Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇬🇧 Original document is in Vietnamese

Vietnamese laws are officially issued in Vietnamese only. The body below is the original. Use Chrome / Edge / Safari built-in translation, or:

Thông tư31/2024/TT-BTNMT· 12/12/2024

Circular - Vietnam (2024)

🇻🇳 Original: Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, môi trường vùng ven bờ và hải đảo

Số: /2024/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, môi trường vùng ven bờ và hải đảo

Điều 1. Phạm vi điều chỉ nh

Thông tư nà y quy định trì nh tự , nộ i dung và cá c yêu cầ u của công tác điều tra, khảo sát hải văn, môi trường vùng biển ven bờ và hải đảo có độ sâu từ 0 đến 20 mét nước trên vùng biển Việ t Nam cho các dạng công việc:

1. Điều tra, khảo sát khí tượng biển .

2. Điều tra, khảo sát hải văn .

3. Điều tra, khảo sát môi trường biển .

4. Điều tra, khảo sát độ sâu đáy biển.

5. Điều tra, khảo sát sinh thái biển.

Điều 2. Đối tượng áp dụ ng

Thông tư này á p dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động điều tra, khảo sát hải văn, môi trường vùng biển ven bờ và hải đảo của Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc chung đối với công tác điều tra, khảo sát hải văn,

môi trường vùng biển ven bờ và hải đảo

1. Tuân thủ thực hiện các bước công việc, quy trình, quy chuẩn và tiêu

chuẩn cho từng dạng công việc cụ thể khi tiến hành điều tra, khảo sát . 2

2. Chất lượng sản phẩm trong điều tra, khảo sát phải phản á nh đ ặ c trưng

về cá c điều kiệ n tự nhiên của vùng, miền tại khu vực khảo sát .

3. Trong quá trình thực hiện công tác điều tra, khảo sát phải tuân thủ quy

định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, thủy sản, di sản văn hóa, các công trình ngầm, nổi trên biển , không gây cản trở đến các hoạt động kinh tế biển.

4. Đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về an toàn lao động khi tiến hành

điều tra, khảo sát trên biển .

5. Trong quá trình điều tra, khảo sát hải văn , môi trường vùng biển ven bờ

và hải đảo, trường hợp thấy có dấu hiệu bất thường về số liệu phải tiến hành khảo sát kiểm tra, khảo sát lặp lại; xác định nguyên nhân dẫn tới sự bất thường và báo cáo cơ quan quản lý nếu cần .

6. Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu khối lượng và chất lượng sản phẩm sau

khi thực hiện nhiệm vụ .

Điều 4. Giải thí ch các từ ngữ

1. Trạm mặt rộng là trạm chỉ tiến hành quan trắc một lần sau khi tàu ổn

định vị trí và sau đó chuyển sang trạm khác để xem xét sự biến đổi của các yếu tố tài nguyên và môi trường biển theo không gian .

2. Trạm liên tục là trạm thực hiện quan trắc liên tục trong thời gian dài

ngày (nhiều giờ, nhiều ngày ) để xem xét sự biến thiên của các yếu tố tài nguyên và môi trường biển theo thời gian và mối quan hệ giữa chúng với nhau .

3. Tầng quan trắc là khoảng cách thẳng đứng tính từ mặt nước biển yên

tĩnh đến điểm quan trắc.

