Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Thông tư19/2022/TT-BTNMT· 19/12/2022

Circular - Vietnam (2022)

🇻🇳 Original: Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý

Số: /2022/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công

tác địa vật lý.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2023.

2. Bãi bỏ định mức kinh tế-kỹ thuật địa vật lý (trừ các quy định liên quan

đến định mức kinh tế-kỹ thuật đo điện phân cực kích thích bằng dòng xoay chiều cho trạm thu phát V5 và T3) quy định tại Phần VII ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất.

3. Bãi bỏ định mức kinh tế -kỹ thuật đo sâu ảnh điên phân cực kích thích

dòng một chiều và định mức kinh tế-kỹ thuật đo sâu trường chuyển quy định tại Phần XIII và Phần XV ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07/5/2013 sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010.

4. Bãi bỏ định mức kinh tế -kỹ thuật đo khí phóng xạ (phương pháp hổ

alpha) quy định tại Chương VII Phần III Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05/11/2015 ban hành Quy trình và định mức kinh tế kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

2

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị

các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Kiểm toán nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT; - Lưu: VT, KHTC, PC, ĐCKS. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Quý Kiên BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2022 ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ (Ban hành kèm theo Thông tư số /2022/TT-BTNMT ngày tháng năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý trong các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, gồm 03 hạng mục công việc chính sau: 1.1. Phương pháp thăm dò điện a) Phương pháp điện trường thiên nhiên b) Phương pháp mặt cắt điện trở c) Phương pháp đo sâu điện trở d) Phương pháp phân cực kích thích dòng một chiều đ) Phương pháp ảnh điện e) Phương pháp đo sâu trường chuyển g) Phương pháp từ tellua 1.2. Phương pháp thăm từ mặt đất a) Phương pháp đo trường từ khu vực b) Phương pháp đo trường từ chi tiết c) Phương pháp đo từ độ chính xác cao d) Phương pháp đo biến thiên từ 1.3. Phương pháp thăm dò phóng xạ a) Phương pháp gamma mặt đất b) Phương pháp phổ gamma mặt đất c) Phương pháp phổ gamma phông thấp d) Phương pháp đo khí phóng xạ khoáng sản đ) Phương pháp gamma môi trường e) Phương pháp đo khí phóng xạ môi trường

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ về công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng 2 sản và thăm dò khoáng sản.

3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019; - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ về sửa đổi

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam,

Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định

mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý.

Điều 7. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế

độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; - Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; - Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm việc các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng; - Thông tư số 53/2015/TT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường; - Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ 3 hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất; - Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; - Thông tư số 31/2014/TT-BTNMT ngày 10/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò từ mặt đất; - Thông tư số 32/2014/TT-BTNMT ngày 10/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò phóng xạ; - Thông tư số 33/2014/TT-BTNMT ngày 10/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò điện; - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong công tác địa vật lý trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. - Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất. - Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản trong giai đoạn 2016 - 2020.

4. Quy định viết tắt

Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức được quy định tại bảng 01. Bảng 01 TT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Số thứ tự TT 2 Đơn vị tính ĐVT 3 Bảo hộ lao động BHLĐ 4 Địa vật lý ĐVL 5 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II ĐTV.II 7 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III ĐTV.III 6 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV ĐTV.IV 7 Lái xe bậc 4 (nhóm 1) LX4 (B1N12)

