CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTại đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 9 năm 2025 và các lời khai trong quá
năm 2011, chị N và anh H1 đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã M,
huyện M, tỉnh Sóc Trăng (cũ) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 74 ngày 30/5/2011,
hôn nhân tự nguyện. Sau khi kết hôn, chị N và anh H1 chung sống tại ấp T, xã M,
huyện M, tỉnh Sóc Trăng (cũ). Vợ, chồng chung sống hạnh phúc một thời gian.
Đến năm 2016, phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên
cãi nhau làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, chị N và anh H1
không thể hàn gắn tình cảm được và không còn sống chung từ năm 2016 cho đến
nay.
Về con chung: Trong thời gian chung sống chị N và anh H1 có 02 người
con chung tên Danh Kim L, sinh ngày 28/7/2010 và Danh Kim T, sinh ngày
04/12/2013, hiện đang sống chung với anh H1.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Chị Danh Hồng N yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Danh Hồng N yêu cầu được ly hôn với anh
Danh H1.
- Về con chung: Chị N yêu cầu giao 02 con chung tên Danh Kim L, sinh
ngày 28/7/2010 và Danh Kim T, sinh ngày 04/12/2013 cho anh H1 trực tiếp nuôi
dưỡng đến tuổi thành niên, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã ban hành thông báo thụ lý vụ án số:
230/TB-TLVA ngày 12 tháng 11 năm 2025 và đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn anh
Danh H1, nhưng anh H1 không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu
cầu khởi kiện của chị N. Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ đối với anh H1 để
tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa
giải nhưng anh H1 vắng mặt không có lý do và chị N có yêu cầu Tòa án mở
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và không tiến
hành hòa giải nên Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được và cũng
không có lời khai của anh H1 trong hồ sơ vụ án.
* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự, trong quá trình giải quyết vụ
án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn,
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.