Điều 5. Các yếu tố khảo sát, đo đạc và tần suất đo

Bảng số 01. Các yếu tố khảo sát , đo đạc và tần suất đo TT Nội dung điều tra, khảo sát Yếu tố đo Tần suất đo Trạm mặ t rộng Trạm liên tụ c I Điều tra, khảo sát khí tượng biển 1 Khí tượng biển Gió, lượng mây; tầm nhìn xa, khí á p, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, các hiện tượng thời tiết khác 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t 8 lần vào 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19 và 22 giờ hàng ngà y 3 TT Nội dung điều tra, khảo sát Yếu tố đo Tần suất đo Trạm mặ t rộng Trạm liên tụ c II Điều tra, khảo sát hải văn 1 Hải văn Sóng biển Khảo sát 1 lầ n bằ ng mắt tại tất cả cá c trạm 1 giờ/số liệ u (đo bằ ng má y tự ghi) Mự c nước Không khảo sát 1 giờ/số liệ u (đo bằng thủy chí), 15 phút/số liệ u (với má y đo tự ghi) Dòng chảy 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t 1 giờ/số liệ u (với má y đo trự c tiếp) 15 phút/số liệ u (với má y đo tự ghi) III Điều tra, khảo sát môi trường biển 1 Độ trong suốt Độ trong suốt nước biển 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t (đo sáng hoặc chiều) Đo vào buổi sáng hoặc chiều trong 1 ngà y (tất cả các ngày trong kỳ quan trắc) 2 Môi trường nước biển Độ đục, độ pH, Oxy hòa tan (DO), nhiệt độ và độ muối 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t Lấy theo các tầng chuẩn vào triều cường, triều kiệt/ngày, cách 02 ngày/ lần Dầu mỡ khoáng, mu ối dinh dưỡng (NH4+, PO43-); Kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Fe, Mn, Zn, As, Hg, Tổng Cr, Cr6+) 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t Lấy theo các tầng chuẩn vào triều cường, triều kiệt/ngày, cách 02 ngày/ lần Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Fluoride (F-), Cyanide (CN-), Tổng phenol, Tổng 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t Lấy theo các tầng chuẩn vào triều cường, triều kiệt/ngày, cách 4 TT Nội dung điều tra, khảo sát Yếu tố đo Tần suất đo Trạm mặ t rộng Trạm liên tụ c Coliform, Tổng Hydrocarbon gốc dầu (TPH), Tổng DDT, Chất hoạt động bề mặt anion 02 ngày/ lần 3 Môi trường không khí Môi trường không khí: Tổng bụi lơ lửng (TSP), SO2, NO2, CO, O3. 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t 8 lần vào 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19 và 22 giờ hàng ngà y 4 Môi trường trầm tích biển Kim loại nặng (As, Cd, Cu, Pb, Fe, Zn, Hg, Tổng Cr) 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t 1 lầ n/đợt tại tất cả cá c trạm khảo sá t (tối thiểu 02 đợt/năm) Tổng Hydrocacbon 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t 1 lầ n/đợt tại tất cả cá c trạm khảo sá t (tối thiểu 02 đợt/năm) Hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và polyclo biphenyl (DDD, DDE, DDT, Dieldrin, Endrin, Lindan, Tổng Polyclobiphenyl (PCB), Heptachlor epoxide) 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t 1 lầ n/đợt tại tất cả cá c trạm khảo sá t (tối thiểu 02 đợt/năm) Dioxin và Furan 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t 1 lầ n/đợt tại tất cả cá c trạm khảo sá t (tối thiểu 02 đợt/năm) Phenol 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t 1 lầ n/đợt tại tất cả cá c trạm khảo sá t (tối thiểu 02 đợt/năm) Cyanide (CN) 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo 1 lầ n/đợt tại tất cả cá c trạm khảo 5 TT Nội dung điều tra, khảo sát Yếu tố đo Tần suất đo Trạm mặ t rộng Trạm liên tụ c sá t sá t (tối thiểu 02 đợt/năm) Các hợp chất Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) (Acenaphthen, Acenaphthylen, Athracen, Benzo[a] anthracen, Benzo[e]pyren, Chryren, Dibenzo[a,h]anthracen, Fluroanthen, Fluoren, 2-Methylnaphthalen, Naphthalen, Phenanthren, Pyren) 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t 1 lầ n/ đợt tại tất cả cá c trạm khảo sá t (tối thiểu 02 đợt/năm) IV Điều tra, khảo sát độ sâu đáy biển 1 Độ sâu đáy biển Đo độ sâu điểm, tuyến độ sâu, định vị các điểm lấy mẫu, thả trạm quan trắc 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sá t V Điều tra, khảo sát sinh thái biển 1 Sinh thá i biển Thự c vật phù du, độ ng vật phù du Thu mẫu 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sát Thu mẫu 8 lần vào 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19 và 22 giờ/trạm Động v ật đá y, cá biển, rong, cỏ biển, san hô, thực vật ngập mặn Thu mẫu 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sát Thu mẫu 1 lầ n tại tất cả cá c trạm khảo sát

