.
5. Quyền hạn của Cảnh sát giao thông khi thực hiện tuần tra, kiểm soát bao gồ
m:
a) Dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại Điề
u 66
của Luật này để kiểm tra việc chấp hành các quy định về quy tắc giao thông đườ
ng
bộ; điều kiện của phương tiện tham gia giao thông đường bộ; điều kiện của người
điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ; các quy định về bảo đả
m
trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và quy đị
nh khác
của pháp luậ
t có liên quan;
b) Xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
và vi
phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luậ
t;
c) Huy động người, phương tiện, thiết bị dân sự trong trường hợp cấ
p bách; di
chuyển phương tiện vi phạm dừng, đỗ trên đường bộ gây cản trở, ùn tắ
c giao thông
hoặc nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 68 và
Điều 69. của Luật này;
42 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
d) Vận hành, sử dụng hệ thống, phương tiện, thiết bị, dữ liệu theo quy định tạ
i
các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 67 của Luật này và vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy
định tại Điều 70 của Luật này;
đ) Quyền hạn khác theo quy định của Luật Công an nhân dân và quy đị
nh khác
của pháp luậ
t có liên quan.
6. Khi thực hiện nhiệm vụ, lực lượng thực hiện tuần tra, kiểm soát phả
i tuân
thủ các nguyên tắc sau đ
ây:
a) Chấp hành quy định của pháp luật và mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiể
m
soát của cấp có thẩm quyề
n;
b) Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chứ
c, cá nhân;
c) Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về trật tự
,
an toàn giao thông đường bộ và vi phạm pháp luậ
t khác;
d) Chịu trách nhiệm về quyết định, hành vi của mình theo quy định của pháp luậ
t.
7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2,
điểm b khoản 3 Điều này; quy định quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạ
m
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Cả
nh sát giao thông.
8. Xe cơ giới quân sự, xe máy chuyên dùng quân sự và người điều khiển xe cơ
giới quân sự, xe máy chuyên dùng quân sự tham gia giao thông đường bộ phả
i
chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông đường bộ củ
a
Cảnh sát giao thông và yêu cầu kiểm tra về điều lệnh nội vụ, kiểm tra việc chấ
p
hành pháp luật của lực lượng kiểm soát quân sự, kiểm tra xe quân sự. Hoạt độ
ng
kiểm tra điều lệnh nội vụ và việc chấp hành pháp luật của lực lượng kiể
m soát
quân sự, kiểm tra xe quân sự trên đường bộ thực hiện theo quy định của Bộ trưở
ng
Bộ Quốc phòng.
Điều 69. Di chuyển phương tiện vi phạm dừng, đỗ trên đường bộ gây cả
n
trở, ùn tắc giao thông hoặc nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ
1. Khi phát hiện phương tiện giao thông đường bộ vi phạm quy định dừng, đỗ
trên đường bộ gây cản trở, ùn tắc giao thông hoặc nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông
đường bộ nhưng người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ, chủ
phương tiện giao thông đường bộ không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm hoặc có mặ
t
nhưng không chấp hành yêu cầu của Cảnh sát giao thông thì Cảnh sát giao thông thự
c
hiện việc di chuyển phương tiện vi phạm ra khỏi vị trí dừng, đỗ
trên.
Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thì Cảnh sát giao thông được thuê tổ
chức, cá nhân thực hiện việc di chuyển phương tiện đ
ó.
2. Khi người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ hoặc chủ
phương tiện giao thông đường bộ có hành vi cản trở, chống đối việc di chuyể
n
phương tiện vi phạm ra khỏi vị trí dừng, đỗ thì Cảnh sát giao thông thực hiệ
n các
biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật này, nếu người đó vẫn tiếp tụ
c
cản trở, chống đối thì Cảnh sát giao thông được cưỡng chế
thi hành.
3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ hoặc chủ
phương tiện giao thông đường bộ vi phạm phải trả chi phí cho việc di chuyển hoặ
c
thuê di chuyển phương tiện đ
ó.
