Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kết quả đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối
với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
năm 2022, cụ thể như sau:
1. Chỉ số hài lòng về chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công đối
với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
TT Tên cơ quan Chỉ số hài lòng (%)
1 Sở Tư pháp 99.33
2 Sở Thông tin và Truyền thông 97.98
3 Sở Nội vụ 97.38
4 Sở Giáo dục và Đào tạo 97.37
-- 1 of 36 --
2
TT Tên cơ quan Chỉ số hài lòng (%)
5 Sở Khoa học và Công nghệ 94.22
6 Sở Công Thương 93.59
7 Sở Văn hóa và Thể thao 93.53
8 Sở Du lịch 90.30
9 Sở Giao thông vận tải 89.06
10 Sở Xây dựng 89.03
11 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 87.10
12 Sở Y tế 87.09
13 Sở Tài chính 86.06
14 Sở Tài nguyên và Môi trường 85.10
15 Sở Kế hoạch và Đầu tư 83.77
16 Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh 83.73
17 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 81.93
Giá trị trung bình 90.38
2. Chỉ số hài lòng về chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công đối
với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
TT Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố Chỉ số hài lòng (%)
1 Vĩnh Thạnh 94.97
2 Vân Canh 94.32
3 An Lão 91.51
4 Tây Sơn 88.08
5 Hoài Nhơn 87.60
6 Phù Cát 86.95
-- 2 of 36 --
3
TT Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố Chỉ số hài lòng (%)
7 Phù Mỹ 86.83
8 Hoài Ân 84.51
9 An Nhơn 82.44
10 Quy Nhơn 80.47
11 Tuy Phước 78.11
Giá trị trung bình 86.89
3. Chỉ số hài lòng về chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công đối
với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
TT Tên cơ quan Chỉ số hài lòng (%)
1 Kho bạc Nhà nước tỉnh 86.73
2 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh 85.81
3 Bảo hiểm xã hội tỉnh 81.17
4 Cục Thuế tỉnh 80.14
5 Cục Hải quan tỉnh 74.33
Giá trị trung bình 81.64
(Báo cáo kết quả đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2022 kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thông báo công khai toàn bộ nội
dung, tiêu chí cụ thể đã thực hiện khảo sát sự phục vụ hành chính năm 2022 được
phê duyệt kết quả tại Quyết định này đến từng cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc
phạm vi khảo sát trước ngày 15 tháng 01 năm 2023; đồng thời, hướng dẫn công
tác khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân,
tổ chức trong thời gian tới.
2. Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố căn cứ Báo cáo kết quả đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2022 và trên cơ sở hướng dẫn
-- 3 of 36 --
4
của Sở Nội vụ, tổ chức quán triệt, rút kinh nghiệm, đề ra các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng phục vụ hành chính của cơ quan, đơn vị mình đáp ứng các mục
tiêu, yêu cầu tại Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 14 tháng 5 năm
2021 của Tỉnh ủy về cải cách hành chính, trọng tâm là tiếp tục đẩy mạnh cải cách
thủ tục hành chính giai đoạn 2020 – 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ
trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể
từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Cải cách hành chính (Bộ Nội vụ);
- Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng Chính phủ);
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Tổng cục Hải quan;
- Tổng cục Thuế;
- Kho bạc Nhà nước;
- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- ĐUK các cơ quan tỉnh;
- TT các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;
- Đài PT và TH tỉnh, Báo Bình Định;
- LĐ, CV VP UBND tỉnh;
- THCB, PVHCC, HCTC;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
-- 4 of 36 --
5
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Kết quả đo lường sự hài lòng của tổ chức, người dân đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2022
I. TỔNG QUAN VỀ ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN,
TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC
1. Cơ sở thực hiện
Ngày 23 tháng 9 năm 2022, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 130/KH-
UBND về việc khảo sát đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2022 trên địa bàn tỉnh. Theo đó,
Kế hoạch đã xác định cụ thể mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp,
giải pháp, trách nhiệm, thời gian và kinh phí triển khai đo lường sự hài lòng của
người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa
bàn tỉnh theo yêu cầu của UBND tỉnh.
