CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcKhánh Hoà xử phạt Trần Văn H1 01 năm 03 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”.
2
Tổng hợp hình phạt của bản án này với hình phạt 12 tháng tù của Bản án hình sự
sơ thẩm số 542/2019/HS-ST ngày 19/11/2019 của Toà án nhân dân thành phố
Vinh, tỉnh Nghệ An, buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung của hai bản án
là 02 năm 03 tháng tù. Tại bản án này xác định bị cáo phạm tội thuộc trường hợp
tăng nặng trách nhiệm hình sự “Tái phạm” và nộp 200.000 đồng án phí hình sự
sơ thẩm, 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; bị cáo chấp hành xong hình phạt
tù ngày 26/11/2021, nhưng chưa nộp án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ
thẩm; nhân thân:
- Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 24/2017/HS-ST ngày 25/7/2017 của Toà
án nhân dân huyện A, tỉnh Nghệ An xử phạt Trần Văn H1 07 tháng tù về tội
“Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm,
175.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; bị cáo đã nộp án phí hình sự sơ thẩm và án
phí dân sự sơ thẩm xong ngày 25/7/2017 và chấp hành xong hình phạt tù ngày
16/12/2017.
- Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 542/2019/HS-ST ngày 19/11/2019 của
Toà án nhân dân thành phố V, tỉnh Nghệ An xử phạt Trần Văn H1 12 tháng tù
về tội “Trộm cắp tài sản”, nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm, 307.000
đồng án phí dân sự sơ thẩm; bị cáo đã nộp án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân
sự sơ thẩm xong ngày 07/4/2020.
Bị bắt, tạm giữ từ ngày 05/6/2025 đến ngày 13/6/2025 chuyển tạm giam
tại Trại tạm giam số 1 Công an tỉnh N cho đến nay (có mặt)
3. Nguyễn Đức T1, sinh năm 1980 tại tỉnh Ninh Bình; Căn cước công dân
số 0370800028xx của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ C1;
Nơi cư trú: số nhà C, ngõ H đường N, tổ dân phố T, phường H, tỉnh Ninh Bình;
nghề nghiệp: nguyên Giám đốc Trung tâm dịch vụ nông nghiệp tỉnh N; là đảng
viên Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư chi bộ Trung tâm dịch vụ nông nghiệp
tỉnh N đã bị đình chỉ sinh hoạt đảng theo Quyết định số 117/QĐ/UBKTHU ngày
16/6/2025 của Ủy ban kiểm tra huyện ủy Y, tỉnh Ninh Bình; trình độ văn hoá
12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con
ông Nguyễn Hữu T2 và bà Phạm Thị Kim T3; có vợ Nguyễn Thị D1 (đã ly hôn)
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.