CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcQuyết định hoãn phiên tòa số 46/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2026
Sau khi kết hôn thì vợ chồng chúng tôi có xây nhà và chung sống tại địa chỉ
Tổ dân phố C, phường E, tỉnh Đắk Lắk, trên đất của bố mẹ tôi cho. Thời gian
2
này ông N đang ở trong quân đội, đóng quân tại huyện E, tỉnh Đắk Lắk thường
xuyên vắng nhà. Đến năm 2022 thì ông N ra quân và cùng chung sống tại Tổ
dân phố C, phường E, tỉnh Đắk Lắk, từ năm 2022 đến nay thì vợ chồng phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, ông N nợ nần,
phá tán tài sản gia đình, mặc dù đã cố gắng khuyên nhủ nhưng ông N không
thay đổi, mâu thuẫn trầm trọng nên tôi xin được ly hôn với ông N.
Về con chung: Tôi và ông N có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Đăng
K1, sinh ngày 25/3/2013.
Tôi có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu K1 đến khi
đủ tuổi thành niên và không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.
Tôi làm nghề giáo viên, có nơi ở, thu nhập ổn định, đủ điều kiện nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ
án; Giấy triệu tập đương sự; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn ông Nguyễn Ngọc N nhưng
ông Nguyễn Ngọc N vẫn vắng mặt, không có lý do. Vì vậy, Tòa án đã tiến hành
đưa vụ án ra xét xử.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk trình bày:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ
theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, đúng
quan hệ trông chấp, đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã tuân thủ đầy đủ quyền và nghĩa
vụ quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn
không thực hiện đầy đủ quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015.
Về nội dung: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều
147; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 53; khoản
1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.