Điều 6. Thiết bị quan trắc, đo đạc và phân tích chính

Bảng số 02. Thiết bị quan trắc, đo đạc và phân tích chính TT Thiết bị Yếu tố đo Đơn vị tính Dải đo Độ phân giải Độ chí nh xác 6 TT Thiết bị Yếu tố đo Đơn vị tính Dải đo Độ phân giải Độ chí nh xác 1 Máy tự ghi dòng chảy Tốc độ cm/s 0   500 0,02  1 Hướng o (độ) - 0,01  2 2 Máy đo sóng tự ghi Độ cao sóng m 0  20 0,005 0,02 Hướng sóng o (độ) - 0,01  2 3 Máy đo dòng chảy trực tiếp Tốc độ dòng chảy cm/s 0   250 0,1  2% hoặc  1 cm/s Hướng dòng chảy o (độ) - 0,1  2 Độ sâu m 0  20 0,01  0,3% toàn dải đo 4 Máy tự ghi mực nước Áp suất m 0  20  0,01% toàn dải 0,001% toàn dải Nhiệt độ oC -2  40  0,01 0,001 5 Máy đo chất lượng nước pH 0  14 pH 0,01 pH  0,2 pH DO mg/l 0  50 0,01  0,1 Độ dẫn điện mS/cm 0  100 0,1  0,5% toàn dải Độ muối % 0  4 0,01  1 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) g/l 0  100 0,1  2 Nhiệt độ oC -5  50 0,01  0,15 Độ đục NTU 0  800 0,1  3% toàn dải 6 Máy định vị Tọa độ 0,01 (đối với độ phút giây) ± 3 m (mặt bằng) 7 Máy đo sâu hồi Đo sâu m 0,2 - 250 0,01 0,05m ± 7 TT Thiết bị Yếu tố đo Đơn vị tính Dải đo Độ phân giải Độ chí nh xác âm đơn tia m (200kHz); 0,1% D (D là độ sâu) 8 Máy cải chính các ảnh hưởng của sóng Hiệu chỉnh - 0,01 đo sóng: 5 cm đo góc nghiêng ngang, góc nghiêng dọc: ± 0,25 o 9 La bàn Hướng o (độ) - 0,1 ± 0,5 Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT Mục 1 ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG BIỂN

Điều 7. Nguyên tắc điều tra, khảo sát

1. Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung đối với công tác điều tra, khảo

sát hải văn, môi trường vùng ven bờ và hải đảo được quy định tại Điều 3 Thông tư này .

2. Công tác điều tra, khảo sát khí tượng biển ph ải tuân thủ theo Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng, mã số QCVN 46:2022/BTNMT theo Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng và các tài liệu hướng dẫn sử dụng máy, thiết bị đo khí tượng được trang bị.

Điều 8. Công tác chuẩn bị

1. Chuẩn bị đầy đủ và kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị đo khí

tượng. Chuẩn bị thiết bị dự phòng .

2. Kiểm tra thời hạn chứng từ kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của

pháp luật hiện hành về đo lường . Trường hợp quá thời hạn quy định phải tiến hành kiểm định , hiệu chuẩn lại thiết bị đo khí tượng. 8

3. Chuẩn bị tài liệu phục vụ quan trắc và quy toán .

4. Chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm phục vụ điều tra, khảo sá t khí tượng biển.

5. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ , phương tiện bảo vệ cá nhân .

Điều 9. Công tác điều tra, khảo sát

1. Yêu cầu chung

a) Vị trí quan trắc và đặt máy phải ở nơi thoáng, vị trí cao nhất của tàu, không bị ảnh hưởng của các vật chắn xung quanh; b) Quan trắc viên ca sau phải kiểm tra, ghi vào sổ giao ca công việc của ca trực trước; c) Công tác bàn giao ca phải được tiến hành trước 15 phút đầ u giờ tròn; d) Đối với trạm mặt rộng: Khi tàu đến điểm khảo sát, tàu dừng hẳn và ổn định mới tiến hành đo đạc các yếu tố theo bảng số 01; đ) Đối với trạm liên tục: Khi tàu đến điểm khảo sát và tiến hành neo đậu cố định, sau đó tiến hành đo đạc các yếu tố theo bảng số 01; e) Thu dọn máy móc, thiết bị, dụng cụ vật tư khi kết thúc chuyến khảo sát .