2. Mục đích
Đo lường khách quan mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự
phục vụ và chất lượng cung cấp dịch vụ công của cơ quan hành chính nhà nước
trên địa bàn tỉnh làm cơ sở xác định chỉ số cải cách hành chính, đánh giá trách
nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh về thực hiện
công tác cải cách hành chính năm 2022.
Phát huy vai trò giám sát của Nhân dân đối với hoạt động cung ứng dịch vụ
hành chính công của cơ quan hành chính nhà nước. Tăng cường tính minh bạch
và trách nhiệm giải trình của các cơ quan hành chính trong cung cấp dịch vụ hành
chính công trên địa bàn tỉnh.
3. Phạm vi, đối tượng khảo sát
-- 5 of 36 --
6
3.1. Phạm vi khảo sát
Khảo sát tất cả các lĩnh vực có phát sinh giao dịch thủ tục hành chính với
người dân, tổ chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị, địa phương, cụ thể:
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh: các cơ quan chuyên môn, Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh (trừ các cơ quan, đơn vị không phát sinh thủ tục hành chính với
người dân).
- UBND các huyện, thị xã, thành phố (Bộ phận một cửa thuộc UBND cấp
huyện; Bộ phận một cửa thuộc UBND cấp xã).
- Các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh: Ngân hàng nhà nước chi nhánh
tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh, Bảo hiểm xã hội
tỉnh.
3.2. Đối tượng khảo sát
Là người dân, người đại diện cho tổ chức đã trực tiếp (từ ngày 01 tháng
01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 8 năm 2022) giao dịch và nhận kết quả cung
ứng dịch vụ hành chính công tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã và các cơ quan Trung ương trên
địa bàn tỉnh.
4. Nội dung đo lường sự hài lòng
Khảo sát, lấy ý kiến nhận xét, đánh giá về các yếu tố cơ bản của quá trình
cung ứng dịch vụ hành chính công, bao gồm:
- Đối với các cơ quan thuộc UBND tỉnh: (1) Về Thủ tục hành chính; (2)
Công chức (hoặc Viên chức) giải quyết công việc; (3) Kết quả cung ứng dịch vụ
hành chính công; (4) Tiếp nhận, giải quyết phản ánh, kiến nghị.
- Đối với các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh và cấp huyện, xã thuộc
tỉnh: (1) Tiếp cận dịch vụ hành chính công của cơ quan hành chính nhà nước; (2)
Về Thủ tục hành chính; (3) Công chức (hoặc Viên chức) giải quyết công việc; (4)
Kết quả cung ứng dịch vụ hành chính công; (5) Tiếp nhận, giải quyết phản ánh,
kiến nghị.
Thu thập ý kiến góp ý của người dân, tổ chức về các nhận định, mong đợi
và giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công.
Các tiêu chí đánh giá về tổ chức cung ứng dịch vụ của các cơ quan hành
chính nhà nước, mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với việc cung ứng
dịch vụ của các cơ quan hành chính nhà nước gồm:
4.1. Tiếp cận dịch vụ: đánh giá việc bài trí, sắp xếp tại trụ sở cơ quan tiếp
nhận hồ sơ, trả kết quả có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ thấy? Trụ sở cơ quan
-- 6 of 36 --
7
tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả gọn gàng, sạch sẽ? Trang thiết bị phục vụ quá trình
giải quyết thủ tục hành chính đầy đủ? Trang thiết bị phục vụ quá trình giải quyết
thủ tục hành chính hoạt động tốt, dễ sử dụng?
4.2. Thủ tục hành chính: đánh giá các nội dung về: Thủ tục hành chính được
niêm yết công khai tại cơ quan rõ ràng, dễ hiểu? Thành phần về hồ sơ, mức phí/lệ
phí thủ tục đúng quy định? Mức phí/Lệ phí được yêu cầu nộp đúng quy định?
Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính đúng quy định?
4.3. Sự phục vụ của công chức, viên chức: đánh giá các nội dung về: thái
độ giao tiếp của công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ? Công chức, viên chức tiếp
nhận hồ sơ chăm chú lắng nghe câu hỏi, ý kiến; giải thích đầy đủ các ý kiến;
hướng dẫn khai hồ sơ dễ hiểu; giải quyết công việc đúng quy định? Công chức,
viên chức tiếp nhận hồ sơ tận tình giúp đỡ trong quá trình giải quyết công việc?...
