CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcđưa vụ án ra xét xử số: 83/2026/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2026 và
đã ký kết Hợp đồng vay số LD2332200290 (LN2311160906029). Theo hợp
đồng, Ngân hàng cho bà T vay số tiền 474.999.000 đồng, mục đích vay tiêu
dùng, thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay đầu
2
tiên. Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 23,0%/năm, lãi suất
được tính theo năm với 365 ngày/năm.
Tính đến hết ngày 28/01/2026, dư nợ theo hợp đồng vay nêu trên gồm: nợ
gốc 385.340.392 đồng, nợ lãi 102.428.272 đồng, tổng cộng 487.768.664 đồng.
Lãi suất trong hạn tại thời điểm ngày 28/01/2026 là 26,50%/năm. Kể từ ngày
18/06/2025, bà T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với Ngân hàng.
Cũng trong ngày 18/11/2023, Ngân hàng TMCP V và bà Trần Huỳnh
Thiên T tiếp tục ký kết Hợp đồng vay số LD2332200332 (LN2311150897382).
Theo hợp đồng này, Ngân hàng cho bà T vay số tiền 525.000.000 đồng, mục
đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải
ngân vốn vay đầu tiên. Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là
19,0%/năm, lãi suất được tính theo năm với 365 ngày/năm.
Tính đến hết ngày 28/01/2026, dư nợ theo hợp đồng vay này gồm: nợ gốc
417.244.021 đồng, nợ lãi 94.027.964 đồng, tổng cộng 511.271.985 đồng. Lãi
suất trong hạn tại thời điểm ngày 28/01/2026 là 22,50%/năm. Kể từ ngày
18/06/2025, bà T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với Ngân hàng.
Tổng cộng, tính đến ngày 17/4/2026, bà Trần Huỳnh Thiên T còn nợ
Ngân hàng TMCP V số tiền 1.062.671.941 đồng, trong đó nợ gốc 802.584.413
đồng, nợ lãi 260.087.528 đồng.
Trong quá trình thực hiện các hợp đồng vay, mặc dù Ngân hàng đã nhiều
lần tạo điều kiện về thời gian để bà T thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng bà T
không hợp tác, không thanh toán dứt điểm các khoản nợ theo thỏa thuận. Do đó,
Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của
pháp luật.
* Bị đơn là Trần Huỳnh Thiên T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng, gồm: thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.