4. Trong quá trình thực hiện việc di chuyển phương tiện theo quy định tạ
i
khoản 1 Điều này, Cảnh sát giao thông, tổ chức, cá nhân được thuê thực hiện việ
c
di chuyển phương tiện phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho phương tiện đượ
c
di chuyển.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 45
Điều 70. Trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ
khi tuần tra, kiểm soát
1. Lực lượng Cảnh sát giao thông được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ
theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
;
phương tiện giao thông đường bộ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thiết bị
thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ. Lực lượ
ng khác trong
Công an nhân dân tham gia phối hợp với Cảnh sát giao thông thực hiện tuầ
n tra,
kiểm soát được trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ
hỗ trợ phù hợp với nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luậ
t.
2. Các lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng vũ
khí, công
cụ hỗ trợ được trang bị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ
khí,
vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; sử dụng phương tiện giao thông đường bộ
,
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điề
u
khiển giao thông đường bộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an; sử dụ
ng
thiết bị lưu trữ dữ liệu do tổ chức, cá nhân cung cấp để phân tích, đánh giá, dự
báo tình hình trật tự, an toàn giao thông đường bộ, phát hiện vi phạm pháp luậ
t
về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các vi phạm pháp luật khác theo quy
định của pháp luậ
t.
3. Vũ khí, công cụ hỗ trợ trang bị được quản lý theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; phương tiện, thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đườ
ng
bộ được quản lý theo quy định của Luật này, pháp luật về xử lý vi phạ
m hành
chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 71. Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông
đường bộ; hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị
ghi
nhận hình ảnh người lái xe; hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tả
i
trọng xe cơ giới
1. Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ
được quy định như
sau:
a) Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ
là
hệ thống thu thập tín hiệu, dữ liệu, âm thanh, hình ảnh về hành trình của phươ
ng
tiện tham gia giao thông đường bộ, tình trạng giao thông và các dữ liệ
u liên quan
khác được xây dựng, lắp đặt trên các tuyến giao thông đường bộ theo quy chuẩn kỹ
46 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
thuật quốc gia để giám sát tình hình an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ
;
phát hiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và vi phạ
m
pháp luậ
t khác;
b) Việc xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống giám sát bảo đả
m an ninh,
trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải tuân thủ đúng quy trình, quy tắc, bảo đả
m
hoạt động liên tục và kết nối với Trung tâm chỉ
huy giao thông;
c) Dữ liệu thu thập được từ hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự
, an toàn
giao thông đường bộ phải được quản lý theo quy định của pháp luật; bảo đả
m các
yêu cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp củ
a cá
nhân và tổ chức; được sử dụng để xử lý vi phạm pháp luật về trật tự
, an toàn giao
thông đường bộ, vi phạm pháp luật khác và phục vụ công tác quản lý nhà nướ
c.
2. Hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhậ
n
hình ảnh người lái xe dùng để ghi, lưu trữ, truyền phát thông tin, dữ liệu về
hành
trình của phương tiện tham gia giao thông đường bộ và hình ảnh của ngườ
i lái xe,
phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ và xử
lý
hành vi vi phạm pháp luật, quản lý nhà nước về vận tải đường bộ; do lực lượ
ng
Cảnh sát giao thông quản lý, vận hành, sử dụng; được kết nối, chia sẻ với cơ
quan
quản lý đường bộ và các cơ
quan liên quan.
3. Hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới đượ
c trang
bị cho lực lượng Cảnh sát giao thông để phục vụ kiểm tra, phát hiện và xử
lý hành
vi vi phạm quy định của pháp luật về tải trọng xe trên đường bộ
.
4. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thố
ng
giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh ngườ
i
lái xe; quy định việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thố
ng
giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ, thiết bị
thông minh
hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ; quy định việc quản lý, vậ
n hành,
sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhậ
n
hình ảnh người lái xe; quy định việc trang bị, lắp đặt, quản lý, vận hành, sử dụ
ng
hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 47
Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người điều khiển phương tiệ
n tham
gia giao thông đường bộ
1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có quyền sau đ
ây:
a) Được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo quy đị
nh
của Luậ
t này;
b) Được thông báo về căn cứ dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ
để kiểm tra, kiểm soát; nội dung và kết quả kiểm tra, kiểm soát; hành vi vi phạ
m
pháp luật và biện pháp xử
lý;
c) Giải trình, khiếu nại, khởi kiện quyết đị
nh hành chính, hành vi hành chính
liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luậ
t;
d) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tuần tra, kiểm soát về trậ
t
tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về tố cáo;
đ) Báo tin, tố giác, phản ánh những trường hợp vi phạm pháp luậ
t.