4.4. Kết quả cung ứng dịch vụ hành chính công: đánh giá các nội dung: Trả
kết quả có đúng hẹn không? Kết quả giải quyết hồ sơ nhận được phù hợp với quy
định, đầy đủ, chính xác, công bằng?
4.5. Tiếp nhận và xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị: đánh giá các
nội dung: Cơ quan có bố trí hình thức tiếp nhận để người dân, tổ chức phản ánh,
kiến nghị? Người dân, tổ chức dễ dàng gửi phản ánh, kiến nghị đến cơ quan có
thẩm quyền xử lý? Cơ quan có tiếp nhận và xử lý tích cực các góp ý, phản ánh,
kiến nghị? Cơ quan có thông báo kịp thời kết quả xử lý các ý kiến góp ý, phản
ánh, kiến nghị?
5. Phương pháp điều tra, khảo sát
Xây dựng Bộ công cụ khảo sát (mẫu phiếu điều tra, khảo sát) gồm các câu
hỏi có sẵn phương án trả lời. Nội dung các câu hỏi khảo sát phù hợp các tiêu chí
tại Quyết định số 2640/QĐ-BNV ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê
duyệt Đề án “Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2017- 2020”.
Áp dụng phương pháp điều tra được thực hiện dưới hình thức phát phiếu
câu hỏi để tổ chức, cá nhân nghiên cứu và trả lời.
II. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
Để triển khai khảo sát đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2022, Sở Nội vụ đã ban hành
Công văn số 1570/SNV-CCHCVTLT ngày 19/9/2022 đề nghị các cơ quan, đơn
vị, địa phương cung cấp toàn bộ danh sách các tổ chức, cá nhân đã thực hiện thủ
tục hành chính trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày
31/8/2022 và ký hợp đồng điều tra xã hội học với Bưu điện tỉnh để thực hiện phát,
thu phiếu điều tra xã hội học tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
-- 7 of 36 --
8
1. Phương pháp chọn mẫu, số lượng mẫu
1.1 Phương pháp chọn mẫu: Mẫu khảo sát được chọn ngẫu nhiên trong số
người dân, tổ chức đã thực hiện thủ tục hành chính trong phạm vi thời gian thực
hiện khảo sát tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, cụ thể như sau:
- Đối với cơ quan cấp tỉnh (cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; cơ quan
thuộc UBND tỉnh):
+ Từ 500 giao dịch thủ tục hành chính trở lên chọn 150 mẫu điều tra.
+ Từ 200 đến dưới 500 giao dịch thủ tục hành chính chọn 100 mẫu điều tra.
+ Dưới 200 giao dịch thủ tục hành chính chọn 30 mẫu điều tra.
- Đối với các huyện, thị xã, thành phố:
+ Đơn vị hành chính cấp huyện loại I: chọn 200 mẫu điều tra có giao dịch
thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa thuộc UBND cấp huyện và 04 đơn vị cấp
xã để tiến hành khảo sát.
+ Đơn vị hành chính cấp huyện loại II: chọn 150 mẫu điều tra có giao dịch
thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa thuộc UBND cấp huyện và 03 đơn vị cấp
xã để tiến hành khảo sát.
+ Đơn vị hành chính cấp huyện loại III: chọn 100 mẫu điều tra có giao dịch
tại Bộ phận Một cửa thuộc UBND cấp huyện và 03 đơn vị cấp xã để tiến hành
khảo sát.
Đối với các cơ quan, đơn vị có số lượng giao dịch thủ tục hành chính trong
năm nhỏ hơn số lượng cỡ mẫu điều tra tối thiểu 30 thì thực hiện điều tra toàn bộ
số lượt giao dịch. Số lượng phiếu điều tra cụ thể có thể thay đổi theo số lượng thủ
tục hành chính phát sinh thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
1.2. Số lượng mẫu khảo sát: tổng số lượng phiếu điều tra, khảo sát là 4.960
phiếu (bao gồm 190 phiếu phúc tra).
Quy mô mẫu khảo sát trong năm 2022 là 4.960 mẫu, mỗi mẫu khảo sát thực
hiện thông qua một phiếu điều tra, trong đó:
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh (05 cơ quan): 470 phiếu;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (17 cơ quan): 1.410 phiếu;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố: 2.890 phiếu;
- Phúc tra kết quả khảo sát: 190 phiếu.