5. Quy định về sử dụng định mức

4 5.1. Các nội dung không có trong định mức Công tác trắc địa; Vận chuyển người và máy móc thiết bị từ đơn vị đến điểm tập kết thực địa; Hiệu chuẩn, kiểm định máy. 5.2. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn BẢNG SỐ PHÂN CẤP MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN DO ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT Bảng 02 Các tỉnh Đặc điểm thời tiết Loại khó khăn Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Phước, Đồng Nai Ảnh hưởng gió tây nam, khí hậu chia 2 mùa, mùa mưa và mùa khô, nhưng rất bất thường, ảnh hưởng của gió mùa đông bắc gây mây mù, mưa nhỏ Loại I Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam Chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4, gây mây mù và mưa, gió lào tây nam cấp 4 đến 6 từ tháng 5 đến tháng 7 Loại II Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hoà Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc từ thứng 11 đến tháng 4, gây mây mù và mưa nhỏ kéo dài, vùng có lượng mưa lớn hơn 1 500 mm/năm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 8 Loại III HỆ SỐ MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN DO ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT Bảng 03 TT Đặc điểm thời tiết Hệ số 1 Loại I 1,20 2 Loại II 1,25 3 Loại III 1,30 PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN ĐỊA HÌNH KHU VỰC CÔNG TÁC Bảng 04 Khó khăn Đặc điểm của vùng Hệ số Loại I - Vùng đồng bằng châu thổ hoặc thung lũng giữa núi rộng; - Ao, hồ, sông, suối thưa, không có các bãi lầy; - Đồi thấp (đồi bát úp) trung du có sườn dốc dưới 50, cây thưa không có dây leo, diện tích rừng thưa chiếm 10 ÷ 15% diện tích vùng công tác; -Vùng cao nguyên bằng phẳng có rừng cao su, cà phê nhân tạo; 0,75 5 Khó khăn Đặc điểm của vùng Hệ số - Giao thông bằng xe cơ giới thuận lợi trên diện tích vùng công tác hoặc đi bộ từ mọi hướng đến tuyến và điểm quan trắc; -Việc rải dây phát, dây thu hoặc di chuyển máy móc thiết bị từ điểm nọ sang điểm kia dễ dàng. Loại II - Vùng đồi thấp, thoải, địa hình phân cắt yếu, sườn dốc dưới 100; - Sông, suối, ao, hồ thưa thớt, các thung lũng không sâu; - Rừng cây to thưa có lẫn giang, nứa không quá 20% diện tích vùng công tác, có cỏ tranh, lau; - Dân cư và công trường thưa thớt; - Đi lại bằng phương tiện ô tô, cơ giới là chủ yếu (tới 70%) để đến các tuyến và điểm quan trắc, đi bộ từ các hướng thuận lợi đến tuyến và điểm quan trắc. - Vùng cao nguyên có rừng thưa; - Việc rải dây phát, dây thu hoặc vận chuyển máy móc từ điểm nọ sang điểm kia thuận lợi, không phải đi vòng. 1 Loại III - Vùng núi thấp, bị phân cắt mạnh bởi mạng lưới suối, khe, có các đỉnh cao riêng biệt, độ dốc sườn núi tới 150; - Vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, ven biển, đồng bằng sông Cửu Long nhiều kênh rạch, diện tích ngập nước chiếm tới 60% lãnh thổ; - Vùng cồn cát ven biển; - Vùng cao nguyên và vùng trung du có diện tích rừng rậm, giang, nứa, lau, tre chiếm tới 50% vùng công tác; - Vùng các công trường, hầm mỏ, thành phố dân cư đông đúc; - Giao thông đi lại trên diện tích khảo sát, đi tới tuyến và điểm quan trắc chủ yếu bằng phương tiện thô sơ và đi bộ; - Việc rải dây phát, dây thu hoặc vận chuyển máy móc từ điểm nọ sang điểm kia có khó khăn, thỉnh thoảng phải đi vòng hoặc qua suối không sâu. 1,25 Loại IV - Vùng công tác là vùng núi cao, bị phân cắt mạnh; - Hệ thống khe suối sâu phát triển; - Sườn dốc vượt quá 200; - Rừng rậm, dây leo hoặc đầm lầy, ruộng bùn thụt nước mặn phủ tới 70% diện tích vùng công tác; - Các tuyến quan trắc cắt qua nhiều khe, suối, đỉnh núi hoặc kênh rạch; - Hệ thống tuyến khảo sát phải tiến hành bằng máy kinh vĩ; 1,5 6 Khó khăn Đặc điểm của vùng Hệ số - Việc đi lại tới tuyến và điểm quan trắc khó khăn, hầu hết là đi bộ, đi đường vòng đòi hỏi mất nhiều thời gian và lao động; - Việc rải dây phát, dây thu hoặc vận chuyển máy móc từ điểm nọ sang điểm kia khó khăn, thường xuyên phải leo dốc hoặc qua suối sâu, kênh rạch nhiều, phải đi vòng mất nhiều thời gian và sức lực. PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ ĐIỆN PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN ĐIỀU KIỆN ĐO THẾ, ĐIỀU KIỆN TIẾP ĐẤT Bảng 05 Loại khó khăn Đặc điểm Bình thường - Vùng đất mềm, điện trở tiếp địa thấp, dễ đóng cực, đo hiệu điện thế một cách bình thường, mức can nhiễu thấp, điện thế phân cực của các cực thu tương đối ổn định. - Đối với các phương pháp đo điện trở, tại mỗi vị trí phát chỉ cần cắm 1 điện cực hoặc với các khoảng cách phát lớn cực phát phải cắm 2 - 3 cực nhưng không phải đổ nước vẫn đo được U  0,5mV. Điện trở suất tiếp địa <100 Ωm, các điện cực đóng sâu < 0,5m. - Khi đo điện PCKT với ABmax < 500m, mỗi vị trí phát ≤ 4 cực. - Khi đo sâu PCKT với AB max  500m, mỗi vị trí phát ≤ 6 cực. - Khi đo mặt cắt gradien trung gian, mỗi vị trí phát ≤ 10 cực. Khó khăn - Vùng đất cát khô, đá laterit, cuội sỏi, đá bazan, bazan phong hoá, đá vôi. Đo hiệu điện thế khó khăn, khu vực có nhiễu tự nhiên. - Đối với các phương pháp đo điện trở, tại mỗi vị trí phát phải cắm 2 - 3 cực, những khoảng cách phát lớn phải cắm trên 4 cực ở mỗi vị trí A,B và phải đổ nước, dung dịch muối hoặc sunphát đồng mới đo được U  0,5mV. Điện trở suất tiếp địa  100 Ωm, các điện cực đóng sâu  0,5m. - Khi đo điện PCKT với ABmax < 500m, mỗi vị trí phát  4 cực. - Khi đo sâu PCKT với AB max  500m, mỗi vị trí phát  6 cực. - Khi đo mặt cắt gradien trung gian, mỗi vị trí phát  10 cực. Rất khó khăn - Vùng lộ nhiều đá gốc, khả năng tiếp địa rất khó khăn. Đo hiệu điện thế rất khó khăn, khu vực có nhiều nhiễu tự nhiên và công nghiệp. - Đối với các phương pháp đo điện trở, tại mỗi vị trí phát phải cắm trên 4 cực, những khoảng cách phát lớn phải cắm trên 10 cực ở mỗi vị trí A,B và phải đổ nước, dung dịch muối hoặc sunphát đồng mới đo được U  0,5mV. Điện trở suất tiếp địa  500 Ωm, các điện cực đóng sâu  1m. - Khi đo điện PCKT với ABmax < 500m, mỗi vị trí phát  10 cực. - Khi đo sâu PCKT với AB max  500m, mỗi vị trí phát  15 cực. - Khi đo mặt cắt gradien trung gian, mỗi vị trí phát  20 cực.

