CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐắk Lắk, có mặt.
của tôi số tiền 1.330.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm ba mươi triệu đồng); thời hạn
vay là hai tháng kể từ ngày 02/02/2021 đến ngày 02/4/2021; lãi suất vay và lãi suất
quá hạn theo quy định của Nhà nước. Mục đích vay tại thời điểm vay ông H1, bà
T, anh Q và anh H2 chỉ nói với tôi là để giải quyết công việc, còn thực tế sử dụng
vào mục đích gì thì tôi không rõ. Hết thời hạn vay ông Trần Quang H1, bà Nguyễn
Thị Kim T, anh Trần Q và anh Trần Quang H2 vẫn không trả cho tôi số tiền gốc
và lãi phát sinh. Tôi đã yêu cầu ông Trần Quang H1, bà Nguyễn Thị Kim T, anh
Trần Q, anh Trần Quang H2 trả nợ nhiều lần nhưng ông H1, bà T, anh Q và anh
2
H2 cố tình trốn tránh. Hiện nay ông H1, bà T, anh Q và anh H2 đều đã bỏ đi khỏi
địa phương.
Nay tôi khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bị đơn ông Trần Quang
H1, bà Nguyễn Thị Kim T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Q,
anh Trần Quang H2 phải có nghĩa vụ liên đới trả cho tôi số tiền vay gốc là
1.330.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm ba mươi triệu đồng), tôi không yêu cầu tính
lãi.
- Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho bị đơn ông Trần Quang H1, bà Nguyễn Thị Kim T và người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Q, anh Trần Quang H2 nhưng bị đơn và
những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt tại các buổi làm
việc, không có lý do.
- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Đắk Lắk:
Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên
đơn chấp hành đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; Bị đơn
và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vi phạm nghĩa vụ tố tụng được quy định
trong Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 6, khoản 3 Điều
26, Điều 91, điểm c khoản 1 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 429, Điều 463,
khoản 1 Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Tuyên xử: Chấp yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị H. Buộc bị
đơn bà Nguyễn Thị Kim T, ông Trần Quang H1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.