Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2017.
Bãi bỏ Quyết định số 67/2011 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của
ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn
bản quy phạm pháp ỉuật của ủy ban nhân cỉân các cấp tại Thành phố Hồ Chí
Minh; Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2014 của ủy ban
nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về trình tự, thủ tục
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của ủy ban nhân dân các cấp tại
Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo quyết định sổ 67/2011/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 10 năm 2011.
-- 1 of 26 --
2
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư
pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố và
Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch ủy ban nhân dân phường,
xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Noi nhận:
- Như Diều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp, Cục Kiểm tra văn bản;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- ủy ban MTTQ VN TP;
- Đài Tiếng nói nhân dân TP. HCM;
- Báo SGCĨP; Báo Tuổi trẻ; Báo PL TPHCM;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng CV; BTCD;
- TTCpSTTTH;
- Lưi/VT, (NCPC/TNh) Đ.Jk5.
TM. ÚY BAN NHÃN DẨN
KT. CHỦ TỊCH
[Ó CHỦ TỊCH
Huỳnh Cách Mạng
-- 2 of 26 --
3
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XẢ HỘI CHỪ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc iập - Tự do - Hạnh phúc
^ QUY ĐỊNH
về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định sổ M /2017/QĐ-ƯBND
ngày oị tháng 3 năm 2017 của ủy ban nhân dân thành phổ Hồ Chỉ Minh)
Chương ĩ
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này điều chỉnh quy trình:
a) Lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, quyết
định ủy ban nhân dân thành phố;
b) Soạn thảo, thẩm định và trình dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân
các cấp đối với dự thảo nghị quyết do úy ban nhân dân cùng cấp trình;
c) Quy trình xây dựng quyết định của ủy ban nhân dân các cấp.
2. Quy định này không điều chỉnh quy trình xây dựng các vãn bản của Hội
đồng nhân dân và ỦY ban nhân dân các cấp không phải là văn bản quy phạm
pháp luậtẵ
3. Các nội dung khác liên quan đến trình tự xây dụng, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân không được quy định
trong Quy định này được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Trong Quy định này, các cụm từ viết tắt dưới đây được hiểu
như sau:
1. Nghị quyết: là văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các cấp
ban hành.
2. Quyết định: là văn bản quy phạm pháp luật do ủy ban nhân dân các cấp
ban hành.
3. Luật năm 2015: là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22
tháng 6 năm 2015ể .
4. Nghị định số 34/2016/NĐ-CP: là Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
-- 3 of 26 --
4
Điều 3. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, úy ban nhân dân các cấp được thực hiện theo Luật năm 2015, Nghị
định số 34/2016/NĐ-CPắ ' ' '
Điều 4. về hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
1. 'Ngày có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định cụ
thể ngay trong văn bàn quy phạm pháp luật.
Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp
luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký
ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, úy ban
nhân dân thành phố; không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn
bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân quận, huyện và
xã, phường, thị trấn; trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
theo trình tự, thủ tục rút gọn.
2ể Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm dự kiến cụ thể ngày có hiệu lực
trong dự thảo văn bẳn quy phạm pháp luật trên cơ sở bảo đảm đủ thời gian đế các
cơ quan, tố chức, cá nhân có điều kiện tiếp cận văn bản, các đổi tượng thi hành có
điều kiện chuấn bị thi hành văn bản.
3. Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố; Văn phòng ủy ban nhân dân
quận, huyện; Chủ tịch ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn chịu trách nhiệm
kiếm tra về việc ghi ngày có hiệu lực cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật
của Úy ban nhân dân thành phố, úy ban nhân dân quận, huyện và ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn trước khi phát hành.
4. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân
các cấp không được quy định hiệu lực trở về trước.
Điều 5. Đăng tải và đua tin văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật do ủy ban nhân dân các cấp ban hành phải
được đăng tải toàn văn trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định tại
Điều 30. Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật và tố chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, được ban hành kèm theo
Quyết định số 02/2017/QĐ-ƯBND ngày 10 tháng 01 năm 2017 của ủy ban nhân
dân thành phố và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ văn bản có nội
dung thuộc bí mật nhà nirớc theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước.
Chương II
XÂY DựNG NGHỊ QUYÉT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
_ Mục 1
LẬP ĐẺ NGHỊ XÂY DỤNG NGHỊ QUYẾT CỦA
HỘI ĐỎNG NHÂN DÂN THANH PHÓ