6. Các quy định khác

7 6.1. Định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu. 6.1.1. Nội dung của định mức lao động Lao động kỹ thuật: là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên quan, gồm: Điều tra viên tài nguyên môi trường, công nhân kỹ thuật. 6.1.2. Thành phần định mức lao động a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc. b) Phân loại khó khăn: là mức độ phức tạp của công việc do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc thực hiện của bước công việc. c) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc. d) Định mức: mức thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm; đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm (100 điểm, điểm, 100 km2). Công nhóm: là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra đơn vị sản phẩm. đ) Ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc. Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định. 6.2. Định mức sử dụng thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức sử dụng năng lượng, nhiên liệu để sử dụng thiết bị). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 điểm, điểm, 100 km2). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành. Phương pháp xác định định mức được tính mức theo công thức: ĐMTB = SL * ĐMTG Trong đó: ĐMTB: định mức sử dụng thiết bị (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm). SL: số lượng thiết bị. ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm). Phương pháp xác định định mức nhiên liệu, năng lượng như sau: Điện năng = CSthiết bị * TGca * ĐMTG Trong đó: CSthiết bị: công suất thiết bị (tính bằng kw). TG: thời gian ca làm việc trong ngày hoặc thời gian sử dụng máy trong ca 8 (điều kiện bình thường là 8 giờ). 6.3. Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (trong đó, bao gồm cả định mức sử dụng năng lượng, nhiên liệu để sử dụng dụng cụ). Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 điểm, điểm, 100 km2). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng. Mức sử dụng cho các dụng cụ có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng tương ứng. Phương pháp xác định định được tính tương tự như định mức sử dụng thiết bị: Tính mức theo công thức: ĐMDC = SL * ĐMTG Trong đó: ĐMDC: định mức dụng cụ (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm). SL: số lượng dụng cụ. ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm) 6.4. Định mức sử dụng vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (100 điểm, điểm). Mức sử dụng cho các vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng tương ứng. Phương pháp xác định định mức vật liệu như sau: Nếu số liệu thống kê theo tháng, theo mùa (3 tháng) thì tính định mức vật liệu theo công thức: ĐMVL = SL/tháng (hoặc 3 tháng)/thời gian làm việc theo quy định * ĐMTG Trong đó: ĐMVL: định mức vật liệu (ĐVT cho 1 sản phẩm). SL: số lượng vật liệu. ĐMTG: định mức thời gian (ĐVT: công nhóm/sản phẩm). Định mức tiêu hao điện năng được xác định theo mức điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị sử dụng bằng công suất của dụng cụ, thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân số ca sử dụng dụng cụ, thiết bị cộng với 5% hao hụt. Định mức tiêu hao nhiên liệu được xác định theo chiều dài quãng đường vận chuyển (số km một ngày di chuyển) của loại xe tiêu hao 18 lít xăng cho 100km chiều dài. 9

7. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có

vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời. 10 PHẦN II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Chương I Mục 1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRƯỜNG THIÊN NHIÊN

1. Công tác chuẩn bị trước thực địa

1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc - Chuẩn bị nhân lực thi công, học an toàn lao động, phân công nhiệm vụ; - Lập lịch tiến hành công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công. - Nhận các tài liệu và sổ sách thực địa; - Hệ thống hóa, chỉnh lý tài liệu thu thập: địa chất, địa vật lý, trắc địa liên quan đến vùng công tác (tài liệu đã thi công của các đề án); - Chuẩn bị máy móc, thiết bị, các dụng cụ, vật liệu làm việc và kiểm tra thông số kỹ thuật

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.