2. Triển khai điều tra xã hội học
2.1. Lựa chọn, hướng dẫn điều tra viên: điều tra viên của cuộc khảo sát là
các viên chức, nhân viên của Bưu điện tỉnh và Bưu điện huyện, xã tại các địa
phương và được Sở Nội vụ hướng dẫn về nội dung, phương pháp phát phiếu, thu
-- 8 of 36 --
9
thập thông tin điều tra xã hội học. Mỗi điều tra viên được cung cấp danh sách
chính thức, danh sách dự phòng, phiếu điều tra xã hội học (do Sở Nội vụ phát
hành) và các văn bản quy định, tài liệu hướng dẫn thực hiện điều tra xã hội học
năm 2022.
2.2. Triển khai điều tra xã hội học: việc phát, thu phiếu điều tra xã hội học
do điều tra viên thực hiện. Điều tra viên phát phiếu điều tra xã hội học đến từng
người dân, người đại diện tổ chức có tên trong danh sách mẫu điều tra; giải thích
phiếu điều tra, để đối tượng điều tra tự trả lời; thu phiếu điều tra. Điều tra viên
thực hiện phát phiếu theo nguyên tắc đúng đối tượng điều tra trong danh sách
mẫu, không gợi ý nội dung trả lời. Việc điều tra thực hiện từ ngày 13/10/2022 đến
ngày 25/11/2022.
2.3. Giao nộp, tổng hợp phiếu điều tra: kết quả thu phiếu của điều tra viên
được gửi về Bưu điện tỉnh để phân loại, sắp xếp, tổng hợp số liệu.
3. Kiểm tra, giám sát, phúc tra kết quả điều tra xã hội học
3.1 Kiểm tra, giám sát điều tra xã hội học: Sở Nội vụ tiến hành kiểm tra,
giám sát việc thực hiện khảo sát trên phạm vi toàn tỉnh để nắm bắt tình hình triển
khai điều tra xã hội học và có hướng dẫn, nhắc nhở kịp thời để đảm bảo việc triển
khai điều tra xã hội học đạt kết quả chính xác, đầy đủ, khách quan.
3.2. Phúc tra kết quả điều tra xã hội học: việc phúc tra kết quả điều tra xã
hội học được Sở Nội vụ phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
Hội Cựu chiến binh tỉnh thực hiện ngẫu nhiên trên danh sách điều tra xã hội học
do Bưu điện đã thực hiện (190 phiếu). Kết quả phúc tra, giám sát đều đạt yêu cầu
theo quy định. Việc điều tra thực hiện từ ngày 09/11/2022 đến ngày 05/12/2022.
4. Kết quả thu phiếu điều tra xã hội học
Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh với tổng số phiếu phát ra là: 4.770.
Tổng số phiếu thu về hợp lệ là: 4.763, đạt 99.85%.
-- 9 of 36 --
10
Phần thứ hai
KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN,
TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2022
I. CÁC CƠ QUAN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
1. Sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính công
Bảng 1: Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân và tổ chức
đối với sự phục vụ của các cơ quan thuộc UBND tỉnh
TT Tên cơ quan Chỉ số hài lòng(%)
2022 2021 2020
1 Sở Tư pháp 99.33 86.08 82.43
2 Sở Thông tin và Truyền thông 97.98 84.48 75.66
3 Sở Nội vụ 97.38 90.66 85.28
4 Sở Giáo dục và Đào tạo 97.37 79.79 77.18
5 Sở Khoa học và Công nghệ 94.22 90.92 81.52
6 Sở Công Thương 93.59 77.26 75.66
7 Sở Văn hóa và Thể thao 93.53 84.91 90.10
8 Sở Du lịch 90.30 91.86 86.01
9 Sở Giao thông vận tải 89.06 85.62 78.55
10 Sở Xây dựng 89.03 79.55 79.39
11 Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội 87.10 89.79 65.07
12 Sở Y tế 87.09 82.52 80.78
13 Sở Tài chính 86.06 86.06 85.32
14 Sở Tài nguyên và Môi trường 85.10 82.58 69.02
15 Sở Kế hoạch và Đầu tư 83.77 80.32 76.31
16 Ban Quản lý khu kinh tế 83.73 80.41 78.50