2. Đo nhiệt độ và độ ẩm không khí

a) Trước giờ đo, lấy dụng cụ đo độ ẩm mang ra vị trí đo . Vào mùa đông lấy dụng cụ trước 15 phút, vào mùa hè lấy dụng cụ trước 10 phút; b) Trước lúc quan trắc 4 phút, tiến hành thấm nước cho vải mịn quấn bầu chứa thủy ngân ở nhiệt kế bên phải (ôn biểu ướt), lên giây cót cho máy thông gió ; c) Ngay sau khi tẩm nước và lên dây cót, treo dụng cụ đo độ ẩm lên tay đỡ phía ngoài thành tàu phía hứng gió ; d) Khi máy chạy được 3 phút, lần lượt đọc các trị số ôn biểu khô (nhiệt kế bên trái), ôn biểu ướt (nhiệt kế bên phải). Đọc phần số lẻ trước (phần mười độ), đọc phần nguyên sau và ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển ; đ) Thu dọn, lau chùi, bảo quản dụng cụ đo độ ẩm sau khi kết thúc đo.

3. Đo á p suất khí quyển

a) Đặt dụng cụ đo á p suất khí quyển lên giá đỡ cao khoảng 1,4 m trong cabin tàu hoặc nơi đặt không bị ảnh hưởng của sự tỏa nhiệt từ buồng máy, bếp, lò sưởi; b) Không thay đổi vị trí hoặc xê dịch dụng cụ đo á p suất khí quyển ; c) Khi đo, mở nắp hộp bảo vệ dụng cụ đo á p suất khí quyển, đọc số đo nhiệt độ ; d) Búng nhẹ ngón tay hoặc dùng bút chì gõ nhẹ lên mặt kính của dụng cụ đo á p suất khí quyển, đọc số đo á p suất khí quyển ; 9 đ) Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển ; e) Kết thúc đo đậy nắp hộp bảo vệ dụng cụ đo á p suất khí quyển .

4. Đo gió

a) Đến giờ đo, lấy máy gió, đồng hồ bấm giây, la bàn mang ra vị trí đo ; b) Đưa máy đo gió lên nóc cabin, chọn nơi thoáng, xác định độ cao đặt máy đo gió so với mực nước biển, đọc và ghi chỉ số ban đầu của máy ; c) Tay phải cầm máy đo gió nâng lên khỏi đầu sao cho trục của máy ở vị trí thẳng đứng, mặt số hướng về người quan trắc. Tay trái cầm đồng hồ bấm giây. Cùng một lúc mở đồng hồ bấm giây, nâng chốt hãm máy gió lên trên để kim chỉ số làm việc. Giữ máy đo gió ở vị trí như thế trong 100 giây và ở giây cuối cùng kéo chốt hãm xuống dưới, kim tự ngừng lại. Trường hợp gió rất nhỏ thời gian đo để đến 200 giây hoặc hơn nữa ; d) Đọc và ghi chỉ số lần 2 vào biểu quan trắc khí tượng biển ; đ) Xác định hướng gió bằng la bàn ; e) Thu dọn, lau chùi, bảo quản dụng cụ la bàn, đồng hồ bấm giây, máy đo gió sau khi kết thúc đo.

5. Quan trắc mây

a) Quan trắc viên dùng mắt để ước lượng (đánh giá) lượng mây tổng quan phần bầu trời bị che khuất (phần mười bầu trời), không kể là loại mây gì thuộc họ hay tính mây; b) Quan trắc viên dùng mắt để ước lượng (đánh giá) phần bầu trời bị mây dưới che khuất, kể cả mây phát triển theo chiều thẳng đứng ; c) Xác định loại và dạng mây trên bầu trời dựa vào tập ảnh Atlat mây chuẩn của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) hoặc bảng phân hạng mây ; d) Xác định độ cao chân mây của mây dưới và mây giữa không quá 2 .500m; đ) Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển .

