CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcvụ án hành chính thụ lý số: 79/2026/TLPT-HC ngày 15 tháng 01 năm 2026 về
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ủy ban nhân dân thành phố T:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: A N, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
2
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người bị kiện: Ông Lê Duy P,
Chức vụ: Chuyên viên phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường L (có mặt ngày
20/4/2026, vắng mặt ngày 08/5/2026).
- Người kháng cáo: Người khởi kiện bà Võ Thị Kim A.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, B tự khai và quá trình tố tụng, người khởi kiện bà Võ
Thị Kim A có người đại diện theo ủy quyền là ông Lê Hữu L trình bày:
Thửa đất số 111 và 110 tờ bản đồ số 6, diện tích 1.973,3m2 (theo tài liệu
đo đạc năm 2003 thuộc thửa số 1, tờ bản đồ số 12) có nguồn gốc của bà Lê Thị
C sử dụng từ trước năm 1975. Sau năm 1975 bà Lê Thị C cho con trai là ông
Nguyễn Văn N (đã chết) và con dâu là bà Võ Thị Kim A phần diện tích đất này
để cất nhà sinh sống. Năm 2002, Ủy ban nhân dân Quận I cấp Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc 849/2002 với diện tích
đất ở 200m2, diện tích nhà ở 148,3m2 tại địa chỉ A khu phố P, phường L, Quận I.
Năm 2021, bà A bán phần nhà đất trên cho ông Hoàng Văn C1, phần diện tích
đất còn lại bà A xây dựng nhà ở cho đến nay không có tranh chấp và chưa được
cấp giấy chứng nhận.
Ngày 28/12/2023, Ủy ban nhân dân thành phố T ban hành Quyết định số
20022/QĐ-UBND về thu hồi đất để thực hiện Dự án nâng cấp, mở rộng đường L
(đoạn từ đường L đến đường N), thành phố T. Theo đó, bà A bị thu hồi phần
diện tích đất 106,3m2.
Ngày 28/12/2023, Ủy ban nhân dân thành phố T ban hành Quyết định số
20257/QĐ-UBND về phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất. Theo đó, phần diện tích 12,2m2 được xác định thuộc
đường nên không được bồi thường; phần diện tích 94,1m2 chưa được cấp giấy
chứng nhận được xác định là đất trồng cây lâu năm (vị trí A đường L) bồi
thường theo đơn giá 7.717.000 đồng, tỷ lệ 100%, thành tiền là 726.169.700
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.