17 Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn 81.93 71.10 78.58
Giá trị trung bình 90.38 83.76 78.84
-- 10 of 36 --
11
Bảng 2: Chỉ số hài lòng của người dân và tổ chức đối với sự phục vụ
của các cơ quan thuộc UBND tỉnh theo các nội dung đánh giá
TT Nhóm tiêu chí đánh giá
Tỷ lệ hài lòng (%)
2022 2021 2020
1 Tiếp cận dịch vụ 84.26 80.27
2 Thủ tục hành chính 89.93 77.43 70.28
3 Sự phục vụ của công chức, viên chức 91.93 77.58 72.20
4 Kết quả dịch vụ 92.88 89.29 85.80
5 Tiếp nhận và xử lý các ý kiến góp ý,
phản ánh, kiến nghị 86.79 90.22 85.66
Chỉ số hài lòng trung bình năm 2022 của 17 cơ quan thuộc UBND tỉnh đạt
90.38%, cao hơn kết quả khảo sát của năm 2021 (đạt 83.76%). Năm 2022, có
07/17 cơ quan đạt chỉ số hài lòng cao hơn giá trị trung bình (giảm 02 cơ quan so
với năm 2021). Chỉ số đo lường sự hài lòng năm 2022 có sự chuyển biến rõ rệt về
vị thứ xếp hạng của các cơ quan, trong số ba cơ quan đứng đầu bảng năm 2022,
có Sở Tư pháp tăng hạng với chỉ số hài lòng cao nhất 99.33% (năm 2021 đứng vị
trí thứ 5), tiếp đến là Sở Thông tin và Truyền thông (năm 2021 đứng vị thứ 9) và
Sở Nội vụ ổn định ở vị trí thứ 3 với 97.38%. Đứng cuối bảng, không có sự thay
đổi về vị thứ xếp hạng là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với chỉ số hài
lòng 81.93%, thấp hơn giá trị trung bình 8.45 điểm %.
Chỉ số hài lòng của các cơ quan thuộc UBND tỉnh năm 2022 có kết quả
đánh giá tích cực, tăng cao so với năm 2021; đạt giá trị trung bình 90.38% và được
chia thành 02 nhóm. Cụ thể: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội
vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở
Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch nằm trong nhóm đạt điểm đánh giá chất lượng
cung ứng dịch vụ hành chính có chỉ số hài lòng cao nhất đạt trên 90.00%; nhóm
đạt trên 80% gồm: Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
không có nhóm đạt tỉ lệ dưới 80%.
Sự thay đổi trong đánh giá kết quả Chỉ số hài lòng của năm 2022 đối với
các cơ quan thuộc UBND tỉnh đó là chỉ số hài lòng yếu tố được đánh giá 04 nội
dung (bỏ 01 nội dung là Tiếp cận dịch vụ), thay vì 05 nội dung ở năm 2021 và
2020. Từ kết quả khảo sát năm 2022, các chỉ số hài lòng yếu tố có sự tăng giảm
-- 11 of 36 --
12
về giá trị trung bình chung. Cụ thể: 03 nội dung có tỷ lệ hài lòng tăng cao so với
năm 2021 gồm: Thủ tục hành chính tăng 12.50% với tỷ lệ hài lòng cao 89.93%;
Sự phục vụ của công chức, viên chức tăng 14,35% với tỷ lệ hài lòng cao 91.93%;
Kết quả giải quyết công việc tăng 3,59% với tỷ lệ hài lòng cao 92.88% và 01 nội
dung có tỷ lệ giảm so với năm 2021: Tiếp nhận và xử lý các ý kiến góp ý, phản
ánh, kiến nghị giảm 3.43% với tỷ lệ hài lòng đạt 86.79% (trong đó tỷ lệ hài lòng
của các nội dung thành phần được đánh giá: dễ dàng thực hiện góp ý, gửi phản
ánh, kiến nghị 87.26%, tiếp nhận và xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị 86.36%,
thông báo kịp thời kết quả xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị 86.76%).
Qua kết quả ghi nhận về tiêu chí Tiếp nhận và xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh,
kiến nghị từ cuộc khảo sát, các cơ quan cần tập trung xử lý triệt để, kịp thời các
góp ý, phản ánh, kiến nghị của người dân/tổ chức nhằm