CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcDo Bản án dân sự sơ thẩm số: 16/2026/DS-ST ngày 30 tháng 01 năm 2026,
2
- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị H là nguyên đơn; Ông Võ Văn H1, bà
Trần Thị C là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Trước đây bà cho bà Trần
Thị C, ông Võ Văn H1 vay nhiều lần tổng số tiền là 800.000.000 đồng. Ngày
29/5/2012, bà có cho bà C mượn số tiền 100.000.000 đồng để bà C trả nợ Ngân
hàng để lấy sổ đỏ về. Ngày 28/8/2013, giữa bà và bà C, ông H1 làm biên bản thỏa
thuận nội dung “tổng số tiền vay nợ là 800.000.0000 đồng và số tiền 100.000.000
đồng để chuộc sổ đỏ”. Đồng thời hai bên có thỏa thuận bà C sẽ bán đất cho bà để
trả nợ và sẽ cấn trừ trước số tiền vay 500.000.000 đồng và số tiền 100.000.000
đồng để chuộc bằng khoán. Do đó mặt sau tờ biên nhận có ghi thêm nội dung:
“Sau khi thỏa thuận chị C chấp nhận còn nợ lại 300.000.000 đồng trong thời hạn
01 năm không ăn lời, quá thời hạn 01 năm sẽ tính lời”. Tuy nhiên, giữa bà và bà
C, ông H1 không thỏa thuận được việc bán đất do phần đất còn đang tranh chấp.
Năm 2014, bà có làm đơn thưa bà C, ông H1 tại Ban nhân dân ấp Thị Trấn A yêu
cầu ông H1, bà C trả nợ nhưng bà C hứa hẹn nhưng không thực hiện trả nợ. Từ
ngày 01/11/ 2018 (âm lịch) đến ngày 28/6/2025 thì bà C có trả tiền lãi cho bà đối
với số tiền 100.000.000 đồng. Khi trả tiền thì có ghi sổ. Tổng số tiền lãi mà bà C
đã trả là 60.800.000 đồng.
Nay, bà khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị C và ông Võ Văn H1 trả số tiền gốc
là 900.000.000 đồng (trong đó tiền vay là 800.000.000 đồng, tiền chuộc sổ đỏ là
100.000.000 đồng)
Bà yêu cầu tính tiền lãi số tiền 800.000.000 đồng từ ngày 28/8/2013 đến
ngày xét xử, lãi suất 10%/năm.
Số tiền 100.000.000 đồng, bà yêu cầu tính lãi kể từ ngày 29/5/2012 đến
ngày 24/10/2025, lãi suất 10%/năm.
- Theo bị đơn bà Trần Thị C trình bày: Trước đây bà và chồng là ông Võ
Văn H1 có vay tiền của bà Nguyễn Thị H nhiều lần và bà có vay thêm của bà H
số tiền 100.000.000 đồng để trả nợ Ngân hàng và lấy sổ đỏ về. Do đó bà, ông H1
và bà H có làm “Biên bản thỏa thuận ngày 28/8/2013” nội dung vợ chồng bà còn
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.