CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc73/2025/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án
2
Nghệ An. Nay là xã M, tỉnh Nghệ An vào năm 2003. Trong thời gian chung
sống vợ chồng chị T và anh L không có tiếng nói chung. Thường xuyên gây gổ
không tôn trọng nhau. Vợ chồng chị T và anh L đã sống ly thân được mấy năm
rồi, cũng đã nhiều lần hòa giải nhưng không thành. Nay chị T xác định tình cảm
vợ chồng không còn nữa nên có nguyện vọng xin được ly hôn với anh Đậu Đức
L.
Về con chung: Hai vợ chồng chị T và anh L có 02 người con chung là Đậu
Thị Thị Thùy D, sinh ngày 21/01/2004 (Đã đủ tuổi trưởng thành) và Đậu Duy H,
sinh ngày: 06/03/2008. Nếu ly hôn chị Nguyễn Thị T nhường quyền nuôi con
chung cho anh Đậu Đức L.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã giao Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo mở
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; thông
báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa
giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa. Mặc dù anh
Đậu Đức L đã trực tiếp ký nhận toàn bộ các tài liệu trên nhưng không có bất kỳ
ý kiến phản hồi hay cung cấp tài liệu gì cho Tòa án. Trong quá trình giải quyết
vụ án chị Nguyễn Thị T vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn
với anh Đậu Đức L. Do vậy Tòa án nhân dân khu vực 10 – Nghệ An đưa vụ án
ra xét xử.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Nghệ An tham gia phiên
tòa phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án,
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thẩm phán, thư ký đúng các quy định của pháp
luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành quy định của pháp luật tố tụng
dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền
và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 71,72 và điều 227 của BLTTDS. Bị
đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng Điều 147 của BLTTDS;
các Điều 51, 56, 58, 81, 82 , 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.