6. Quan trắc tầm nhìn xa

a) Các mục tiêu xác định tầm nhìn xa phải quan sát thấy rõ từ vị trí của người quan trắc dưới một góc không lớn hơn 5 - 6o so với đường chân trời; b) Xác định tầm nhìn xa theo bảng phân cấp tầm nhìn xa ; c) Xác định tầm nhìn xa cả về hai phía: Phía biển và phía bờ. Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển .

7. Quan trắc các hiện tượng thời tiết

a) Quan trắc thủy hiện tượng: Mưa, mưa phùn, mưa đá, sương mù và các hiện tượng khác; b) Quan trắc thạch hiện tượng: Mù khô, khói và các hiện tượng khác; 10 c) Quan trắc điện hiện tượng: Dông, chớp và các hiện tượng khác; d) Ghi kết quả vào biểu quan trắc khí tượng biển .

Điều 10. Xử lý số liệu và báo cáo kết quả

1. Hiệu chỉnh kết quả đo nhiệt độ, độ ẩm không khí theo chứng từ kiểm

định máy, dùng bảng tra độ ẩm để tính độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối, độ chênh lệch bão hòa, điểm sương .

2. Hiệu chỉnh kết quả đo á p suất không khí: Hiệu chỉnh thang đo, hiệu

chỉnh nhiệt độ và hiệu chỉnh bổ sung. Quy á p suất khí quyển về mực nước biển .

3. Hiệu chỉnh kết quả đo gió: Dự a trên chứng từ kiểm định máy đo gió để

quy số vòng quay ra tốc độ gió .

4. Tính toán các đặc trưng của từng yếu tố khí tượng.

5. Xác định xu thế và biến đổi của các yếu tố khí tượng theo không gian

và thời gian .

6. Tổng hợp và báo cáo kết quả .

Điều 11. Kiểm tra, nghiệm thu

1. Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện, thẩm định và đánh giá chất

lượng các kết quả đạt được của chuyến điều tra, khảo sát .

2. Đánh giá bộ số liệu thu thập được và so sánh, đối chiếu với quy luật

chung của các hình thế thời tiết tại khu vực nghiên cứu và tác động của chúng đối với các yếu tố khác .

3. Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo

sát tiếp theo.

Điều 12. Sản phẩm giao nộp

1. Tập số liệu kết quả điều tra, khảo sát các yếu tố khí tượng biển .

2. Báo cáo tổng kết, đánh giá và nhận xét sơ bộ các kết quả thu được

trong chuyến khảo sát về khí tượng biển .

3. Kiến nghị, đề xuất về công tác điều tra, khảo sát khí tượng biển trong

giai đoạn tiếp theo, xác định các điểm phải khảo sát và tần suất đo đạc để đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ . Mục 2 ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HẢI VĂN

Điều 13. Nguyên tắc điều tra, khảo sát

1. Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung đối với công tác điều tra, khảo

sát hải văn, môi trường vùng ven bờ và hải đảo được quy định tại Điều 3 của Thông tư này . 11

2. Công tác điều tra , khảo sát hải văn phải tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về quan trắc hải văn mã số QCVN 69:2021/BTNMT theo Thông tư số 08/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn và các tài liệu hướng dẫn s ử dụng thiết bị đo hải văn.

Điều 14. Công tác chuẩn bị

1. Kiểm tra thời hạn văn bản kiểm định, hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo

phải kiểm định, hiệu chuẩn. Trường hợp quá thời hạn quy định phải kiểm định, hiệu chuẩn trước khi tiến hành đo đạc .

2. Cài đặt phần mềm điều khiển hoạt động của thiết bị đo dòng chảy, sóng

và mực nước trên máy tính .

3. Kiểm tra khả năng kết nối, truyền nhận số liệu giữa thiết bị đo dòng

chảy, sóng và mực nước với máy tính .

4. Chuẩn bị đầy đủ và kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị đo hải văn .

5. Chuẩn bị thiết bị dự phòng .

6. Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho điều tra , khảo sát .

7. Chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm phục vụ điều tra, khảo sá t hải văn.

8. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động .