2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có trách nhiệ
m
sau đ
ây:
a) Chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
;
b) Chấp hành hiệu lệnh dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ
, yêu
cầu kiểm tra, kiểm soát của lực lượng thực hiện tuần tra, kiể
m soát;
c) Hỗ trợ, hợp tác với lực lượng bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
trong quá trình phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về trật tự
, an toàn
giao thông đường bộ và vi phạm pháp luật khác.
Điều 73. Ngăn chặn hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiể
m soát,
cản trở, chống người thi hành công vụ
1. Khi người tham gia giao thông đường bộ không chấp hành yêu cầu kiể
m tra,
kiểm soát, có hành vi cản trở, chống người thi hành công vụ thì ngườ
i thi hành
công vụ thực hiện các biện pháp sau đ
ây:
a) Giải thích cho người vi phạm biết rõ về hành vi không chấp hành yêu cầ
u
kiểm tra, kiểm soát, có hành vi cản trở, chống người thi hành công vụ; quyề
n và
trách nhiệm của người vi phạm; thuyết phục, yêu cầu chấm dứ
t ngay hành vi vi
phạm, chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiể
m soát;
b) Áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật trong trườ
ng
hợp người vi phạm cản trở, không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát củ
a
người thi hành công vụ;
48 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
c) Trường hợp người vi phạm có hành vi chống người thi hành công vụ
thì tùy
theo tình huống, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, người thi hành công vụ
được sử dụng vũ lực, công cụ hỗ trợ hoặc vũ khí theo quy định của pháp luật để
ngăn chặn hành vi vi phạm và phòng vệ chính đ
áng.
2. Trường hợp người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
không chấp hành tín hiệu, hiệu lệnh dừng phương tiện và bỏ chạy thì ngườ
i thi hành
công vụ được thực hiện quyền truy đuổi để ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm.
Chươ
ng VI
CHỈ HUY, ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẢO ĐẢ
M
TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 74. Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ
1. Chỉ huy giao thông đường bộ là tổng hợp các hoạt động thu thập, phân tích,
đánh giá các yếu tố có liên quan để đưa ra các giải pháp điều hành hoạt độ
ng giao
thông đường bộ trật tự, an toàn, thông suốt, được thực hiện thông qua ngườ
i có
thẩm quyền chỉ huy giao thông; trung tâm chỉ huy giao thông; thiết bị
thông minh
hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ
.
2. Điều khiển giao thông đường bộ là hoạt động trực tiếp hướng dẫ
n giao
thông đường bộ bảo đảm trật tự, an toàn, thông suốt, được thực hiệ
n thông qua
người điều khiển giao thông; thông báo, thực hiện phương án phân luồ
ng giao
thông tạm thời; quản lý vận hành, khai thác hệ thống đèn tín hiệ
u giao thông, các
báo hiệu đường bộ khác, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông
đường bộ
.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều 75. Trung tâm chỉ huy giao thông
1. Trung tâm chỉ huy giao thông bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ
thống thiết bị công nghệ và cơ sở dữ liệu do lực lượng Cảnh sát giao thông quả
n
lý, vậ
n hành, khai thác.
2. Trung tâm chỉ huy giao thông có nhiệm vụ thu thập, lưu trữ, phân tích, xử
lý
dữ liệu về tình hình trật tự, an toàn giao thông đường bộ phục vụ chỉ huy, điề
u
khiển giao thông đường bộ, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ, tuần tra, kiể
m
soát về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đấu tranh phòng, chống tội phạm và
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 49
các vi phạm pháp luật khác trên đường bộ; cung cấp thông tin về tình trạ
ng giao
thông cho người tham gia giao thông đường bộ; phục vụ điều hành hoạt độ
ng giao
thông đường bộ trật tự, an toàn, thông suố
t.
3. Trung tâm chỉ huy giao thông bao gồm: trung tâm chỉ huy giao thông quố
c
gia, trung tâm chỉ huy giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươ
ng.
