CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc76/2012 ngày 28 tháng 8 năm 2012. Thời gian đầu, anh và chị X chung sống hạnh
phúc, tuy nhiên đến khoảng tháng 9 năm 2024, vợ chồng anh bắt đầu phát sinh mâu
thuẫn do bất đồng quan điểm, anh và chị X đã ly thân từ tháng 9 năm 2024 cho đến
nay, trong thời gian ly thân anh và chị X có liên lạc nhưng không thể hàn gắn tình
cảm vợ chồng. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không
đạt được nên anh yêu cầu ly hôn với chị Quách Mỹ X. Về con chung, tài sản chung,
nợ chung không có nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Quách Mỹ X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng
mặt nên Tòa án không lấy được lời khai.
Đại diệ n Việ n kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cà Mau phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Việ c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét
xử đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã thực hiện
đầy đủ quyề n và nghĩa vụ tố tụng, riêng bị đơn chưa thực hiệ n đúng quy định tại
khoản 15, 16 Điề u 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nộ i dung: Căn cứ khoản 1 Điề u 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014, giải quyết cho anh Lý Bé T ly hôn với chị Quách Mỹ X. Về con chung, t ài sản
chung, nợ chung đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Về án phí,
anh T phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệ u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Đại
diệ n Việ n kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về thẩm quyề n và thủ tục tố tụng: Anh Lý Bé T khởi kiện yêu cầu ly hôn
với chị Quách Mỹ X. Khi khởi kiện, chị Quách Mỹ X trú tại ấp B, xã V, huyện P,
tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp B, xã V, tỉnh Cà Mau). Do vậy, Tòa án nhân dân khu vực 9
– Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyề n theo quy định tại khoản 1 Điề u 28;
điểm a khoản 1 Điề u 35; điểm a khoản 1 Điề u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị
Quách Mỹ X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, anh T có
đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điề u 227
và khoản 1, 3 Điề u 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt anh T và chị
X.
[3] Về hôn nhân: Anh Lý Bé T và chị Quách Mỹ X xây dựng hôn nhân năm
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.