CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc107/2026/QĐXXST-DS, ngày 06 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
2
- Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Chí H, sinh năm 1949 (vắng mặt)
2. Ông Bùi Nguyễn Đức T, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Số A đường B, Phường A, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (nay là
số A đường B, phường L, tỉnh Vĩnh Long).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Văn Ý, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (nay là phường P, tỉnh Vĩnh
Long).
2. Ông Lâm Ngô P, sinh năm 1974 (có mặt)
Địa chỉ: Số A, khóm M, phường M, Thành phố L, tỉnh An Giang (nay là
phường L, tỉnh An Giang).
Địa chỉ tạm trú: Số A, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (nay là phường P,
tỉnh Vĩnh Long).
Luật sư bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Lâm Ngô P có ông Trương
Ngọc S, sinh năm 1982 – Luật sư - thuộc Văn phòng L1 – Đoàn luật sư V.
3. Ông Trần Văn S1, sinh năm 1975 (có mặt)
Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long)
4. Bà Trương Thị Minh P1, sinh năm 1988 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số A, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (nay là phường P, tỉnh Vĩnh
Long).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện cũng như các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án
Đại diện Nguyên đơn ông Trương Văn L và bà Thái Thị N có ông Huỳnh Duy K trình
bày:
Vào ngày 19/9/1998, vợ chồng ông Bùi Minh T1 và bà Nguyễn Chí H do cần
vốn để làm ăn nên có cố diện tích đất ruộng thuộc thửa 46, tờ bản đồ số 12, diện tích
4.645,8m2 cho ông Trương Văn L, các bên có làm tờ hợp đồng cố đất ruộng diện tích
khoảng 700m2, với giá 11 chỉ vàng 24k, thời hạn cầm cố là 04 năm, (từ ngày
19/09/1998-19/09/2002) để sử dụng. Ngày 19/9/1998 vợ chồng ông Bùi Minh T1 và
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.