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6

năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của

Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ

thuật điều tra, khảo sát hải văn, môi trường vùng ven bờ và hải đảo.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 15. Công tác điều tra, khảo sát

1. Yêu cầu chung

a) Vị trí quan trắc phải đặc trưng cho vùng biển khảo sát, không bị ảnh hưởng của địa hình và các vật chắn xung quanh như gần đảo, vùng cửa sông và các công trình trên biển có tác động đến dòng chảy và sóng biển ; b) Quan trắc viên ca sau phải kiểm tra, ghi vào sổ giao ca công việc của ca trực trước; c) Công tác bàn giao ca phải được tiến hành trước 15 phút đầ u giờ tròn; d) Đối với trạm mặt rộng: Khi tàu đến điểm khảo sát, tàu dừng hẳn và ổn định mới tiến hành đo đạc các yếu tố theo Bảng số 01; đ) Đối với trạm liên tục: Khi tàu đến điểm khảo sát , sẽ tiến hành thả hệ thống trạm phao độc lập (theo sơ đồ tại Hình số 01 đối với các máy đo một yếu tố hoặc Hình số 02 đối với máy đo tích hợp nhiều nhiều yếu tố ). Sau đó neo tàu ổn định cách khu vực thả máy một khoảng từ 3 đến 5 lần so với độ sâu thả máy . Thực hiện khảo sát các yếu tố theo Bảng số 01; e) Tiến hành đo độ sâu ở tất cả các loại trạm khảo sát ; g) Thả hệ thống trạm phao độc lập sao cho máy nằm cân bằng dưới đáy biển để đảm bảo chất lượng số liệu thu được; 12 h) Thu vớt máy và rửa các máy , thiết bị, dụng cụ vật tư khi kết thúc chuyến khảo sát .

2. Quan trắc sóng bằng mắt

a) Xác định hướng truyền sóng bằng la bàn ; b) Xác định (ước lượng) độ cao sóng bằng mắt ; c) Tiến hành quan trắc độ cao sóng liên tục trong 5 phút ; d) Ghi lại tất cả các độ cao sóng quan trắc được trong 5 phút trên giấy nháp, sau đó gạch bỏ chỉ để lại 5 sóng có độ cao lớn nhất và ghi vào biểu quan trắc hải văn 5 sóng đó; đ) Gạch bên dưới sóng có độ cao lớn nhất và tìm cấp sóng tương ứng .

3. Đo dòng chảy bằng máy đo dòng chảy trực tiếp

a) Kiểm tra và hiệ u chỉnh thông tin thời gian; b) Điều chỉnh độ tương phản của mà n hì nh hiển thị LCD; c) Tiến hà nh bù điểm không (ZERO) đối với sensor dòng chảy và độ sâu; d) Sử dụng dây dù nylon để treo quả nặ ng (10kg), không sử dụng dây xích; đ) Thả má y đo dòng chảy xuống tới tầng đo đã định trước, t ốc độ thả 0,5 m/s. Tại mỗi tầng đo được thả trong thời gian 2 phút và ghi số liệ u hướng và tốc độ dòng chảy vào sổ quan trắc dòng chảy. Lưu số liệu hướng và tốc độ dòng chảy vào bộ nhớ của máy ; e) Thu máy, rửa máy, dây, lau chùi bộ phận hiển thị khi kết thúc đo đạc. Cất giữ máy đo dòng chảy trong thùng bảo vệ .

4. Đo dòng chảy bằng máy đo dòng chảy tự ghi

a) Lắp pin nguồn cho máy đo dòng chảy, kết nối máy đo dòng chảy với máy tính; b) Cài đặt các thông số đo, format bộ nhớ ; c) Bôi một lớp silicon mỏng vào tất cả các gioăng chống nước trên máy đo dòng chảy, lắp vỏ máy, vặn chặt các vít ; d) Tính toán chính xác độ dài của dây thả máy phù hợp với độ sâu trạm khảo sát, vị trí đặt máy đo dòng chảy đúng tầng cần đo. Lắp phao tiêu, phao hiệu, đèn nháy, phao căng dây, quả nặng vào dây thả máy theo hình chữ U ; đ) Thả máy đo dòng chảy, đảm bảo dây treo máy phải thẳng, độ nghiêng dây treo ≤ 10o; 13 e) Bố trí người canh trực máy đo dòng chả

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Vietnamese-language original. Use browser translation if needed.