4. Trung tâm chỉ huy giao thông được kết nối, chia sẻ dữ liệu với các Bộ
,
ngành và các hệ thống, cơ sở dữ liệu sau đ
ây:
a) Hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường bộ
;
b) Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ
;
c) Hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhậ
n
hình ảnh ngườ
i lái xe;
d) Hệ thống camera trên tuyến giao thông, trong đô thị;
đ) Thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ; thiết bị
phục vụ công tác điều khiển giao thông, tuần tra, kiểm soát và điều tra giải quyế
t
tai nạn giao thông đường bộ tại hiện trườ
ng;
e) Trung tâm quản lý hệ thố
ng giao thông thông minh;
g) Công trình kiểm soát tải trọng xe cơ giới, hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệ
p
vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giớ
i;
h) Cơ sở dữ liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luậ
t này.
5. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
trung tâm
chỉ huy giao thông; quy định việc xây dựng, quản lý, hoạt động của trung tâm chỉ
huy giao thông.
Điều 76. Giải quyết tình huống đột xuất gây mất trật tự
, an toàn giao thông
trên đường bộ
1. Tình huống đột xuất gây mất trật tự, an toàn giao thông trên đường bộ
bao
gồm: ùn tắc giao thông; tai nạn giao thông đường bộ; hư hỏng kết cấu hạ tầ
ng giao
thông đường bộ; thiên tai, cháy, nổ gây mất an toàn giao thông đường bộ
; tình
huống phức tạp về an ninh, trật tự trên đường bộ
.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện tình huống quy định tại khoản 1
Điều này kịp thời báo cho cơ quan Công an nơi gần nhất hoặc cơ quan quản lý
đường bộ; trường hợp phát hiện vụ tai nạn giao thông đường bộ phải báo ngay cho
50 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 81 của Luật này; trường hợ
p tình
huống đột xuất có thể gây mất an toàn cho người, phương tiện tham gia giao thông
đường bộ phải thực hiện biện pháp cảnh báo an toàn ngay cho ngườ
i tham gia giao
thông đường bộ biế
t.
3. Cơ quan Công an, cơ quan quản lý đường bộ khi phát hiện hoặc tiếp nhậ
n
thông tin về tình huống quy định tại khoản 1 Điều này, theo chức năng, nhiệm vụ
của mình, có trách nhiệm sau đ
ây:
a) Tổ chức ngay lực lượng đến nơi xảy ra tình huống đột xuất để bảo đảm trậ
t
tự, an toàn giao thông đường bộ tại nơi xảy ra tình huố
ng;
b) Thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luậ
t này;
c) Khắc phục kịp thời các hư hỏng về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
gây
mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ
;
d) Trường hợp vượt quá khả năng, thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ phải kị
p
thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết;
đ) Thực hiện các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 77. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợ
p
sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác
1. Lòng đường được sử dụng cho mục đích giao thông; vỉa hè được sử dụ
ng
cho người đi bộ. Trường hợp cần thiết sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phụ
c
vụ sự kiện chính trị, hoạt động văn hóa, thể thao và mục đích khác, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phải có phươ
ng án
sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè và được cơ quan có thẩm quyền cho phép; cơ
quan cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè gửi thông báo ngay cho cơ
quan Cả
nh sát giao thông.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè chỉ được sử
dụng đúng mục đích do cơ quan có thẩm quyền cho phép; chấp hành các yêu cầ
u
của Cảnh sát giao thông; không làm mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ
; hoàn
trả nguyên trạng lòng đường, vỉa hè sau khi kết thúc việc sử dụ
ng.
3. Cơ quan Cảnh sát giao thông có trách nhiệm sau đ
ây:
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
đường bộ
;
b) Thông báo, thực hiện phương án phân luồng giao thông tạm thời;
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 51
c) Giải quyết các tình huống gây mất an ninh, trật tự, an toàn giao thông đườ
ng
bộ; trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè không bảo đảm yêu cầu về
an
ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ thì tạm thời đình chỉ hoạt động, kiế
n
nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh phương án sử dụng cho phù hợ
p.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 78. Giải quyết, khắc phục ùn tắc giao thông
1. Khi xảy ra tình huống đột xuất ùn tắc giao thông, Cảnh sát giao thông phả
i
tiến hành các biện pháp giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 76 của Luậ
t này.
2. Khi xuất hiện ùn tắc giao thông, phải tiến hành các biện pháp sau đ
ây:
a) Cơ quan Cảnh sát giao thông có phương án chỉ huy, điều khiển giao thông
đường bộ; xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kiế
n
nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết, phòng ngừa ùn tắ
c giao thông;
b) Cơ quan quản lý đường bộ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chứ
c, cá nhân
có liên quan xác định nguyên nhân của ùn tắc giao thông; có biện pháp giải quyế
t
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyế
t;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan
Cảnh sát giao thông, cơ quan quản lý đường bộ thực hiện các biệ
n pháp phòng
ngừa, giải quyết, khắc phục ùn tắc giao thông.
