CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcsố 48/2026/QĐST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
2
- Bà Lê Thị Kim N – Nhân viên tổng hợp kiêm xử lý nợ của Ngân hàng
TMCP CT VN - chi nhánh BT;
- Ông Nguyễn Tiến K– Phó phòng phụ trách Phòng Bán lẻ của Ngân hàng
TMCP CT VN - chi nhánh BT;
- Bà Đoàn Thị Lê N1 – Phó Phòng Bán lẻ của Ngân hàng TMCP CT VN -
chi nhánh BT;
- Bà Ngô Mỹ T2 – Cán bộ quan hệ khách hàng bán lẻ của Ngân hàng
TMCP CT VN - chi nhánh BT;
Cùng địa chỉ: Phường A, tỉnh Vĩnh Long.
(Theo Giấy ủy quyền lại số 16/UQ-CNBT-TCTH ngày 13/01/2026)
2. Bị đơn: Ông Phan Văn T3, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là T, xã H, tỉnh Vĩnh
Long).
(Bà Đoàn Thị Lê N1, bà Lê Thị Kim N và bà Ngô Mỹ T2 có mặt; ông
Nguyễn Ngọc S, bà Trần Thị Hồng T1, ông Nguyễn Tiến K và ông Phan Văn T3
vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện; Bản tự khai; Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận, công khai chứng cứ và các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho Tòa án, cũng như
tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn Ngân hàng
TMCP CT VN là bà Đoàn Thị Lê N1, bà Lê Thị Kim N và bà Ngô Mỹ T2 trình
bày:
Ông Phan Văn T3 có ký các hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP CT
VN (gọi tắt là Ngân hàng) - chi nhánh BT, cụ thể:
- Hợp đồng cho vay hạn mức số 33289.078/2024-HĐCVHM/NHCT78036
ngày 30/8/2024 và Giấy nhận nợ số 01 ngày 30/8/2024, theo đó: Ngân hàng cho
ông T3 vay số tiền là 700.000.000 đồng; mục đích vay là bổ sung vốn lưu động
chăn nuôi heo; ngày giải ngân là ngày 30/8/2024; ngày trả nợ là ngày 30/8/2025;
thời hạn trả nợ là 12 tháng; lãi suất vay vốn là 9,5%/năm có giá trị cho kỳ kể từ
thời điểm giải ngân cho đến khi có sự điều chỉnh lãi suất; ngày trả lãi là 03 tháng
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.