CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Theo văn bản ủy quyền số 3227/2026/UQ-VPB ngày 01/4/2026)
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Hồng Đ, sinh năm 1986; (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã Đ, Thành ph ố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ Á N:
2
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tham gia tố tụng tại Tòa
án, người đại diện Ngân hàng TMCP V2 trình bày:
Bà Trần Thị Hồng Đ có ký với Ngân hàng TMCP V2 (gọi tắt là V1) Hợp
đồng cho vay số LD2326900194 ký ngày 26/9/2023: Nội dung:
+ Số tiền cho vay: 178.700.000 đồng;
+ Giải ngân ngày: 26/9/2023;
+ Mục đích vay: vay tiêu dùng và mua b ảo hiểm;
+ Thời hạn vay: 60 tháng (từ ngày 26/9/2023 đ ến ngày 04/9/2028);
+ Lãi suất vay và kỳ hạn điều chỉnh: 43%/năm cố định đến 26/9/2024,
sau đó được điều chỉnh thành 47%/năm;
+ Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn;
+ Kỳ trả nợ gốc: 1 tháng 1 lần vào ngày 4, kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào
ngày 4/11/2024;
+ Kỳ trả nợ lãi: 1 tháng 1 lần vào ngày 4, kỳ trả nợ lãi đầu tiên vào ngày
4/11/2023;
Bà Đ đã thanh toán số tiền là 705.201 đồng (Trong đó: Nợ gốc đã thanh
toán là 0 đ ồng; Nợ lãi trong hạn là 0 đ ồng; Nợ lãi quá hạn là: 705.201 đ ồng).
Quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn, bà Đ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ
đối với V1 kể từ ngày 04/10/2023. Mặc dù, V1 rất nhiều lần làm việc yêu cầu
bà Đ thanh toán nợ, nhưng đến nay bà Đ vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh
toán nợ cho V1. Vì vậy V1 đã thực hiện chuyển toàn bộ dư nợ gốc còn lại các
khoản vay nêu trên thành nợ quả hạn kể từ ngày 04/10/2023 (số ngày quá hạn
tạm tính đến ngày 29/04/2026 là 939 ngày) và áp dụng lãi suất quá hạn theo
thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay.
Tạm tính đến ngày 29/04/2026, bà Đ còn nợ V1 số tiền là: 493.268.110
đồng (B trăm chín mươi ba triệu, hai trăm sáu mươi tám ngàn, m ột trăm mười
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.