Điều 79. Kiến nghị về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối vớ
i công
trình đường bộ
1. Khi tiếp nhận thông tin về nguy cơ hư hỏng kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này hoặc trực tiếp phát hiệ
n
nguy cơ mất an toàn đối với công trình đường bộ, các bất hợp lý về tổ chứ
c giao
thông, cơ quan Cảnh sát giao thông có trách nhiệm sau đ
ây:
a) Xử lý, khắc phục trong phạm vi quản lý hoặc kiến nghị cơ quan quản lý
đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ xử lý, khắc phục kịp thờ
i;
b) Trường hợp cần thiết, thực hiện các biện pháp chỉ huy, điều khiể
n giao
thông đường bộ quy định tại Điều 74 của Luật này hoặc tạm thời đình chỉ hoạt
động giao thông tuyến đường nếu thấy không bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
đường bộ
.
2. Cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, trong phạ
m vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
52 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
a) Tiếp nhận, kiểm tra và khắc phục các yếu tố có nguy cơ mất an toàn đối vớ
i
giao thông đường bộ, thông báo kết quả khắc phục cho cơ quan Cả
nh sát giao
thông, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị
;
b) Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra hậu quả do không xử lý, khắc phục các yế
u
tố gây mất an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại điểm a khoản này.
Chươ
ng VII
GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 80. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan và ngườ
i có
mặt tại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ
1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây ra tai nạ
n
giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ
có trách
nhiệm sau đ
ây:
a) Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ
giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệ
nh
hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhấ
t;
b) Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ
quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứ
u
hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ
quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhấ
t;
c) Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ
tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông
đường bộ cho cơ quan có thẩm quyề
n.
2. Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệ
m
sau đ
ây:
a) Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạ
n;
b) Báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủ
y
ban nhân dân nơi gần nhấ
t;
c) Tham gia bảo vệ hiện trườ
ng;
d) Tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn;
đ) Cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ
quan có
thẩm quyền.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 53
3. Người được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ được sử dụ
ng
phương tiện liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ để đưa nạn nhân đi cấ
p
cứu trong trường hợp không có phương tiện nào khác nhưng phải xác định vị
trí
phương tiện, vị trí nạn nhân tại hiện trường, không được làm thay đổi, mất dấu vế
t
liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ. Trường hợp có người chết phải giữ
nguyên hiện trường và che đậy thi thể
.
4. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác khi đ
i
qua nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm chở người bị thương
đi cấp cứu. Xe ưu tiên, xe chở người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoạ
i
giao không bắt buộc thực hiện quy định tại khoản này.
Điều 81. Phát hiện, tiếp nhận, xử lý tin báo tai nạn giao thông đường bộ
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện vụ tai nạn giao thông đường bộ phả
i
báo ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủ
y ban nhân dân
nơi gần nhấ
t.
2. Cơ quan Công an khi nhận được tin báo vụ tai nạn giao thông đường bộ phả
i
tổ chức ngay lực lượng đến hiện trường thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3
Điều 82. Cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ
1. Cơ quan Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chứ
c, cá nhân có liên
quan tổ chức lực lượng và công cụ, phương tiện nhanh chóng có mặt tại hiệ
n
trường để cứu nạn, cứu hộ. Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vụ tai nạ
n giao
thông đường bộ, cơ quan Công an có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền
để huy động lực lượng, phương tiện giải quyết vụ tai nạn giao thông đường bộ
trong trường hợp cần thiế
t.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bố trí, phân công người, phương tiện sẵ
n
sàng và nhanh chóng có mặt tại hiện trường để sơ cứu, vận chuyển, cấp cứu nạ
n
nhân sau khi tiếp nhận tin báo vụ tai nạn giao thông đường bộ; hỗ trợ, cứu chữ
a
nạn nhân bị tai nạn giao thông đường bộ trong mọi trường hợ
p.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an bố
trí
phương tiện cứu hộ phương tiện bị tai nạn giao thông đường bộ trong trường hợ
p
cần thiế
t.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có ngườ
i
chết mà không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả nă
ng
chôn cất có trách nhiệm tổ chức chôn cất sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông đường bộ đồng ý cho chôn cấ
t.
5. Trường hợp tai nạn giao thông đường bộ liên quan đến phương tiệ
n giao
thông đường bộ chở hàng hóa nguy hiểm, cơ quan Công an chủ trì giải quyết vụ
việc phải thông báo ngay cho đơn vị chức năng về giải quyết hóa chất độc hại, vậ
t
liệu cháy, nổ; phong tỏa hiện trường nơi xảy ra tai nạn giao thông đường bộ; tổ
chức phân luồng giao thông, cấm người, phương tiện đi vào khu vực tai nạn.
Điều 83. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ
1. Nguyên tắc điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ được quy đị
nh
như
sau:
a) Tất cả các vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra phải được điều tra, giả
i
quyết nhanh chóng, kịp thời, chính xác, khách quan, đúng quy định của pháp luậ
t;
b) Người gây tai nạn giao thông đường bộ thì tùy theo tính chất, mức độ
vi
phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nế
u
gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 55
c) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ
có trách
nhiệm phối hợp giải quyế
t;
d) Không được lợi dụng, lạm dụng công tác điều tra, giải quyết tai nạ
n giao
thông đường bộ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân;
đ) Đối với vụ tai nạn giao thông đường bộ liên quan đến người và phương tiệ
n
của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chứ
c
quốc tế tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về quyền
ưu đãi, miễn trừ ngoại giao và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộ
ng hòa xã
hội chủ nghĩa Việ
t Nam là thành viên.
2. Đối với tai nạn giao thông đường bộ có dấu hiệu tội phạm, việc điều tra, giả
i
quyết thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự và pháp luật về tố tụ
ng hình
sự. Đối với tai nạn giao thông đường bộ chưa xác định có dấu hiệu tội phạm, nộ
i
dung điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ bao gồ
m:
a) Kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy, các chất kích thích khác mà pháp luậ
t
cấm sử dụng đối với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
liên quan đến tai nạn giao thông đường bộ
;
b) Khám nghiệm hiện trường, phương tiện, tử thi, công trình đường bộ
liên
quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông đường bộ; thu thập thông tin, dữ liệu; xác
định hậu quả thiệt hại về người và tài sản do tai nạn giao thông đường bộ
gây ra;
c) Tạm giữ phương tiện, đồ vật, tài liệu, giấy phép, chứng chỉ hành nghề củ
a
người điều khiển, phương tiện tham gia giao thông đường bộ
;
d) Ghi lời khai của những người điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ, người bị nạn, người làm chứng và những ngườ
i có liên quan khác trong
vụ tai nạn giao thông đường bộ;
đ) Xem xét dấu vết trên thân thể người bị nạn; kiểm tra, xác minh điều kiệ
n
của phương tiện, người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ
;
kiểm tra hành khách, hàng hóa vận chuyển và các loại giấy tờ
khác có liên quan;
e) Truy tìm phương tiện, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ gây tai nạ
n;
g) Giám định chuyên môn; dựng lại hiện trườ
ng;
h) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
56 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
3. Kết luận vụ tai nạn giao thông đường bộ phải xác định diễn biến, hậu quả
thiệt hại, nguyên nhân, lỗi và điều kiện liên quan trực tiếp đến vụ tai nạ
n giao
thông đường bộ; đề xuất xử lý vụ tai nạn giao thông đường bộ; kiến nghị cơ
quan,
tổ chức, cá nhân khắc phục khi phát hiện sơ hở, thiếu sót nhằm bảo đảm trật tự
, an
toàn giao thông đường bộ
.
4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạ
n giao
thông đường bộ của Cảnh sát giao thông.
Điều 84. Thống kê tai nạn giao thông đường bộ
1. Thông tin về tai nạn giao thông đường bộ phải được thống kê chính xác, đầy
đủ, kịp thời; kết quả thống kê, tổng hợp về tai nạn giao thông đường bộ phục vụ
nghiên cứu, đề ra các giải pháp phòng ngừa tai nạn giao thông đường bộ
.
2. Cơ quan Cảnh sát giao thông chủ trì, phối hợp thống kê tai nạn giao thông
đường bộ
.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp thông tin thống kê người bị tai nạ
n
giao thông đường bộ vào khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệ
nh
cho cơ quan Cả
nh sát giao thông.
4. Cơ quan điều tra khi giải quyết tai nạn giao thông đường bộ phải cung cấ
p
thông tin, tài liệu, kết quả điều tra, giải quyết cho cơ quan Cả
nh sát giao thông có
thẩm quyền để phục vụ thống kê, tổng hợp về tai nạn giao thông đường bộ
, xây
dựng Cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ
.
5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều 85. Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ
1. Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ là quỹ
tài chính nhà
nước ngoài ngân sách, được hình thành ở trung ương để huy động nguồn lực xã hộ
i
hỗ trợ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ
.
2. Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ được hình thành từ
các
nguồn tài chính sau đ
ây:
a) Hỗ trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nướ
c,
nướ
c ngoài;
b) Từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 57
3. Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ được chi cho các hoạt
động sau đ
ây:
a) Hỗ trợ nạn nhân, gia đình nạn nhân do tai nạn giao thông đường bộ
gây ra;
tổ chức, cá nhân giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đ
i
cấp cứ
u;
b) Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân tham gia tuyên truyền giảm thiểu thiệt hạ
i tai
nạn giao thông đường bộ mà không được Nhà nước bảo đả
m kinh phí.
4. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ
:
a) Không vì mục đích lợi nhuậ
n;
b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, bảo
đảm công khai, minh bạ
ch;
c) Chỉ được chi hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 3 Điề
u này khi
ngân sách nhà nước chưa chi hoặc chi chưa đáp ứng yêu cầ
u.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định việ
c
thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ.
Chươ
ng VIII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ
,
AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 86. Nội dung quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, chươ
ng
trình, kế hoạch, đề án, dự án về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về trật tự
, an
toàn giao thông đường bộ
.
3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ
.
4. Quản lý phương tiện giao thông đường bộ
.
5. Quản lý người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
.
6. Tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ
.
7. Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ.
58 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
8. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ
.
9. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác bảo đảm trậ
t
tự, an toàn giao thông đường bộ
.
10. Xây dựng lực lượng trực tiếp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện về công tác bảo đảm trật tự
, an toàn giao
thông đường bộ
.
11. Thống kê, tổng hợp, xây dựng Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ
.
12. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về trật tự
, an toàn giao
thông đường bộ
.
13. Hợp tác quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 87. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông
đường bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
.
2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quả
n
lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; xây dựng lực lượng Cả
nh sát
giao thông chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trậ
t
tự, an toàn giao thông đường bộ
.
3. Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về đào tạo, sát hạch, cấ
p
giấy phép lái xe; chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giớ
i,
xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới và nhiệm vụ quản lý khác theo quy đị
nh
của Luật này; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ
em
quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luậ
t này.
4. Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về phương tiện giao thông
đường bộ và người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộ
c
phạm vi quả
n lý.
5. Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về điều kiện sức khỏe của ngườ
i lái xe,
người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; quy định về
xác định nồng độ cồn và nồng độ cồn nộ
i sinh trong máu.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ
bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 59
7. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củ
a mình, có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về trật tự
, an
toàn giao thông đường bộ
.
8. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củ
a mình,
thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại địa phương.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 88. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợ
p
quy định tại khoản 2 Điề
u này.
2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 nă
m 2026.
3. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung mộ
t
số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoả
n 1, 2, 5
và 6 Điều 89 của Luậ
t này.
4. Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số
xe ô tô
hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tạ
i
khoản 7 Điều 89 của Luật này.
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 89. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành đượ
c
tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấ
y phép lái xe.
2. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chư
a
thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật này có hiệu lực sử dụng như
sau:
a) Giấy phép lái xe hạng A1 được tiếp tục điều khiể
n xe mô tô hai bánh có
dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện từ
04 kW đến dướ
i 14 kW;
b) Giấy phép lái xe hạng A2 được tiếp tục điều khiể
n xe mô tô hai bánh có
dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14 kW trở
lên
và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này;
60 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
c) Giấy phép lái xe hạng A3 được tiếp tục điều khiể
n xe mô tô ba bánh, các
loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoả
n này và
các xe tương tự
;
d) Giấy phép lái xe hạng A4 được tiếp tục điều khiển máy kéo có trọng tải đế
n
1.000 kg;
đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe
được tiếp tục điều khiển xe ô tô số tự động chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ
của người lái xe); xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tả
i
dướ
i 3.500 kg;
e) Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe được tiế
p
tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của ngườ
i lái xe); xe ô
tô tải, máy kéo có trọng tải dướ
i 3.500 kg;
g) Giấy phép lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe được tiếp tục điề
u
khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tả
i,
máy kéo có trọng tải dướ
i 3.500 kg;
h) Giấy phép lái xe hạng C được tiếp tục điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọ
ng
tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạ
ng B1, B2
quy định tại các điểm đ, e và g khoả
n này;
i) Giấy phép lái xe hạng D được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người từ 09 chỗ
(không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của ngườ
i lái xe) và các
loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C quy định tại các điểm đ
,
e, g và h khoả
n này;
k) Giấy phép lái xe hạng E được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người trên 29 chỗ
(không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấ
y phép lái xe
hạng B1, B2, C, D quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoả
n này;
l) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD được tiếp tục điều khiển các loại xe quy đị
nh
cho giấy phép lái xe hạng B2, D quy định tại điểm g và điểm i khoả
n này khi kéo
rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FC được tiếp tục điều khiển các loại xe quy đị
nh
cho giấy phép lái xe hạng C quy định tại điểm h khoản này khi kéo rơ moóc, đầ
u
kéo kéo sơ mi rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FE được tiếp tục điều khiển các loạ
i
xe quy định cho giấy phép lái xe hạng E quy định tại điểm k khoản này khi kéo rơ
moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa.
CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024 61
3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luậ
t này có
hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như
sau:
a) Giấy phép lái xe hạng A1 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với
điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh
đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dướ
i 14 kW;
b) Giấy phép lái xe hạng A2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạ
ng A;
c) Giấy phép lái xe hạng A3 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạ
ng B1;
d) Giấy phép lái xe hạng A4 được đổi, cấp lại sang chứng chỉ điều khiể
n xe
máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đế
n 1.000 kg và
chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điề
u
khiển xe máy chuyên dùng;
đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấ
y phép lái xe
hạng B với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự độ
ng;
e) Giấy phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạ
ng B
hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiể
n
máy kéo có trọng tải đế
n 3.500 kg;
g) Giấy phép lái xe hạng C giữ nguyên và đổi, cấp lại cùng hạng và chứng chỉ
điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tả
i trên
3.500 kg;
h) Giấy phép lái xe hạng D được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạ
ng D2 và
chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọ
ng
tả
i trên 3.500 kg;
i) Giấy phép lái xe hạng E được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạ
ng D và
chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọ
ng
tả
i trên 3.500 kg;
k) Giấy phép lái xe hạng FB2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạ
ng BE
hoặc hạng C1E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiể
n
máy kéo có trọng tải đế
n 3.500 kg;
l) Giấy phép lái xe hạng FC được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạ
ng CE và
chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọ
ng
tải trên 3.500 kg;
62 CÔNG BÁO/Số 979 + 980/Ngày 24-8-2024
m) Giấy phép lái xe hạng FD được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạ
ng D2E
và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiể
n máy kéo có
trọng tả
i trên 3.500 kg;
n) Giấy phép lái xe hạng FE được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạ
ng DE
và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiể
n máy kéo có
trọng tả
i trên 3.500 kg.
4. Người học lái xe đã được đào tạo lái xe trước ngày Luật này có hiệu lự
c thi
hành hoặc đang được đào tạo lái xe tại ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa
được sát hạch, cấp giấy phép lái xe thì được sát hạch, cấp giấ
y phép lái xe theo
hạng giấy phép lái xe đổi, cấp lại quy định tại khoản 3 Điề
u này.
5. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe máy chuyên dùng cấp trước ngày Luậ
t
này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị sử dụ
ng.
6. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được cấ
p
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì có giá trị sử dụng đến hết thời hạ
n ghi
trên giấy chứng nhận đ
ó.
7. Việc đấu giá biển số xe ô tô được thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lự
c thi
hành và đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành đã được cấp văn bản xác nhận biển số
xe ô tô trúng đấu giá thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 73/2022/QH15 củ
a
Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô; trường hợp chưa được cấp xác nhận biể
n
số xe ô tô trúng đấu giá thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số
73/2022/QH15
của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô và quy định tại điểm d khoản 1